Hướng dẫn vận hành lọc bụi điện bs - 780
Trang 1i mÔ Tả THIếT Bị
1 Nguyên lý hoạt động
Khí bụi đợc đa qua trờng tĩnh điện mạnh giữa các bản cực của lọc bụi
điện, các điện cực đợc đặt song song đối xứng cách nhau một khoảng d = 20
35 cm, với quy ớc là một cực dơng và một cực âm
Khi đặt điện áp U Umax lên hai bản cực sẽ hình thành quầng sáng hồ quang phá huỷ điện cực Nếu U Umax sẽ tạo ra quá trình ion hoá hạt bụi Các hạt bụi bị nhiễm điện và nhiễm điện âm là chủ yếu Khi đó chúng sẽ chuyển
động dới lực hút tĩnh điện về phía cực dơng và trong quá trình chuyển động nó
có thể va đập vào các hạt bụi khác làm cho toàn bộ không gian bị Ion hoá tạo thành đám mây nhiễm điện tích âm, đám mây này chuyển động liên tục về phía
điện cực dơng và khi tiếp xúc với cực dơng thì nhờng điện tử cho bản cực này để trung hoà về điện, lắng xuống theo bề mặt của điện cực dơng Bụi thu hồi đợc thiết bị vận chuyển đa về silô đồng nhất
Để tăng khả năng ion hoá và giảm điện áp không vợt Umax, sử dụng tháp tăng ẩm để tăng độ ẩm cho hạt bụi làm chúng dễ bị nhiễm điện và giảm điện áp
đặt vào lọc bụi
Để lọc bụi hoạt động ổn định và an toàn sử dụng máy phân tích thành phần khí thải, khống chế nồng độ khí CO để ngăn chặn kịp thời hiện t ợng cháy,
nổ lọc bụi
Trở lực của lọc bụi điện ~ 200 Pa, nồng độ khí ra 100 mg/ m 3 N).
2 Sơ đồ cấu tạo
Trang 2
Trang 2Buång hçn hîp
Läc bôi ®iÖn BS-780 Qu¹t x¶ giã sau
Trang 33 Đặc điểm tính năng
02 Lọc bụi tĩnh điện
- Ký hiệu BS780 + Lợng gió sử lý: Q = 180000m 3 /h.
+ Nồng độ khí miệng vào: 80 g/ m 3 + Nồng độ khí miệng ra: 100 mg/ m 3 + Diện tích cắt ngang : 75,24 m 2 + Số đờng thông : 20
+ Số buồng : 1 + Số điện trờng mỗi buồng : 3 + Hình thức cực lắng : ZT24 + Cực phóng điện : V15 ; Vo + Trở lực của hệ thống < 200Pa
- Động cơ rung cực phóng điện XWED 0.4-53-1/121 N=0.4 KW
- Động cơ rung cực lắng XWEG 0.4-63 N=0.4KW
- Động cơ rung tấm phân bố XWED 0.4-63 N=0.4 KW
- Loại : 270x16140 mm + Hộp giảm tốc ZS75-5-1; i=77.07 +Động cơ Y132M2-6; P =5.5KW
- LS400 x 5.5m
- LS400 x 13m
- LS400 x 24,1mm
06 Bộ xả bụi quay XWED 0.4-63-1/121 P =0.4 KW
II Thông số lắp đặt
- Sai số tọa độ dọc, ngang của đờng tâm : 1 mm
- Đờng chéo góc < 10 mm : sai số 5 mm
- Đờng chéo góc > 10 mm : sai số 8 mm
- Cốt cao bệ đỡ : sai số 2 mm
Dung sai cho phép của tấm cực ZT24 là:
+ Độ phẳng 10 mm ( đo ở trạng thái treo móc)
+ Cạnh cong 2 mm ( đo ở trạng thái đặt nằm)
+ Cong vênh 15o ( đo ở trạng thái móc treo), khi nắn thẳng phải dùng búa cao su
- Đờng kính lỗ treo : 20 mm
- Góc nâng búa : 30o hoặc 45o
- Kích thớc của tấm khuôn hay kích thớc tơng đối của bản cực khi lắp nh
Trang 4- Dài : 205 mm
- Rộng : 118 mm
- Đờng kính lỗ : 20 mm
- Toàn bộ cần rung rũ bụi của mỗi điện trờng nhất thiết phải ở trên cùng một mặt phẳng, khoảng cách mép bên dới của cần rung rũ bụi đến bề mặt trên
của thép máng hành lang bên trong : 94 mm, dung sai cho phép 2 mm Toàn
bộ cần rung rũ bụi phải hình thành một đờng thẳng vuông góc với hớng luồng khí
- 2 búa bố trí liền nhau và so le 180o
- Các yêu cầu khác thi công theo bản vẽ chế tạo
III trình tự vận hành thiết bị:
1 Kiểm tra thiết bị tr ớc khi vận hành:
- Kiểm tra, cắt nguồn cung cấp điện cho thiết bị, treo biển “cấm đóng
điện ” Sau đó tiến hành kiểm tra tình trạng thiết bị:
- Kiểm tra, vệ sinh sạch sẽ tạp vật có trong bộ thu bụi
- Kiểm tra hệ thống điện cực, sứ treo, sứ xuyên Các điện cực phải song song và đảm bảo khoảng cách theo quy định, các sứ treo, sứ xuyên phải sạch và khô Nếu không đảm bảo phải căn chỉnh và vệ sinh lại
- Kiểm tra khoảng cách các cực cùng dấu và các cực khác dấu trong điện
tr-ờng theo các thông số quy định
- Kiểm tra dây dẫn cao áp, dây nối của máy gia nhiệt và máy khống chế nhiệt độ đảm bảo chính xác, chắc chắn
- Kiểm tra độ kín các cửa kiểm tu, vật liệu bịt kín và vòng đệm xem có lắp
đủ và chính xác không
- Kiểm tra toàn bộ động cơ, máy giảm tốc đảm bảo đủ dầu mỡ bôi trơn, đấu nối chính xác Hộp giảm tốc có rỉ dầu không, có tiếng kêu khác lạ không, nhiệt
độ các động cơ, gối ổ có khác thờng không
- Kiểm tra đấu nối tủ cao thế, hạ thế
- Kiểm tra các MBA : Mức dầu trong máy, các biện pháp bảo vệ an toàn có hoàn hảo không Hộp đầu, cuối của cáp điện cao thế phải chắc chắn, không có hiện tợng rỉ dầu, dao cách ly cao thế tiếp xúc phải tốt, cắt chuyển linh hoạt
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống tiếp địa (Điện trở tiếp địa 2 )
- Kiểm tra hoạt động của máy phân tích khí CO
- Kiểm tra các đờng ống hút và thải gió xem có đảm bảo không
Trang 5- Kiểm hệ thống rung rũ bụi xem có đủ độ mạnh và chính xác vào thớt gõ không Các búa và trục búa có di chuyển khỏi vị trí hớng trục không, các sào kéo
có bình thờng không, góc nâng cánh búa có đạt yêu cầu không, các bu lông phải
đợc xiết chặt
2 Vận hành thiết bị:
- Sau khi kiểm tra thiết bị, các yêu cầu trên phải đảm bảo đủ điều kiện vận hành Xác nhận trong điện trờng và các vị trí nguy hiểm khác không có ngời mới
đợc phép vận hành
2.1 Khởi động
Trớc khi chính thức đa thiết bị vào vận hành có tải Phải chạy thử không tải,
có tải
Trớc khi cấp điện cao thế phải đảm bảo lới điện cao thế đã đấu nối chính xác Đảm bảo các khoá an toàn đã đóng, không có ngời trong điện trờng và các khu vực nguy hiểm
2.1.1Vận hành thử không tải.
2.1.1.1- Thiết bị hạ thế
- Tháo biển “cấm đóng điện”
- Mở van khí vào của máy hút bụi (đóng mở vài lần để tăng độ nhạy)
- Khởi động toàn bộ hệ thống rung rũ bụi (vận hành liên tục trong 4 giờ )
- Khởi động toàn bộ hệ thống gia nhiệt (vận hành liên tục trong 4 giờ ).
Kiểm tra bộ khống chế nhiệt độ có hoạt động bình thờng không
- Khởi động toàn bộ thiết bị vận chuyển thu hồi bụi (vận hành liên tục
trong 4 giờ ).
- Khởi động máy phân tích khí CO, kiểm tra hoạt động của máy
2.1.1.2 Thiết bị cao thế
Vận hành thử không tải các thiết bị cao thế tiến hành trong điều kiện không thông khí mang bụi vào lọc bụi
- Tháo biển “cấm đóng điện”.
- Đóng nguồn điện chính của tủ điều khiển cao thế và nguồn điện điều khiển thiết bị hạ áp
- Cấp điện tuần tự từ điện trờng 1 đến điện trờng 3
- Tăng áp từ từ từng điện trờng ( Khi tăng dòng thứ cấp đạt đến trị số định mức thì trị số nhỏ nhất của điện áp thứ cấp phải đạt yêu cầu công nghệ)
+ Nếu điện áp thứ cấp đạt yêu cầu mà dòng thứ cấp cha đạt trị số định mức thì tiếp tục tăng áp cho đến khi dòng thứ cấp đạt trị số định mức
Trang 6+ Sau khi nâng áp hoàn toàn phải vẽ đờng đặc tính V- A của mỗi điện trờng, bắt đầu theo chiều tăng điện áp cứ cách 2 KV là một cột, lần lợt ghi điện áp thứ cấp, trị số dòng tới trị số điện áp hoặc trị số dòng điện cao nhất Sau đó lại từ trị
số điện áp cao cho đến trị số điện áp thấp cứ cách 2 KV lần lợt ghi điện áp thứ cấp, trị số dòng điện, cho đến khi dòng điện thứ cấp là 0
+ Ghi chép dòng sơ cấp, thứ cấp ngay trong quá trình tăng áp
+ Quan sát tình hình làm việc của MBA, nếu không có tiếng kêu khác th-ờng, không tăng nhiệt độ khác thth-ờng, kiểm tra lới điện cao thế không có hiện t-ợng phóng điện là ổn định
- Khi hoàn thành công việc trên phải chuyển hệ thống khống chế sang trạng thái tự động.
2.1.2.Vận hành thử có tải.
Sau khi chạy thử không tải không có vấn đề gì mới đợc phép chạy thử có tải
- Đóng điện, khởi động hệ thống gia nhiệt trớc 4h, đảm bảo nhiệt độ của các điện trờng lớn hơn nhiệt độ kết sơng của khí thải (Theo yêu cầu của lọc bụi, nhiệt độ khí thải cửa vào bộ lọc bụi điện > 800C )
- Khởi động hệ thống vận chuyển bụi
- Khởi động hệ thống rung rũ bụi
- Mở máy phân tích CO, kiểm tra nồng độ khí CO
- Thông khí vào điện trờng, đảm bảo nhiệt độ khí ở cửa vào > 800C Nồng
độ khí CO < 0.5 % mới đợc phép cấp nguồn cao áp cho thiết bị
- Đóng nguồn điện chính, đóng nguồn điện của tủ điều khiển, đặt hệ thống
điều khiển ở trạng thái nâng áp tự động Theo dõi tình hình làm việc của hệ thống khống chế tự động điện áp, dòng điện
- Quan sát trị số điện áp, dòng điện xem có hiện tợng chớp, nháy không
- Điều chỉnh hệ thống rung rũ bụi
(Khi nồng độ khí thải yêu cầu nhỏ hơn 100mg/ Nm 2 thì tấm phân bố khí và cực phóng điện phải rung rũ bụi liên tục Đánh rung cực hút bụi thực hiện theo thời gian đặt tự động Chu kỳ rung rũ bụi của mỗi điện trờng, của mỗi dãy bản cực hút không thể tiến hành đồng thời Ưu tiên khởi động rung rũ bụi điện trờng
đầu khí vào.
Trong thực tế phải căn cứ vào tình hình cụ thể khi vận hành để điều chỉnh thích đáng, nâng cao hiệu quả lọc bụi và giảm tối thiểu kéo bụi lần 2).
2.1.3 Khởi động trong điều kiện bình thờng
Trang 7- Sau khi nhận đợc yêu cầu khởi động từ phòng điều khiển trung tâm Thực hiện khởi động lọc bụi theo trình tự vận hành thử có tải
2.2 Sử dụng:
- Trong quá trình chạy máy phải luôn có ngời trực điều khiển tại phòng điều khiển và thực hiện các thao tác sau :
- Khi cấp điện phải theo dõi điện áp thứ cấp, sơ cấp, dòng điện và các thiết
bị mang điện có tiếng kêu khác lạ không
- Quan sát hệ thống rung rũ bụi, hệ thống vận chuyển bụi, hệ thống khóa gió phải vận hành ổn định
- Quan sát các tham số làm việc, tình hình xả khói từ ống khói, từ lợng bụi thải ra nhiều hay ít, phán đoán khả năng ion hoá trong điện trờng
- Liên tục theo dõi nồng độ khí CO
- Nếu nhiệt độ khí thải vào lọc bụi < 80oC phải ngừng cấp điện cho điện tr-ờng
- Nếu nhiệt độ khí thải vào lọc bụi lớn hơn 180oC phải giảm điện áp cấp cho
điện trờng xuống mức nhỏ nhất
- Sau khi cắt nguồn cao áp phải đợi khoảng 30 phút để triệt tiêu hết dòng
điện tàn d mới đợc phép vào trạm.
- Cứ 4h sấy hạt chống ẩm ở máy phân tích một lần đến khi thấy hạt có màu xanh mới đa vào sử dụng lại
- Thờng xuyên kiểm tra thiết bị vận chuyển bột liệu, thiết bị rung gõ
- Một giờ một lần cập nhật số liệu, các thông số dòng, áp, nhiệt độ, nồng
độ, khí của các thiết bị trong công đoạn
- Trớc khi mở cửa vào kiểm tra phải đảm bảo : Nguồn điện cao thế đã cắt,
tiếp địa hệ thống cực phóng điện, treo biển cảnh báo “ Cấm đóng điện, có
- Phải dừng máy theo đúng thứ tự dừng máy khi kết thúc công việc hoặc
để sửa chữa và tìm nguyên nhân khắc phục trong các trờng hợp sau:
+ Có hiện tợng phóng điện giữa các bản cực
+ Khi làm việc bình thờng nhiệt độ của các gối ổ bi không quá từ 600C + Khi máy chạy phát hiện dòng điện động cơ tăng vọt hoặc dao động lớn + Hộp giảm tốc phát nhiệt, bị rung hoặc có tiếng va đập
+ Các thiết bị điều khiển điện có tiếng kêu hoặc có mùi khét ( Kể cả ở
động cơ)
+ Nhiệt độ khí, nồng độ khí CO trong khí thải qợt quá giới hạn quy định
Trang 82.3 Trình tự dừng máy.
- Xác nhận yêu cầu dừng của phòng điều khiển trung tâm
- ấn nút dừng trên tủ điều khiển cao áp, dừng cấp điện cho điện trờng
- Cắt nguồn bộ điều khiển
- Cắt nguồn điện mạch chính
- Treo biển “ cấm đóng điện ” trên tất cả các tủ điều khiển.
- Sau khi ngừng cấp điện cho điện trờng, phải tiếp tục vận hành hệ thống rung rũ bụi và hệ thống vận chuyển bụi liên tục 2 4h
- Thời gian dừng lọc bụi trên 24 giờ phải cắt nguồn bộ gia nhiệt
3 Các chú ý trong quá trình vận hành
Nghiêm cấm :
- Điều chỉnh, lau chùi hoặc sửa chữa thiết bị khi thiết bị đang vận hành.
- Khởi động bộ lọc bụi khi các thông số định mức ở ngoài giới hạn cho phép.
- Khi máy chạy nghiêm cấm lại gần các khu vực nguy hiểm nh động cơ và các khớp nối, đa bất kỳ bộ phận cơ thể ngời vào các bộ phận chuyển động
- Dừng máy khi cha nhận đợc tín hiệu báo dừng của phòng điều khiển trung tâm Trừ trờng hợp dừng máy khẩn cấp khi có nguy cơ xẩy ra mất an toàn cho ngời và thiết bị.
- Trèo qua thiết bị khi thiết bị đang vận hành.
- Vợt qua rào chắn cách ly của máy khi máy đang hoạt động.
- Tiến hành kiểm tu lọc bụi khi cha xác nhận dao cách ly cao thế của điện trờng đã tiếp đất.
4 Kết thúc vận hành:
- Khi kết thúc ca sản xuất phải vệ sinh sạch sẽ thiết bị, ghi sổ giao ca Bàn giao chi tiết cho ca sau
- Sổ giao ca phải ghi rõ tình trạng hoạt động của thiết bị đầy đủ, rõ ràng
đúng theo quy định
IV hệ thống bôi trơn
- Mỗi ca sản xuất phải kiểm tra dầu mỡ bôi trơn một lần Bổ sung theo tình trạng thực tế
- Các hộp giảm tốc : Một năm thay dầu mới một lần
- ổ đỡ trong cơ cấu truyền động gõ : Mỗi tháng tra một lần, mỗi lần trung
tu thay mới một lần
Trang 9- Các cơ cấu nâng gõ : Bánh cam, bánh dẫn : Mỗi tuần tra một lần, mỗi lần trung tu thay một lần Các ổ đỡ cơ cấu nâng gõ : Mỗi tuần tra dầu một lần
- Khớp nối tấm trợt : 24 - 180 giờ làm việc tra dầu một lần
- Bảng bôi trơn lọc bụi điện BS 780 :
Tên thiết bị Vị trí bôi trơn Dầu mỡ bôi trơn Loại dầu mỡ bôi trơn
thay thế
Khoá gió
cánh gạt
SW63x63
1 ổ đỡ ttrục chính Mỡ nhiệt độ cao Mỡ bôi trơn gốc Liti S2M0số 3
2 Hộp giảm tốc Dầu cơ giới số 46 Dầu thuỷ lực L- HM68
3 Vòng bi động cơ Mỡ gốc can xi Mỡ gốc Liti số 3
Các loại van
1 Bộ chấp hành điện Mỡ bôi trơn gốc Liti nhiệtđộ cao Mỡ bôi trơn gốc Liti S2Mosố 3
Lọc bụi đện
BS780
1 Vòng xích kéo Mỡ bôi trơn gốc canxi Natri Mỡ bôi trơn gốc Liti S2M0số 3
2 Bánh xích kéo Dầu cơ giới số 50
Dầu thuỷ lực L- HM68
3 Giảm tốc rung gõ
Dầu cơ giới số N46 Dầu bánh răng công nghiệp
số 90
4 ổ đỡ trong
Mỡ bôi trơn gốc canxi Natri Mỡ bôi trơn gốc Liti S2M0
số 3 5.Bộ tháo liệu quay
6 Hệ thống gõ, rung Mỡ bôi trơn gốc canxi Mỡ bôi trơn gốc Liti số 3
7 Vòng bi trong bộ nâng
8 Biến áp chỉnh lu cao
V Sự cố thờng gặp - Biện pháp khắc phục
02 Quạt xả gió sau(Quạt gió ly tâm)
- Chấn động mạnh, ổ trục phát nóng, kêu ồn, có tiếng va chạm trong thân máy, động cơ phát nóng
- Kiểm tra dầu mỡ bôi trơn, cánh quạt
- Kiểm tra bu lông chân
đế
- Báo trực ca tìm biện pháp xử lý.
02 Hệ thống điều khiển - Mất điều khiển hoặc cho kết quả
sai lệch thực tê với các cơ cấu chấp
- Báo cáo trực ca tìm biện pháp xử lý.
Trang 1003 Tháp tăng ẩm
- Bơm nớc không hoạt động, động cơ, ổ trục phát nhiệt, rung lắc mạnh.
- Mất nớc
- Hỏng súng phun nớc, đờng ống bị rò
- Cơ cấu điều tiết van hồi lu không hoạt động, đứt khớp nối các vít tải hồi bụi
- Tắc liệu đáy tháp tăng ẩm
- Kiểm tra bôi trơn ổ trục, nguồn điện, xiết chặt các
bu lông chân đé
- Kiểm tra két nớc, khôi phục nguồn cung cấp nớc
- Kiểm tu súng phun, đ-ờng ống nớc.
- Kiểm tu hoặc thay mới
- Báo trực ca, lập phơng
án thông tắc
04 Lọc bụi điện
- Báo động nồng độ khí CO
- Sự cố cơ cấu rung gõ.
- Sự cố các vít tải, xích gạt thu hồi bụi.
- Phóng điện giữa các bản cực.
- Mất nguồn điện cao áp, sự cố các MBA chỉnh lu, các thiết bị điện phía cao áp, hạ áp.
- Máy phân tích khí CO không hoạt
động.
- Báo ngay PĐK trung tâm, trực ca phân xởng Tuyệt đối không tự ý xử lý
VI bảng kê chi tiết mau mòn, chóng hỏng - dự phòng
1 bảng kê chi tiết dự phòng
Trang 11Ngµy th¸ng n¨m 2007