1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tập đọc kỳ 2

74 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện bốn mùa
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 566 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc trơn toàn bài,biết ngắt,nghỉ hơi hợp lí- Biết đọc diễn cảm,thể hiện đợc giọng các nhân vật 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ ngữ: Đâm chồi, nảy lộc, bập bùng, - Hiểu nội d

Trang 1

- Đọc trơn toàn bài,biết ngắt,nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm,thể hiện đợc giọng các nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Đâm chồi, nảy lộc, bập bùng,

- Hiểu nội dung bài : Bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa dều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : KT đồ dùng học tập của hs

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu -> thích em ạ +Đoạn 2 : Phần còn lại

Trang 2

diễn cảm )

- Giảng từ:+ Đâm chồi nảy lộc

+Tựu trờng

- YC 1 hs đọc lại đoạn

* Toàn bài đọc với giọng NTN?

*YC 2 hs đọc nối tiếpđoạn

c Luyện đọc bài trong nhóm

- Bốn nàng tiên trong truyện tợng trng

cho những mùa nào trong năm?

* Đọc câu hỏi 2:

- YC đọc thầm đoạn 2 ( hoặc 1 hs đọc

to đoạn 2)

- Hãy tìm các nàng tiên Xuân, Hạ,

Thu, Đông và nói rõ đặc điểm mỗi

mùa

- *Đọc câu hỏi 3:

- Các con có biết vì sao mùa xuân về,

vờn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc

không?

*Đọc câu hỏi4

Theo con lời Bà Đất và lời nàng Đông

nói về mùa xuân có gì khác nhau

không?

- yc TLCH

xuân về,/ cây cối đâm chồi nảy lộc.+ mọc ra những mầm non, lá non.+Cùng đến trờng để mở đầu năm học

- 1 hs đọc lại đoạn 2

- Đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các nhân vật Lời Đông lhi nói với Xuân giọng trầm trồ thán phục Giọng Xuân nhẹ nhàng, giọng Hạ tinh nghịch, giọng Thu thủ thỉ, giọng Bà Đất vui vẻ rành rẽ

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm

- Nàng tiên cài trên đầu một vòng hoa Nàng Hạ cầm trên tay một chiếc quạt

mở rộng Nàng Thu nâng trên tay mầm hoa quả Nàng đông đội một chiếc mũ

Trang 3

- Bài văn cho biết điều gì?

Thứ ngày tháng năm… … … …

Th trung thu

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ chú giải

- Hiểu nội dung lời th, lời chúc Cảm nhận đợc tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi, nhờ lời khuyên của Bác Hồ

B

Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : yc đọc bài: Sự tích cây vú sữa

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

Trang 4

- Bài chia làm mấy đoạn, là những

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

+Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ

rất yêu thiếu nhi?

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

- Một hs đọc

+ Cùng nhau cố gắng làm việc, học tập

để đạt đợc kết quả tốt nhất+Chiến đấu chống quân xâm lợc

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH+ Bác Hồ nhớ tới các cháu nhi đồng-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm+Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh Tính các cháu ngoan ngoãn, mặt các cháu xinh xinh

+ Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh…

- HS đọc

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH+ Không ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

- HS quan sát tranh ảnh BH với thiếu nhi để thấy đợc tình cảm âu yếm thơng

Trang 5

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng các nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Đồng bằng, hoành hành

- Hiểu nội dung bài : Ông Mạnh tợng trng cho con ngời, Thần Gió tợng trng cho thiên nhiên Con ngời chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên quyết tâm LĐ Con ngời cũng cần kết bạn với thiên nhiên, sống thân ái hoà thuận với thiên nhiên

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

- Một số tranh ảnh ngời tiền sử trong hang núi, về dông, bão, những ngôi nhà

Trang 6

2 Giảng nội dung:

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT: hang núi, vững chãi, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn…

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến hoành hành +Đoạn 2 : Tiếp đến ngạo nghễ +Đoạn 3: tiếp đến làm tờng +Đoạn 4 :Ngôi nhà

+ Đoạn 5 :còn lại

- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét

+ Làm những điều ngang ngợc tren khắp một vùng rộng, không kiêng nể ai

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

+ Hối hận về lỗi lầm của mình

-1 hs đọc lại cho rõ ràng hơn

Trang 7

c Luyện đọc bài trong nhóm

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH+ Loài ngời cha biết làm nhà, phải sống trong các hang núi, hốc đá

- HS quan sát tranh ảnh

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm+ Gặp ông Mạnh Thần Gió xô ông ngã lăn quay Khi ông nổi giận,Thần Gió còn cời, coi thờng ông

- HS đọc

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH+ Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà, cả 3 lần đều bị quật đổ, nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi

+Cắc chắn, khó bị lung lay, ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chon những viên đá to nhất để làm cột.+Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, trong khi đó ngôi nhà vẫn đứng vững chãi Điều đó chứng tỏ Thần Gió

đã giận dữ lồng lộn, muốn tàn phá ngôi nhà Nhng Thần Gió bất lực, không thể xô đổ ngôi nhà

+ Cho thấy ông là ngời nhân hậu , biết tha thứ Ông Mạnh là ngời khôn ngoan Biết sống thân thiện với thiên nhiên

* Thần Gió tợng trng cho thiên nhiên,

ông Mạnh tợng trng cho con ngời, nhờ quyết tâm và lđ con ngời đã chiến thắng thiên nhiên, làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình

- Gọi đại diện nhóm đọc ( hoặc đọc phân vai)

Trang 8

- Để sống hoà thuận với thiên nhiên,

các con phải làm gì?

-Nx tiết học

- biết yêu thơng, có tình cảm, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trờng sống xung quanh xanh, sạch đẹp

Thứ ngày tháng năm… … … …

Mùa xuânđến

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc sự tơi vui, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,gợi cảm

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ :nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm …

- Biết một vài loại cây, loài chim trong bài

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tơi đẹp bội phần

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến thoảng qua +Đoạn 2 : Tiếp đến Trầm ngâm +Đoạn 3: Phần còn lại

- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét

Loại cây có hoa trắng, quả màu nâu,

Trang 9

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

+ Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu

mùa xuân đến nữa?

* Đọc câu hỏi 2:

- YC đọc thầm đoạn 2 ( hoặc 1 hs đọc

to đoạn 2)

+Hãy kể lạ inhững thay đổi của bầu

trời và mọi vật khi mùa xuân đến?

*Đọc câu hỏi 3:

+ Tìm những từ ngữ trong bài giúp con

cảm nhận đợc hơng vị riêng của mỗi

vàng hay xanh nhạt, ăn có vị ngot hoặc chua

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

-1 hs đọc lại cho rõ ràng hơn

- 1 hs nêu

- 3 hs đọc nối tiếp đoạn

- hs luyện đọc trong nhóm( 3 hs một nhóm)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1

- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH+Hoa mận vừa tàn là dấu hiệu mùa xuân đến

+Hoa đào, hoa mai nở Trời ấm hơn Chim én bay về

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm

+Khi mùa xuân đến, bầu trời thêm xanh, nắng càng rực rỡ, cây cối đâm chồi, nảy lộc, ra hoa Chim chóc bay nhảy, hót vang khắp các vờn cây

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH+ Hoa b… ởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt,

Trang 10

loài hoa xuân?

*Đọc câu hỏi4

+ Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim đợc

thể hiện qua những từ ngữ nào?

- Bài văn cho biết điều gì?

hoa cau thoang thoảng

+ Chích choè nhanh nhảu, Khớu lắm

điều, Chào mào đỏm dáng, Cu gáy trầm ngâm

+ Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân

về đất trời, cây cối, chim chóc nh có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Khôn tả, véo von, long trọng…

- Hiểu nội dung bài : Hãy để cho chim đợc tự do ca hát, bay lợn Hãy để cho hoa đợc tắm nắng mặt trời

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- 1 bông hoa hoặc 1 bó hoa cúc tơi

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : 3 hs đọc bài: mùa xuân đến

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Đọc mẫu

- Hớng dẫn luyện đọc- kết hợp giải

nghĩa từ

a Đọc từng câu:

Trang 11

- Yc đọc nối tiếp câu

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

d Thi đọc:

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT:lồng, nắm cỏ, héo lá, tắm nắng

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến xanh thẳm +Đoạn 2 : Tiếp đến làm gì đợc +Đoạn 3: tiếp ->Thơng xót +Doạn 4: Phần còn lại

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

- Một hs đọc – lớp nhận xét+ là lúc mặt trời mới mọc

- Thơng tiếc, trách móc+ Đầy đủ nghi lễ, rất trang nghiêm

- 1 hs đọc lại

- 1 hs nêu

- 4 hs đọc nối tiếp đoạn

- hs luyện đọc trong nhóm( 4 hs một nhóm)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn

Trang 12

- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô

tình đối với chim, đối với hoa?

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von

+ Âm thanh cao, trong trẻo

- Cúc sống tự do bên bờ rào, giữa đám

cỏ dại Nó tơi tắn và xinh xắn xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời, sung s-ớng khôn tả

+Không tả nổi khi nghe Sơn Ca hót ca ngợi vẻ đẹp của mình

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm

- Vì chim bị bắt, bị giam giữ trong lồng

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH+ Đối với chim: Các cậu bé bắt vào lồng nhng lại không nhớ cho chim ăn uống để chim vừa đói, vừa khát

+ Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần biết bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng Sơn Ca

- Chim Sơn Ca chết, cúc héo tàn

- Đừng bắt chim, đừng hái hoa, hãy để cho chim đợc tự do bay lợn, ca hát Hãy để cho hoa đợc tắm nắng mặt trời Các bạn rất vô tình, các bạn ác quá

- CN - ĐT

- Gọi đại diện nhóm đọc ( hoặc đọc phân vai)

Thứ ngày tháng năm… … … …

Trang 13

vè chim

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng đọc vui, nhí nhảnh

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lon ton, xếu, nhắp nhem

- Hiểu nội dung bài Đặc điểm, tính nết giống nh con ngời của một số loài chim

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Giảng từ: lon xon

- Hãy đặt câu với từ đó?

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT: lon xon, mách lẻo, linh tinh, lân la

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến sáo xinh +Đoạn 2 : Tiếp đến chìa vôi +Đoạn 3: tiếp -> trớc nhà +Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét

+ Dáng chạy của trẻ nhỏ+ Bé Nam lon xon chạy

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

- Một hs đọc – lớp nhận xét

+vui nhộn, gây cời

Trang 14

- Đặt câu với mỗi từ đó

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

- Bài văn cho biết điều gì?

- Cậu Thái nói chuyện rất tếu

- 1 hs đọc lại

- 1 hs nêu : Đọc giọng vui, nhí nhảnh

- 4 hs đọc nối tiếp đoạn

- hs luyện đọc trong nhóm( 4 hs một nhóm)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 2- lớp nhận xét , bình chọn

Trang 15

đặt một số câu nói về 1 con vật thân

quen ( mỗi bạn đặt một câu nối tiếp

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng các nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thờng

- Hiểu nội dung bài : Khó khăn, hoạn nạn,thử thách, trí thông minh, sự bớng bỉnh của mỗi ngời Chớ kiêu căng, hợm hĩnh, xem thờng ngời khác

B

Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : - Gọi 3 hs đọc bài: Vè chim

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Bài chia làm mấy đoạn, là những

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT: reo lên, lúc nãy, quẳng, thìng lình

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 đoạn:

Trang 16

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1+ 2

- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH

- Chồn vẫn ngầm coi thờng bạn ít thế sao? Mình thì có hàng trăm

Trang 17

- Gà rừng giả vờ chết rồi vùng chạy để

đánh lạc hớng ngời thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang

- Chồn thay đổi hẳn thái độ; Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- HS nêu

* Trong khó khăn hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi ngời, chớ kiêu căng coi thờng ngời khác

- CN -ĐTThi đọc phân vai

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng vui, nhẹ nhàng phân biệt đợc lời ngời kể với lời các nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: SGK

- Hiểu nội dung bài : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sớng

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : Đọc bài vè chim

Trang 18

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Đa câu ->yc đọc câu

_ Đây là lời của ai ? Đọc với giọng

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

d Thi đọc:

e Đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT:lội ruộng, lần ra, bắn bẩn, tắm rửa

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến hở chị +Đoạn 2 : Phần còn lại

- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét

- Em sống trong bụi cây dới đất,/ nhìn lên trời xanh,/thấy các anh chị trắng phau phau,/đôi cánh dập dờn nh đang múa, / không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

Lời của Cuốc đọc với giọng hồn nhiên, ngây thơ

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

- Phải có lúc vất vả lặn lội/ mới có khi

đợc thảnh thơi bay lên trời.//

- Giọng của Cò : đọc giọng dịu dàng, vui vẻ

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

Trang 19

+ Câu trả lời của Cò chứa một lời

khuyên, lời khuyên ấy là gì?

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầmVì Cuốc nghĩ rằng : áo Cò trắng phau phau, Cò thờng bay dập dờn nh múa lại có lúc bắt tép bẩn thỉu, khó nhọc+ Phải có lúc vất vả mới có lúc thảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩn muốn sạch thì khó gì

+ Khi lao động không ngại vất vả khó khăn Mọi ngời ai cũng phải lao động, lao động là đáng quý./Phải lao động mới sung sớng ấm no.//

- Gọi đại diện nhóm đọc ( hoặc đọc phân vai)

Thứ ngày tháng năm… … … …

Tuần 23:

Bác sĩ sói

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng các nhân vật

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

Trang 20

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : Đọc bài Cò và Cuốc

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

d Thi đọc:

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT: rỏ dãi, lễ phép, chữa giúp, rên rỉ, giở trò

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu => về phía ngựa +Đoạn 2 : Tiếp =>xem giúp

- 3 hs đọc nối tiếp đoạn

- hs luyện đọc trong nhóm(hs một nhóm)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn

Trang 21

+Từ ngữ nào chỉ sự thèm thuồng của

Sói khi thấy ngựa?

ngời giống nh nhân vật Sói trong bài.”

Dùng mu lại mắc mẹo”, “ Gậy ông lại

đập lng ông”

1- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH+ Thèm rỏ dãi

+ thèm đến lỗi nớc bọt trong miệng ứa ra

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm+ Nó giả vờ làm bác sĩ khám bệnh cho ngựa

- Không sợ hãi, không nóng vội

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH

- Biết mu của Sói, ngựa nói là mình bị

đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp

- Sói tởng đánh lừa đợc ngựa, mon men lại phía sau ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bị bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan,

mũ văng ra ngoài

* ND: Chuyện kể về Sói gian ngoan bày mu kế định lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại

- Gọi nhóm tự đọc phân vai

- Sói và ngựa

- Lừa ngời lại bị ngời lừa

- Anh ngựa thông minh

- Về nhà đọc bàiThứ ngày tháng năm… … … …

Nội quy đảo khỉ

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

Trang 22

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, đọc rõ ràng rành rẽ từng điều quy

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

- Một bản nội quy của nhà trờng

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : Bác sĩ Sói

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT: Đảo khỉ, lên đảo, khỉ nâu, khành khạch

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- hs nhắc lại:

- Bài chia làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến dới đây +Đoạn 2 : => Nội quy

- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét

+ Giữ lại không để mất đi

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

- Một hs đọc – lớp nhận xét1.-// Mua vé tham quan trớc khi lên

Trang 23

c Luyện đọc bài trong nhóm

- TK: Nội quy là những điều quy định

mà mọi ngời phải tuân theo Các con

đi đến các cơ quan, nơi công cộng phải

chú ý đọc nội quy và tuân theo nội

quy

- 2 hs đọc nối tiếp đoạn

- hs luyện đọc trong nhóm( 2 hs một nhóm)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 2- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH+ Có 4 điều

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm+ HS thảo luận để nêu ý hiểu của mình

về những điều quy định

- Vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ,

yc mọi ngời giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng các nhân vật

Trang 24

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : Yc đọc bài “ Nội quy đảo khỉ”

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Tìm từ đồng nghĩa với từ “ Bội bạc

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến hái cho +Đoạn 2 : Tiếp đến vua của bạn +Đoạn 3: tiếp => Nh mi đâu + Đoạn 4 :Phần còn lại

- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét

- Một con vật da sần sùi,/ dài thợ, nhe hàm răng nhọn hoắt nh lỡi ca sắt/ trờn lên bãi cát.// Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt

ti hí/ với hai hàng nớc mắt chảy dài.//+ Dài quá mức bình thờng

Trang 25

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

- Tại sao cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?

- Bài văn cho biết điều gì?

- 4 hs đọc nối tiếp đoạn

- hs luyện đọc trong nhóm( 4 hs một nhóm)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1+ 2

- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH

- Thấy cá Sấu khóc vì không có bạn, khỉ mời cá Sấu kết bạn Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái hoa quả cho cá Sấu

ăn-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầmKhỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá Sấu , bảo cá Sấu đa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH-“ Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng nói trớc”.Bằng câu nói ấyKhỉ làm cho cá Sấu tởng rằng khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho cá Sấu

- Cá Sấu tẽn tò lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối

- Khỉ tốt bụng, thật thà, thông minh

- Cá Sấu : Giả dối, bội bạc, độc ác, xảo quyệt, phản trắc

=> Phải chân thành trong tình bạn, không dối trá./ Không ai thèm kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối./ Khi bị lừa, phải bình tĩnh nghĩ kế thoát thân

- Gọi đại diện nhóm đọc ( hoặc đọc

Trang 26

- 1 hs đọc toàn bài

- Đọc theo nhóm

5.Củng cố- dặn dò :

-TK- liên hệ

- Qua câu chuện này cô mong rằng các

con sẽ làm ngời bạn tốt của nhau, luôn

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng các nhân vật

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : yc đọc bài “ quả tim khỉ”

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đêm qua +Đoạn 2 : Tiếp đến phải bắn thôi +Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 27

- Đa câu: yc đọc câu

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

- Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi( giọng gấp gáp lo sợ)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH

- vì xe bị sa xuống vũng lầy không đi

đợc, lại ở trong rừng xa dân lên phải ngủ đêm trong rừng

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm

- Mọi ngời sợ con voi đập tan xe, chú

Tú chộp lấy khẩu súng định bắn voi, chú Cần ngăn lại

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH

Trang 28

- Theo con nếu là voi rừng mà nó định

TK: Voi là loài thú dữ, nếu đợc nuôi

dạy sẽ trở thành bạn thân thiết của

ng-ời dân vùng rừng núi, giúp họ làm

những công vịêc nặng nhọc giống nh

con trâu, con bò Loài voi hiện không

còn nhiều ở rừng Việt Nam, nhà nớc ta

đang có nhiều biện pháp bảo vệ loài

voi

- Nxtiết học

- Không nên bắn, vì voi là loài thú quý hiếm, cần bảo vệ Nổ súng cũng nguy hiểm, vì voi có thể tức giận hăng máu xông lên chỗ ngời nổ súng

- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy

- Vì voi nhà không dữ tợn, nó lại rất thông minh, sau khi kéo xe và trớc khi kéo xe nó đều ra hiệu cho ngời biết và con voi lững thững đi về phía bản Tun Nghĩa là đi về phía có ngời ở, về với chủ

- Làm xiếc, kéo gỗ, làm phơng tiện giao thông của ngời dân…

* ND: Voi rừng đợc nuôi dạy thành voi nhà Chúng làm việc có ích giúp con ngời

- Gọi đại diện nhóm đọc theo hình thức phân vai

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng ngời kể và lơi nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó đợc chú giải trong bài

- Hiểu nội dung bài : Truyện giải thích nạn lụt ở nớc ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắo đê chống lụt

Trang 29

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : yc đọc bài “ Voi nhà”

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT: Nớc thẳm, lễ vật, dãy núi,

lũ lụt

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến nớc thẳm +Đoạn 2 : Tiếp đến đợc đón dâu về +Đoạn 3: Phần còn lại

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

- Một hs đọc – lớp nhận xét

- 1 hs đọc lại đoạn 2

- Thuỷ Tinh đến sau,/ không lấy đợc

Mị Nơng,/ đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh

-1 hs đọc lại cho rõ ràng hơn

- 1 hs nêu

Trang 30

c Luyện đọc bài trong nhóm

- Kể lại cuộc chiến đấu giữa 2 vị thần

- Cuối cùng ai thắng? Ngời thua đã

- Cử đại diện 3 nhóm cùng thi đọc

+ Non cao: Sơn Tinh+ Nớc thẳm: Thuỷ Tinh-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm

- Vua giao hẹn ai mang đủ lễ vật đến trớc thì đợc lấy Mị Nơng

- 100 ván cơm nếp, 200 tệp bánh trng, voi 9 ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH

- Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, chặn dòng nớc lũ, nâng đồi núi lên cao

- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh hàng năm dâng nớc để đánh Sơn Tinh gây lũ lụt

ở khắp nơi

- Nói lên 1 điều có thật : ND ta chống

lũ lụt rất kiên cờng(c)

- Các ý a,b đúng với những điều kể trong chuyện

* Truyện ca ngợi, giải thích nạn lũ lụt

ở nớc ta là do Thuỷ Tinh ghen tức với Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc ND ta đắp đê chống lụt

- Gọi đại diện nhóm đọc nối tiếp

Thứ ngày tháng năm… … … …

bé nhìn biển

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

Trang 31

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng vui tơi

- Tranh minh hoạ bài thơ

- Bản đồ Việt Nam hoặc tranh ảnh về biển

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ :Đọc bài”Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 khổ thơ mỗi khổ thơ

có 4 dòng thơ , mỗi dòng thơ có 4 tiếng

- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét

-Đọc nhịp 4, nhấn giọng ở từ:Tởng rằng, to bằng trời

- 1học sinh đọc lại khổ1

- Một hs đọc – lớp nhận xét

- 1 hs đọc lại khổ 2

Trang 32

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

- Bài văn cho biết điều gì?

* ND: Bé rất yêu biển, Bé thấy biển to,

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc cả bài

Trang 33

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng các nhân vật

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK Tranh vẽ mái chèo, bánh lái

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

II Bài cũ : yc đọc thuộc lòng bài thơ: Bé nhìn biển

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến biển cả

+Đoạn 2 : Tiếp đến phục lăn +Đoạn 3: bỏ đi

+ Đoạn 4: Phần còn lại

Trang 34

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

đá nhỏ.//Cú xô làm Cá Con xô vào vách đá.// Mất mồi con cá dữ tức tối bỏ

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH

- Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹt, 2 mắt tròn xoe, khắp ngời phủ một lớp bạc óng ánh, Tôm Càng lấy làm lạ

Trang 35

- Có nhận xét gì về lời chào hỏi, làm

quen của Tôm Càng và Cá Con

*Đọc câu hỏi4

- yc TLCH

+ Giảng từ: Mái chèo

- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con ?

- Làm quen bằng lời chào và tự giới thiệu tên, nơi ở

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH

- Lời chào hỏi rất gần gũi và thân mật

- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái cũng nh… con thuyền muốn đi nhanh phải có mái chèo+ Tranh ảnh giới thiệu

- HS nối tiếp nhau kể lại hành động của Tôm Càng cứu Cá Con

- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm cứu bạn thoát nạn, Tôm Càng là 1 ngời bạn đáng tin cậy

=> Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp

đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con

- Gọi đại diện nhóm đọc phân vai

- Yêu quý bạn, thông minh dám liều mình cứu bạn

Thứ ngày tháng năm… … … …

Sông hơng

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện đợc giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: sắcđộ, đặc ân êm đềm, lụa đào

- Hiểu nội dung bài : T/g miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông

H-ơng, một đặc ân mà thiên nhiên dành cho xứ Huế Qua đó , ta thấy tình yêu

th-ơng của t/ g dành cho xứ Huế

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh về cảnh đẹp của xứ Huế

- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện

C Ph ơng pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…

D.Các hoạt động dạy học:

I ổn định : ( Hát)

Trang 36

II Bài cũ :yc đọc bài Tôm Càng và Cá Con

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung:

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến mặt nớc +Đoạn 2 : Tiếp đến dát vàng +Đoạn 3: Phần còn lại

đào ửng hồng cả phố phờng

-1 hs đọc lại cho rõ ràng hơn

- Một hs đọc đoạn 4

- 1 hs đọc lại

Trang 37

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

c Luyện đọc bài trong nhóm

thiên nhiên dành cho Huế?

- Con nghĩ NTN về sông Hơng sau khi

đọc bài?

- Bài văn cho biết điều gì?

- 1 hs nêu: Nhấn giọng ở 1 số từ chỉ màu sắc, hình ảnh Đọc giọng khoan thai, thể hiện sự thán phục, vẻ đẹp của sông Hơng

- 4 hs đọc nối tiếp đoạn

- hs luyện đọc trong nhóm( 4 hs một nhóm)

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH

- Đó là màu xanh với nhiều sắc độ

đậm nhạt khác nhau: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm

- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá tạo nên, màu xanh non do những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nớc tạo nên

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH

- Sông Hơng thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phờng

- Do hoa phợng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

in bóng xuống nớc

- Dòng sông là một đờng trăng lung linh dát vàng

- Do dòng sông đợc ánh trăng vàng chiếu rọi, sáng lung linh

- Vì sông Hơng làm cho thành phố Huế thêm đẹp Làm cho không khí thêm trong lành một vẻ đẹp êm đềm

Ngày đăng: 30/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào? - Giáo án tập đọc kỳ 2
nh ảnh nào? (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w