1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ

81 461 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 863,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ Giáo án tập đọc lớp 5 học kỳ II chi tiết đầy đủ

Trang 1

HỌC KÌ II

I Mục tiêu:

1 Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch Cụ thể:

- Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm, phù hợp vơi tính cách, tâm trạng của từng nhân vật

- HS khá-giỏi: Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: SGK

- Hiểu nội dung chính: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1 cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: - GV hướng dẫn cách ghi chép, học bài chuẩn bị bài – HD nề nếp học tập,

sách vở……

- GV giới thiệu 5 chủ điểm: Người công dân; Vì cuộc sống thanh bình; Nhớ nguồn;Nam và nữ; Những chủ nhân tương lai

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (2”) Bài học hôm nay ta sẽ giúp các em hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ

của mỗi công dân đối với đất nước Bài Người công dân số 1 nói về ai? Tại sao gọi là

người công dân số 1? Để biết điều đó, chúng ta cùng đi vào bài học (HS lắng nghe )

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (12 – 13”)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- GV cần đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi

linh hoạt, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật;

phân biệt lời 2 nhân vật anh Thành và anh Lê, thể

hiện tâm trạng khác nhau của từng người, cụ thể:

Thành; chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng thể hiện suy

nghĩ, trăn trở về vận nước

Lê: hồ hởi, nhiệt tình thể hiện tính cách của 1 người

có tinh thần yêu nước

- Nhấn giọng các từ ngữ: Sao lại thôi? Vào Sài Gòn

làm gì? Sao lại không? Không bao giờ! …

* HĐ2: HD đọc đọan nối tiếp:

- GV chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến Vào Sài Gòn làm gì?

+ Đoạn 2: … ở Sài Gòn này nữa.

- HS dùng bút chì đánh dấu đọantheo hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn(2 lần)

- HS đọc lại các từ khó

Trang 2

- GV tổ chức cho HS đọc to cả bài.

- GV có thể ghi lên bảng những từ HS không hiểu

mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa cho các em

- HS đọc theo cặp

- 1 – 2 HS đọc to cả bài

- HS lắng nghe

b Tìm hiểu bài: (9 – 10”)

* Đoạn 1: từ đầu đến Vào Sài Gòn làm gì?

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội dung

+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Anh có giúp

được không?

* Đoạn 2: … ở Sài Gòn này nữa.

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội dung

+ Những câu nói của anh Thành cho thấy anh luôn

nghĩ tới dân tới nước?

* Đoạn 3: Còn lại

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội dung

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc

không ăn nhập với nhau (Hãy tìm những chi tiết

thể hiện điều đó và giải thích vì sao?)*

- GV đọc câu cuối

 Câu chuyện giữa 2 người không ăn nhập với

nhau Vì mỗi người đuổi theo một ý nghĩ khác

nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công việc làm của bạn,

đến cuộc sống hằng ngày còn anh Thành nghĩ đến

việc cứu dân, cứu nước.

+ Em hãy nêu ý nghĩa của đoạn trích?

 Đại ý:

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

- Cả lớp đọc thầm và trả lời.+ (1) Tìm việc làm ở Sài Gòn và

đã tìm được

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm và trả lời.+ (1’) Chúng ta là đồng bào …không! – Vì anh với tôi … côngdân nước Việt

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trảlời

(+ (1) Anh Lê gặp anh Thành đểbáo tin xin được việc làm choanh nhưng anh Thành lại khôngnói đến chuyện đó; Anh thànhkhông trả lời câu hỏi của anhLê.)*

+ (1”) Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảmđoạn

- HS nghe Sau đó đọc theonhóm

- 4 nhóm lên thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

C Củng cố – dặn dò: (2’)

Trang 3

- HS khá giỏi đọc lại tòan bài – 2 HS nêu lại đại ý bài.

- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị màn 2 của bài “Người công dân số Một” và trả lời câu

hỏi cuối bài

GD: Các em cần xác định mục đích học tập để góp phần xây dựng đất nước.

Tiết 38: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I Mục tiêu:

1 Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch Cụ thể:

- Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm, phù hợp vơi tính cách, tâm trạng của từng nhân vật

- HS khá-giỏi: Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: SGK

- Hiểu nội dung chính phần 2: Qua việc người thanh niên Nguyễn Tất Thành quyết

tâm ra nước ngồi tìm đường cứu nước, cứu dân Tác giả Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1 cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Người công dân số 1”.

- N1: Đọc cả bài và trả lời:

+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Kết quả ra sao?

- N2: Đọc cả bài và trả lời:

+ Những câu nói của anh Thành cho thấy anh luôn

nghĩ tới dân tới nước?

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (2”) Ai là người xin được chân phụ bếp? Lòng quyết tâm tìm đường cứu

nước, cứu dân của Thành thể hiện như thế nào? Để biết điều đó, chúng ta cùng đi vào

bài học “Người công dân số một” (HS lắng nghe và ghi tựa bài vào vở)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (12 – 13”)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- GV cần đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi

linh hoạt, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật;

phân biệt lời 2 nhân vật anh Thành và anh Lê, anh

Mai, thể hiện tâm trạng khác nhau của từng người,

cụ thể:

+ Thành: hồ hởi, thể hiện tâm trạng phán chấn vì

- HS lắng nghe

Trang 4

sắp được lên đường.

+ Lê: thể hiện thái độ quan tâm, lo lăng cho bạn

+ Mai: điềm tĩnh, từng trải

* HĐ2: HD đọc đoạn nối tiếp:

- GV có thể ghi lên bảng những từ HS không hiểu

mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa cho các em

hiểu

* HĐ4: GV đọc diễn cảm theo vai cả bài (Lần 2)

- GV chú ý giọng đọc, ngắt giọng, nhấn giọng như

đã hướng dẫn

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạntheo hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn(2 lần)

- HS đọc lại các từ khó

- Từng cặp HS đọc nối tiếp từngđoạn cả bài

– Cả lớp đọc thầm chú giảiSGK - 1 vài em đọc giải nghĩaSGK

- HS đọc theo cặp

- 1 – 2 HS đọc to cả bài

- HS lắng nghe

b Tìm hiểu bài: (9 – 10”)

* Đoạn 1: từ đầu đến lại còn say sóng nữa.

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội dung

+ Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu

nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau?

+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước

được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào?

* Đoạn 2: Còn lại

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội dung

+ Người công dân số một trong đoạn kịch là ai? (Vì

sao có thể gọi như vậy?)*

+ Em hãy nêu ý nghĩa của đoạn trích?

 Đại ý tồn bài:

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 vàtrả lời

+ (1’) Anh Lê có tâm lí tự ti, camchịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấymình yếu đuối nhỏ bé trước sứcmạnh vật chất của kẻ xâm lược;Anh Thành không cam chịu, rấttin tưởng ở con đường mình đãchọn: ra nước ngồi học cái mới

về cứu dân cứu nước

+ (1) Lời nói: Để giành lại nonsông… làm thân nô lệ… Sẽ cómột ngọn đèn khác…

Cử chỉ: Xòe bàn tay ra:“Tiền đâychớ đâu”

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 vàtrả lời

+ (1’) Là Nguyễn Tất Thành, (vì

ý thức là công dân nước Việtđược thức tỉnh rất sớm ở Người.Với ý thức này, Bác ra đi tìmđường cứu nước, lãnh đạo nhândân giành độc lập cho đấtnước.)*

+ (1’) Người thanh niên Nguyễn

Trang 5

Tất Thành quyết tâm ra nước ngồi tìm đường cứu nước, cứu dân.

- Đại ý: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảmđoạn

- HS nghe Sau đó đọc phân vaitheo nhóm

- 4 nhóm lên thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

C Củng cố – dặn dò: (2’)

- HS khá giỏi đọc lại tồn bài – 2 HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài “Thái sư Trần Thủ Độ” và trả lời câu hỏi cuối bài.

GD: Các em cần xác định mục đích học tập để góp phần xây dựng đất nước.

I Mục tiêu:

1 Biết đọc lưu lốt, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2 Nắm được nội dung chính: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ, một con người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Người công dân số

1”.

- N1: Đọc cả bài và trả lời:

+ Anh Lê, anh Thành đều là những thanh

niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác

kẻ xâm lược; Anh Thành không camchịu, rất tin tưởng ở con đường mình đãchọn: ra nước ngồi học cái mới về cứudân cứu nước

+ (1’) Là Nguyễn Tất Thành, vì ý thức

Trang 6

+ Người công dân số một trong đoạn kịch là

ai? Vì sao có thể gọi như vậy?

- GV nhận xét đánh giá

là công dân nước Việt được thức tỉnh rấtsớm ở Người Với ý thức này, Bác ra đitìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dângiành độc lập cho đất nước

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Người có công lớn trong việc sáng lập nhà Trần và lãnh đạo cuộc

kháng chiến lần thứ nhất chống quân Nguyên xâm lược nước ta lại là tấm gương giữnghiêm phép nước Người đó là ai? Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em biết được điều

đó qua bài “Thái Sư Trần Thủ Độ”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ Đoạn 2:… thưởng cho (ôn tồn, điềm đạm)

+ Đoạn 3: Còn lại (chân thành, tin cậy-tha

thiết-trầm ngâm, thành thật)

- Cho HS đọc to từng đoạn nối tiếp

- GV HD luyện đọc những từ dễ đọc sai: Linh

Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên quyền,

* HĐ3: Hướng dẫn đọc theo nhóm cả bài:

- GV tổ chức cho HS đọc to cả bài + giải

nghĩa từ

(- GV có thể ghi lên bảng những từ HS không

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn(2 lần)

- HS luyện đọc từ

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 – 2 HS đọc to cả bài

- 1 vài em đọc giải nghĩa SGK

- Vài HS giải nghĩa

- Nhóm thi đọc phân vai cả bài

- HS khác nhận xét

Trang 7

b Tìm hiểu bài: (9‘)

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

* HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn3:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình

chuyên quyền, Oâng nói thế nào?

+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ

cho thấy ông là người như thế nào?

 Đại ý: (mục I)

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời.+ (1) Đồng ý nhưng yêu cầu chặt mộtngón chân để phân biệt với những câuđương khác

+ HS trả lời: có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm đoạn 2 và trả lời

+ (1) ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc vàthấy việc làm của người quân hiệuđúng nên ông không trách móc mà cònthưởng cho vàng, bạc

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời.+ (1) ông nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nói thẳng.+(1”) Oâng là người cư xử nghiêmminh, không vì tình riêng, nghiêmkhắùc với bản thân, luôn đề cao kỉcương phép nước

- HS khá giỏi đọc lại tồn bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài Chuẩn bị bài “Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng” và

trả lời câu hỏi cuối bài

GD: Các em cần phải quyết tâm học thật giỏi để viết tiếp truyền thống tốt đẹp đó:

Không mua quan bán tước mà làm mất kỉ cương phép nước.

Trang 8

Tiết 40: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG

- HS khá-giỏi trả lời được câu hỏi 3

2 Hiểu được nội dung chính: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện đã ủng

hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ để ghi đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Thái sư Trần Thủ

+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ

Độ cho thấy ông là người như thế nào?

- GV nhận xét đánh giá

- Kiểm tra 3 nhóm

+ (1) Đồng ý nhưng yêu cầu chặt một ngón chân để phân biệt với những câu đương khác

+ (1) ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy việc làm của người quân hiệu đúngnên ông không trách móc mà còn thưởng cho vàng, bạc

+(1”) Oâng là người cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắùc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc, có những người đã trực

tiếp cầm súng bảo vệ tổ quốc Bên cạnh đó, có những người tuy không trực tiếp thamgia nhưng sự đóng góp của họ vô cùng quí báu, vô cùng quan trọng đối với khángchiến Baq2i hôm nay sẽ giúp các em biết về một trong những con người như vậy, qua

bài “Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 9

- GV cho HS đọc từng đoạn.

- GV HD luyện đọc những từ dễ đọc sai:

tiệm, Lạc Thủy sửng sốt, màu mỡ….

* HĐ3: Hướng dẫn đọc trong nhóm cả bài:

- GV tổ chức cho HS đọc to cả bài, đọc thầm

+ giải nghĩa từ

- GV có thể ghi lên bảng những từ HS không

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

- 1 vài em đọc giải nghĩa SGK

- Vài HS giải nghĩa

- HS lắng nghe, chú ý những chỗ GVngắt, nghỉ, nhấn giọng

b Tìm hiểu bài: (9‘)

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1+ 2:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Trước cách mạng ông Thiện đã có đóng góp

gì cho cách mạng?

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Khi cách mạng thành công ông Thiện đã có

những đóng góp gì?

* HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 4:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

* HĐ4: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 5:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những

phẩm chất gì?

+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ thế nào về

trách nhiệm của công dân đối với đất nước?

 Trong những giai đoạn, đất nước gặp khó

khăn về tài chính, ông Thiện là người đã có

sự trợ giúp cho đất nước, cho Đảng rất lớn,

rất quý báu về tài sản Oâng là nhà tư sản yêu

nước

 Đại ý: (mục I)

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời.+ (1) Oâng ủng hộ Đảng 3 vạn đồng

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm đoạn 2 và trả lời

+ (1) ông ủng hộ Chính phủ 64 lạngvàng và 10 vạn đồng

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và trả lời.+ (1) ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu 2hàng trăm tấn thóc

+(1”) Oâng đã hiến tồn bộ đồn điềnChi-nê cho nhà nước

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 5

- Cả lớp đọc thầm đoạn 5 và trả lời.+ (1) ông là một công dân yêu nước, cótấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hếntặng tài sản của mình cho cách mạng vìông muốn góp sức mình vào việcchung

+ (1”) Nhiều HS khá-giỏi: trả lời

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:(9’)

Trang 10

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm.

- 2 HS thi đọc cả bài

- Lơp nhận xét

C Củng cố – dặn dò: (2’)

- HS khá giỏi đọc thuộc lòng lại tồn bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục đọc bài Chuẩn bị bài “Trí dũng song tồn” và trả lời câu hỏi cuối bài.

GD: Các em cần biết yêu quê hương qua các cảnh đẹp của quê mình.

I Mục tiêu:

1 Biết đọc lưu lốt, diễn cảm bài văn, cụ thể:

- Giọng thay đổi linh hoạt lúc rắn rỏi, hào hứng; lúc trầm lắng tiếc thương Biết đọc phânbiệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông

2 Hiểu được nội dung , ý nghĩa bài học: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song tồn, bảo vệ được danh dự và quyền lợi của đất nước khi đi sứ nước ngồi.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong bài

- Bảng phụ để ghi đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: Nhà tài trợ đặc biệt

+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ như thế

nào về trách nhiệm của công dân đối với đất

+ (1’) HS phát biểu tự do

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Trong lịch sử nước ta có rất nhiều danh nhân Một trong những

danh nhâ đó là thám hoa Giang Văn Minh Oâng là người như thế nào? Oâng sống vàogiai đoạn nào trong lịch sử nước ta Bài tập đọc hôm nay, sẽ giúp các em biết về ông.(GV ghi tựa bài)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (11’)

* HĐ1: GV đọc tồn bài.

- GV đọc lưu lốt, diễn cảm bài

- Giọng thay đổi linh hoạt lúc rắn rỏi, hào

hứng; lúc trầm lắng tiếc thương Biết đọc

phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh,

- HS khá giỏi đọc cả bài

- HS lắng nghe

Trang 11

vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần

Tông

- GV đưa tranh và giới thiệu: Tranh vẽ ông

Giang Văn Minh đang oai phong khảng khái

đối đáp với triều đình nhà Minh

* HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp:

thảm thiết, cúng giỗ, ngạo mạn, ….

* HĐ3: Hướng dẫn đọc cả bài trong nhóm:

- GV tổ chức cho HS đọc to cả bài, đọc thầm

+ giải nghĩa từ

(- GV có thể ghi lên bảng những từ HS không

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

- 1 vài em đọc giải nghĩa SGK

(- Vài HS giải nghĩa.)

- HS lắng nghe, chú ý những chỗ GVngắt, nghỉ, nhấn giọng

b Tìm hiểu bài: (9’)

* Đoạn 1 + 2:

+ Câu 1: Sứ thần Giang Văn Minh làm cách

nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễu

Thăng”?

* Đoạn 3 + 4:

+ Câu 2: Nêu lại câu đối đáp của Giang Văn

Minh với đại thần nhà Minh?

+ Câu 3: Vì sao vua nhà Minh sai người ám

hại Giang Văn Minh?

+ Câu 4: Vì sao có thể nói Giang Văn Minh

là người trí dũng song tồn?

 Đại ý: (mục I) Ca ngợi sứ thần Giang Văn

Minh trí dũng song tồn, bảo vệ được quyền

lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước

ngồi.

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

+ 2 HS nhắc lại cuộc đối đáp

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

+ Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ

lệ góp giỗ; vua Minh căm ghét ông vìông dám lấy cả việc quân đội ba triềuđại Nam Hán, Tống và Nguyên đềuthảm bại trên sông Bạch Đằng để đốilại

+ Vì ông vừa mưu trí, vừa bất khuất.Giữa triều đình nhà Minh, ông biếtdùng mưu để buộc vua nhà Minh phải

bỏ lệ góp giỗ Oâng dũng cảm không

sợ chết dám đối lại bằng một vế đốitràn đấy lòng tự hào dân tộc

- HS nêu đại ý bài - HS nhận xét và lặplại

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:(9’)

Trang 12

- GV đọc diễn cảm đoạn trên bảng phụ Nhấn

- HS nghe GV HD cách đọc và luyệnđọc đoạn

- HS chia nhóm đọc theo vai

- 2 nhóm thi đọc cả bài theo vai

- Lơp nhận xét

C Củng cố – dặn dò: (2’)

+ Em hãy nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc theo vai (tập đóng kịch) Chuẩn bị “Tiếng rao đêm” và trảlời câu hỏi cuối bài

GD: Các em cần biết linh hoạt trong việc đối đáp để nêu rõ lòng tự hào của mình.

Tiết 42: TIẾNG RAO ĐÊM

I Mục tiêu:

1 Biết đọc đúng, trôi chảy tồn bài, cụ thể:

- Giọng kể chuyện linh hoạt, hợp vơí tình huống trong mỗi đoạn: khi chậm, trầm buồn,khi dồn dập, căng thẳng bất ngờ

2 Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong bài

- Bảng phụ để ghi sẵn đoạn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài:Trí dũng song tồn.

- Nhóm: đọc phân vai và trả lời:

+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để

vua nhà Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễu

+ Vì ông vừa mưu trí, vừa bất khuất.Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùngmưu để buộc vua nhà Minh phải bỏ lệgóp giỗ Oâng dũng cảm không sợ chếtdám đối lại bằng một vế đối tràn đấylòng tự hào dân tộc

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Khi đất nước có giặc ngoại xâm, biết bao người đã xung phong lên

đường cầm súng đánh giặc Có người trở về lành lặn Có người mãi mãi nằm lại chiếntrường Cũng có người trở về nhưng để lại một phần thân thể của mình Trong cuộcsống họ rất giản dị nhưng phẩm chất dũng cảm, giàu đức hi sinh của họ lúc nào cũngđược thể hiện Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy được phẩm chất đáng quí đó củamột thương binh (GV ghi tựa bài)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 13

a Luyện đọc: (11’)

* HĐ1: GV đọc diễn cảm tồn bài.

- GV đọc diễn cảm màn kịch

- GV cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch

- Giọng kể chuyện linh hoạt, hợp vơí tình

huống trong mỗi đoạn: khi chậm, trầm buồn,

(- GV có thể ghi lên bảng những từ HS không

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

- 1 vài em đọc giải nghĩa SGK

(- Vài HS giải nghĩa.)

- HS lắng nghe, chú ý những chỗ GVngắt, nghỉ, nhấn giọng

+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con

người và hành động của anh có gì đặc biệt?

+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ

cho người đọc?

+ Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về

trách nhiện công dân của mỗi người trong

cuộc sống?

 Đại ý: Ca ngợi hành động xả thân cao

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

+ Vào các đêm khuya tĩnh mịt

+ Thấy buồn não ruột

+ Lúc nữa đêm; đám cháy thật dữ dội

“ngôi nhà đầu hẻm đang bốc lửa phừngphừng”

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

+ Người bán bánh giò; là một thươngbinh nặng, chỉ còn 1 chân, là người laođộng bình thường; những hành độngcủa anh rất dũng cảm

+ Khi người ta phát hiện ra cái chân

gỗ, khi cấp cứu mọi người mới biếtanh là 1 thương binh; khi biết anh là

Trang 14

thượng của anh thương binh nghèo, dũng

cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình

- HS nghe GV HD cách đọc và luyệnđọc đoạn

- Mỗi em đọc một đoạn

- Vài HS thi đọc cả bài

- Lơp nhận xét

C Củng cố – dặn dò: (2’)

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc cả bài Chuẩn bị bài “Lập làng giữ biển” và trả lời câu hỏi

cuối bài

GD: Các em cần có những hành động cụ thể trong việc bảo vệ mình và người khác.

Tuần 22 Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

- Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Tiếng rao đêm”

+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con

người và hành động của anh có gì đặc biệt?

- Kiểm tra 2HS (Đọc đoạn 3 – 4 và trảlời)

+ Người bán bánh giò; là một thương

Trang 15

+ Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về

trách nhiện công dân của mỗi người trong

cuộc sống?

- GV nhận xét đánh giá

binh nặng, chỉ còn 1 chân, là người lao động bình thường; những hành động của anh rất dũng cảm

+ HS tự phát biểu

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) GV treo tranh về chủ điểm “Vì cuộc sống thanh bình” (vừa giới

thiệu tranh vừa chỉ vào tranh) Các em sẽ được học bài “Lập làng giữ biển” Bài văn ca

ngợi những người dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đất quê hương đến lập làng ở mộthòn đảo ngồi biển, xây dựng cuộc sống mới, giữ gìn vùng biển trời của Tổ quốc (HSnghe và ghi tựa bài vào tập)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (11’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- GV đưa tranh minh họa lên và hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

 Tranh vẽ ông Nhụ, bố Nhụ và Nhụ, phía

xa là mấy ngôi nhà và những con người

* HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp:

- GV chia 4 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu… tỏa ra hơi nước.

+ Đoạn 2: … đến thì để cho ai.

+ Đoạn 3: … đến nhường nào.

+ Đoạn 4: Còn lại

- Cho HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp

- GV HD luyện đọc những từ dễ sai: giữ biển,

tỏa ra, võng, Mõm Cá Sấu,….

* HĐ3: Hướng dẫn đọc theo nhóm cả bài:

- GV tổ chức cho HS đọc to cả bài + giải

nghĩa từ

* HĐ4: GV đọc diễn cảm cả bài (Lần 2)

+ Lời của bố Nhụ: rành rẽ, điềm tĩnh, dứt

khốt, hào hứng, sôi nổi; vui vẻ, thân mật

+ Lời của ông Nhụ: kiên quyết, gay gắt

+ Lời của Nhụ: nhẹ nhàng; chậm, mơ màng

- GV chú ý đọc như đã hướng dẫn ở trên

- 2HS nối tiếp nhau đọc cả bài

Trang 16

b Tìm hiểu bài: (9‘)

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Bài văn có những nhân vật nào?

+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?

+ Bố Nhụ nói: “Con sẽ họp làng” chứng tỏa

ông là người như thế nào?

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngồi

đảo có lợi gì?

* HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3 + 4:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào

qua lời nói của bố Nhụ?

+ Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất

kĩ và cuối cùng ông đồng ý với con trai lập

+ (1) họp làng để đưa dân ra đảo và cảgia đình

+(1) Bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạolàng xã

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời.+ (1) ngồi đảo có đất rộng, bãi dài, câyxanh, nước ngọt, ngư trường gần, đápứng được mong ước lâu nay của ngườidân chài

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 + 4

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 + 4 và trả lời.+ (1) Làng mới đất rộng hết tầm mắt,dân chài thả sức phơi lưới bộc thuyền.Làng mới sẽ giống mọi làng trên đấtliền: có chợ, trường học, nghĩa trang.(+(1) Oâng bước ra võng… quan trọngnhường nào

(+ Nhụ đi, cả làng sẽ đi Một làng BạchĐằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đangbồng bềnh đâu đó phía chân trời Nhutin kế hoạch của bố và mơ tưởng đếnlàng mới.)*

+ Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.

c Đọc diễn cảm:(7’)

* HĐ1: HD HS đọc diễn cảm:

- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn cần

luyện đọc lên bảng và gạch chéo (/) một gạch

ở dấu phẩy, (//) ở dấu chấm, gạch dưới từ cần

Trang 17

C Củng cố – dặn dò: (2’)

- HS khá giỏi đọc lại tòan bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài Chuẩn bị bài “Cao Bằng” và trả lời câu hỏi cuối bài.

GD: Các em cần phải biết yêu quí và bảo vệ hồ bình bằng việc làm thiết thực vừa

2 Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung chính: Ca ngợi mảnh đất biên cương

và con người Cao Bằng (– có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn của Tổ quốc.)*

3 HS khá-giỏi: Học thuộc lòng cả bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn những câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Lập làng giữ biển”

-HS1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời:

+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?

-HS2: Đọc đoạn còn lại và trả lời:

+ Bài văn nói lên điều gì?

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Trong tiết học hôm nay, thầy và các em sẽ cùng với nhà thơ Trúc

Thông lên thăm vùng đất Cao Bằng Mảnh đất Cao Bằng có gì đẹp? Con người Cao

Bằng như thế nào? Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ “Cao Bằng”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 18

- GV cho HS đọc giải nghĩa từ.

(- Gv có thể ghi lên bảng những từ HS không

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

cho các em hiểu.)

* HĐ4: GV đọc diễn cảm cả bài (Lần 2)

- GV chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả với

đất đai và những người dân Cao Bằng đôn

hậu Nhấn giọng các từ: lại vượt, bằng xuống,

rõ thật cao, mận ngọt, rất thương, rất thảo,

như hạt gạo, như suối trong…

- Từng cặp HS luyện đọc mỗi em 1 khổ(2 lần)

- 1 – 2 HS đọc to cả bài

- 1 vài em đọc chú giải SGK

- Vài HS giải nghĩa

- HS lắng nghe và gạch dưới các từ cầnnhấn giọng

b Tìm hiểu bài: (9‘)

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

* GV HS đọc thành tiếng khổ 1 và hỏi:

+ Những từ ngữ và chi tiết nào nói lên địa thế

đặc biệt của Cao Bằng?

* GV cho HS đọc thành tiếng khổ 2, 3 và hỏi:

+ Từ ngữ, hình ảnh nào nói lên lòng mến

khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng?

* GV cho HS đọc thành tiếng khổ 4, 5 và hỏi:

+ Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so

sánh với lòng yêu nước của người dân Cao

Bằng?

* GV cho HS đọc thành tiếng khổ 6 và hỏi:

(+ Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên

- 1 HS đọc thành tiếng khổ 2, 3

- Cả lớp đọc thầm khổ 2, 3 và trả lời.+ (1) Khách đến được mời thứ hoa quảđặc biệt của Cao Bằng: mận ngọt; “chịrất thương”, “em rất thảo”, “ông lànhnhư hạt gạo”, “bà hiền như suối trong”

- 1 HS đọc thành tiếng khổ 4, 5

- Cả lớp đọc thầm khổ 4, 5 và trả lời.+(1) “Còn núi non Cao Bằng … Nhưsuối khuất rì rào”

- 1 HS đọc thành tiếng khổ 6

- Cả lớp đọc thầm khổ 6 và trả lời.(+(1”) Cảnh Cao Bằng đẹp, người đônhậu hiếu khách, Cao Bằng có vị trí rấtquan trọng.)

(1”) Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất

có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách., đôn hậu đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc.

c Đọc diễn cảm:(7’)

* HĐ1: HD HS đọc diễn cảm:

- GV HD HS đọc diễn cảm khổ, bài thơ

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 3 khổ thơ đầu

cần luyện đọc lên bảng và gạch chéo (/) một

- HS quan sát bảng va luyện đọc lại

- HS lắng nghe , nhiều HS luyện đọc

Trang 19

- Lớp nhận xét.

C Củng cố – dặn dò: (2’)

- GV yêu cầu HS nhắc lại đại ý bài?

- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ Chuẩn bị bài “Phân xử tài tình” và trả lời câu hỏi cuối

- Biết đọc các lời đối thoại thể hiện giọng nói, tính cáhc của từng nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của câu chuyện

- Hiểu được nội dung chính: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Cao Bằng”

- HS đọc thuộc lòng cả bài và trả lời:

+ Những từ ngữ và chi tiết nào nói lên địa

thế đặc biệt của Cao Bằng?

+ Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên

điều gì?

- GV nhận xét đánh giá

- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng

+ HS1: phải qua đèo Gió, Giàng, Cao Bắc mới đến Cao Bằng Qua đó cho thấy Cao Bằng rất xa xôi và có địa thế hiểm trở

+ HS2: Cảnh Cao Bằng đẹp, người đônhậu hiếu khách, Cao Bằng có vị trí rấtquan trọng

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Phải là một người thông minh có tài mới có thể làm sáng tỏ được

các vụ án Bằng cách xử lí rất bất ngờ và rất chính xác, ông quan xử án trong bài tập

đọc “Phân xử tài tình” Sẽ đem đến cho các em sự hồi hội và lí thú qua cách xử án của

ông

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (12’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1. - 2 HS giỏi đọc

Trang 20

- GV cần đọc với giọng hồi hộp, hào hứng thể

hiện được niềm khâm phục của người kể

chuyện về tài xử kiện của ông quan án

* HĐ2:HD đọc đoạn nối tiếp:

- GV chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến … Bà này lấy trộm.

+ Đoạn 2: … cúi đầu nhận tội.

(- GV có thể ghi lên bảng những từ HS không

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

+ Ngươi đàn bà: mếu máo, đau khổ

+ Quan án: ôn tồn, đĩnh đạc, uy nghiêm

- 1 vài em đọc giải nghĩa SGK

- Vài HS giải nghĩa

- HS lắng nghe

b Tìm hiểu bài: (10‘)

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan

phân xử việc gì?

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?

+ Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời.+ (1) nhờ quan phân xử việc mình mấtcắp vải

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời.+ (1) quan dùng nhiều biện pháp: chođòi người làm chứng; cho lính về nhà 2người để xem xét; sai xé tấm vải làmđôi cho người 1 mảnh Thấy 1 trong 2người bật khóc, quan sai trả tấm vảicho người này và trói người kia lại.+ (1) Người tự tay làm ra, đặt hi vọngbán vải để kiếm được ít tiền bỗng dưng

bị mất một nửa nên bật khóc vì đauxót

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời.+ (1) HS chọn cách trả lời (kẻ gianthường o lắng nên dễ lộ mặt)

+((1”) Nhờ thông minh, quyết đốn,

Trang 21

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

 Đại ý: Ca ngợi trí thông minh, tài xử

kiện của vị quan án.

nắm vững được đặc điểm tâm lí của kẻphạm tội

- HS nêu – HS khác lặp lại

c Đọc diễn cảm:(6’)

- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn cần

luyện đọc lên bảng và gạch chéo (/) một gạch

ở dấu phẩy, (//) ở dấu chấm, gạch dưới từ cần

- HS khá giỏi đọc lại tòan bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài Chuẩn bị bài “Chú đi tuần” và trả lời câu hỏi cuối bài.

GD: Các em cần phải học cách xử trí thông minh để vận dụng trong việc học tập và

2 Hiểu các từ ngữ trong bài, (hiểu hồn cảnh ra đời của bài thơ)*

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần (Sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên

và tương lai tươi đẹp của các cháu.)*

- Học thuộc lòng những câu thơ em thích (khổ 2 và 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Trang ảnh phục vụ bài học.(nếu có)

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) “Phân xử tài tình”

- HS1: đọc đoạn 1, 2 và trả lời:

+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ

quan phân xử việc gì?

- Kiểm tra 2 HS

+ HS1: nhờ quan phân xử việc mình mất cắp vải

Trang 22

- HS2: đọc đoạn 2 và trả lời:

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV nhận xét đánh giá + HS2: Ca ngợi trí thông minh, tài xửkiện của vị quan án

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Khi đất nước chưa thống nhất, một số HS miền Nam được gởi ra

học tập ở miền Bắc Các em học ở trường nội trú Các chú công an luôn đi tuần trongđêm để các cháu HS thật ngon giấc ngủ Để thấy được tinh cảm của các chú công an

đối với HS miền Nam, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc “Chú đi tuần”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (11’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- GV cho HS tìm hiểu về hồn cảnh ra đời của

bài thơ

- GV cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến

thể hiện tình cảm thương yêu của người chiến

sĩ công an với các cháu HS miền Nam

* HĐ2:HD đọc khổ thơ nối tiếp:

- Cho HS đọc to từng khổ nối tiếp

(- Gv có thể ghi lên bảng những từ HS không

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

cho các em hiểu.)

* HĐ4: GV đọc diễn cảm cả bài (Lần 2)

- GV chú ý đọc như đã hướng dẫn ở trên

b Tìm hiểu bài: (9‘)

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung khổ 1:

- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm và trả lời

- 4HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 khổthơ (2 lần)

- HS luyện đọc từ

- Từng cặp đọc cả bài

- 1 – 2 HS đọc to cả bài

- 1 vài em đọc giải nghĩa SGK

- Vài HS giải nghĩa

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc diễn cảm khổ 1

- Cả lớp đọc thầm khổ 1 và trả lời

Trang 23

+ Người chiến sĩ đi tuần trong hồn cảnh như

thế nào?

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung khổ 2, 3:

- GV cho HS đọc khổ , 3

(+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên

cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình của HS, tác

giả muốn nói lên điều gì?)*

* HĐ4: Đọc và tìm hiểu nội dung khổ 4:

- GV cho HS đọc khổ 4

+ Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ

đối với các cháu HS thể hiện qua từ ngữ và

chi tiết nào?

+ Nội dung bài thơ là gì?

đi tuần để cho các cháu có giấc ngủsay

+ Các chiến sĩ yêu thương các cháu

HS miền Nam; sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên

và tương lai tươi đẹp của các cháu.

* HĐ2: Cho HS thi học thuộc lòng:

- GV cho HS thi HTL khổ cả bài

- HS khá giỏi đọc lại tòan bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục HTL tiếp cả bài Chuẩn bị bài “Luật tục xưa của người Ê-đê” và trả

lời câu hỏi cuối bài

 GD: Các em cần phải có tình cảm tương thân, tương ái giữa các các bạn thiếu nhi

trên đất nước

Trang 24

Tuần 24 Tiết 47: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ

3 Tuân theo luật pháp của đất nước, tục lệ của gia đình, xã hội

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ viết sẵn tên 5 luật ở nước ta

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Chú đi tuần”

+ Người chiến sĩ đi tuần trong hồn cảnh như

+ HS2: + Các chiến sĩ yêu thương các cháu HS miền Nam; sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp của các cháu.

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Mọi dân tộc trên đất nước Việt Nam luôn có những quy định yêu

cầu mọi người phải tuân theo, những quy định đó sẽ giúp cộng đồng giữ gìn cuộc sốngyên bình Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một số luật lệ xưa của dân tộc Ê-

đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên Để biết được điều đó chúng ta cùng đi vào bài

học “Luật tục xưa của người Ê-đê”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (11’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- GV cần đọc với giọng rõ ràng, dứt khốt giữa

các câu, đoạn, thể hiện tính chất nghiêm minh,

- Cho HS đọc to từng đoạn nối tiếp

- GV HD luyện đọc từ khó: luật tục, khoanh,

xảy ra,

* HĐ3: HD HS đọc trong nhóm cả bài:

* HĐ4: GV đọc diễn cảm cả bài (Lần 2)

- GV cho HS đọc to cả bài + giải nghĩa từ

(- Gv có thể ghi lên bảng những từ HS không

Trang 25

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3:

+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có

tội?

 Các tội trạng được người Ê-đê nêu ra rất

cụ thể, dứt khốt, rõ ràng theo từng khoản

mục.

+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng

bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng?

+ Hãy kể một số luật nước ta hiện nay mà em

biết?

- GV cho HS quan sát 5 luật của nước ta trên

bảng phụ:

1 Luật Giáo dục 2 Luật Phổ cập tiểu học 3

Luật Bảo vệ và chăm sóc trẻ em 4 Luật Bảo

vệ môi trường 5 Luật Giao thông đường bộ

 Đại ý: (mục I)

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời.+ (1) Để bảo vệ cuộc sống bình yêncho buôn làng

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời.+ (1’) Không hỏi mẹ cha; ăn cắp; giúp

kẻ có tội; dẫn đường cho địch đến đánhlàng mình

+ Chuyện nhỏ xử nhẹ, chuyện lớn xửnặng; người phạm tội ai cũng như ai

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn (từ

tội không hỏi mẹ … cũng là tội) cần luyện đọc

lên bảng và gạch chéo (/) một gạch ở dấu

phẩy, (//) ở dấu chấm, gạch dưới từ cần nhấn

- HS khá giỏi đọc lại tòan bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài Chuẩn bị bài “Hộp thư mật” và trả lời câu hỏi cuối bài.

GD: Các em cần phải tuân theo luật pháp của đất nước, tục lệ của gia đình, xã hội.

Trang 26

Tiết 48: HỘP THƯ MẬT

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu lốt tồn bài, đúng các từ ngữ khó trong bài

- Đọc đúng các tiếng phiên âm tên nước ngồi

- Biết đọc diễn cảm bài thể hiện được tính cách nhân vật với giọng kể chuyện linh hoạt,phù hợp với diễn biến câu chuyện: khi hồi hợp, khi vui sướng, nhẹ nhàng, tồn bài tốt lên

vẽ bình tĩnh, tự tin của nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong truyện Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo (…hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí đã giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.)*

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa SGK ; ảnh thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ(nếu có)

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Luật tục xưa của

người Ê-đê” - GV gọi HS đọc và trả lời:

+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có

+ HS phát biểu

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Trong tiết tập đọc hôm nay các em sẽ được biết về một phần công

việc thầm lặng mà vĩ đại của 1 người khi tham gia cách mạng Để biết được điều đó

chúng ta cùng đi vào bài học “Hộp thư mật”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (11’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1 và treo tranh:

- GV giới thiệu nội dung tranh

- GV cần đọc với giọng kể chuyện linh hoạt,

phù hợp với diễn biến câu chuyện: khi hồi hợp,

khi vui sướng, nhẹ nhàng, tồn bài tốt lên vẽ

bình tĩnh, tự tin của nhân vật Đ1: giọng chậm

rãi, nhẹ nhàng, trải dài, thiết tha, trìu mến;

Đ2-3: nhanh hơn, phù hợp với việc diễn tả tình tiết

bất ngờ, thú vị; Đ4: chậm rãi, vui tươi

* HĐ2:HD đọc đoạn nối tiếp:

- GV chia 4 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến …đáp lại.

+ Đoạn 2: … ba bước chân.

+ Đoạn 3: … chỗ cũ.

+ Đoạn 4: Còn lại

- Cho HS đọc to từng đoạn nối tiếp

- 1 HS giỏi đọc Cả lớp quan sát tranh

và nghe

- HS lắng nghe

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn theo hướng dẫn

Trang 27

- GV HD luyện đọc từ khó: gửi gắm, giữa,

(- GV có thể ghi lên bảng những từ HS không

hiểu mà SGK không giải nghĩa để giải nghĩa

cho các em hiểu.)

- GV chú ý đọc như đã hướng dẫn ở trên

- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn (2 lần)

- HS luyện đọc từ

- 1 – 2 HS đọc to cả bài

- 1 vài em đọc giải nghĩa SGK

- Vài HS giải nghĩa

- HS lắng nghe

b Tìm hiểu bài: (9‘)

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1-2:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?

+ Hộp thư mật dùng để làm gì?

+ Người liện lạc ngụy trang hộp thư mật khéo

léo như thế nào?

+ Qua những vật có hình chữ V, liên lạc

muốn nhắn gởi chú Hai Long điều gì?

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3:

+ Nêu cách lấy thư và gởi thư báo cáo của

chú Hai Long Vì sao chú làm như vậy?

* HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 4:

+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ

tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

 Đại ý: (mục I)

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1-2

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1-2 và trả lời.+ (1) để tìm hộp thư mật, lấy và gởibáo cáo

+ (1’) HS trả lời

+ đặt nơi dễ tìm mà ít bị chú ý Đó làmột cột cây số bên đường, giữa cánhđồng; đặt hòn đá hình mũi tên trỏ vàonơi dấu hộp thư; thư được đặt trongchiếc võ đựng thuốc đánh răng

+ tình yêu Tổ quốc của mình và lờichào chiến thắng

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời.+ (1’) dừng xe, tháo bugi, mắt quan sáttìm hộp thư mật, nhẹ nhàng cạy đáyhộp lấy thư và gởi báo cáo rồi trả võhộp về chỗ cũ

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và trả lời.+ Có ý nghĩa rất quan trọng đối với sựnghiệp bảo vệ Tổ quốc vì cung cấpnhững thông tin mật từ phía kẻ địch,giúp ta hiểu ý đồ của kẻ địch, kịp thờingăn chặn, đối phó

- HS nêu – HS khác lặp lại

c HD HS đọc diễn cảm:(7’)

- GV HD HS cách đọc

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn cần

luyện đọc lên bảng và gạch chéo (/) một gạch

ở dấu phẩy, (//) ở dấu chấm, gạch dưới từ cần

Trang 28

C Củng cố – dặn dò: (2’)

- HS khá giỏi đọc lại tòan bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài Chuẩn bị bài “Phong cảnh đền Hùng” và trả lời câu

hỏi cuối bài

GD: Các em cần không được kì thị, phân biệt giữa các dân tộc (lớp ta).

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu lốt tồn bài: - Đọc đúng các tiếng phiên khó

- Biết đọc diễn cảm bài với giọng trang trọng, tha thiết, thái độ tự hào, ca ngợi

2 Hiểu các từ ngữ trong truyện Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

3 Luôn nhớ về cội nguồn dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa chủ điểm, tranh về đền Hùng (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Hộp thư mật”.

- Kiểm tra 2 HS

+ Người liện lạc ngụy trang hộp thư mật

khéo léo như thế nào?

+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến

sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

+ HS2: Có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc vì cungcấp những thông tin mật từ phía kẻ địch,giúp ta hiểu ý đồ của kẻ địch, kịp thờingăn chặn, đối phó

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Dù ai đi ngược về xuôi – Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

Câu ca dao là sự khẳng định tình cảm của tồn dân tộc hướng về tổ tiên Hôm nay các

em sẽ thấy được cảnh đẹp của đền Hùng – nơi thờ các vị có công dựng nên đất nước

qua bài học “Phong cảnh đền Hùng”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (12’)

- GV treo tranh đền Hùng và giới thiệu bài

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1

- GV cần đọc với giọng trang trọng, tha thiết,

nhịp điệu khoan thai Nhấn giọng các từ ngữ

miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ

hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên và niềm thành

kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên: nằm

- HS quan sát và lắng nghe

(- 1 HS giỏi đọc)

Trang 29

chót vót, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững, …

* HĐ2:HD đọc đoạn nối tiếp:

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1:

+ Bài văn viết về cảnh vật gì? Ơû đâu?

+ Hãy kể về những điều mà em biết về các

vua Hùng?

 Các vua Hùng là người đầu tiên lập nước

Văn Lang, đóng đô ở thành phong Châu vùng

Phó Thọ, cách nay khoảng 4000 năm (Con

Rồng cháu Tiên)

+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của

thiên nhiên nơi đền Hùng?

 Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên

nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ.

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2:

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số

truyền thuyết về sự nghiệp dựng và giữ nước

của dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó?

 (Đền Hạ: Sự tích trăm trứng; Ngã Ba Hạc:

Sơn Tinh Thủy Tinh; Đền Trung: nơi thờ Tổ

Hùng Vương – Sự tích bánh chưng, bánh

giầy) Mỗi ngọn núi cao, con suối, dòng sông,

mái đình ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những

ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc.

* HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3:

+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 Cả lớpđọc thầm và trả lời

+ (1) Cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên

ở vùng núi Nghĩa Linh – Lâm Thao –Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiênchung của dân tộc Việt Nam

+ HS trả lời:

- HS nghe truyện: Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân phong cho người con trai trưởng làm vua nước Văn Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành Phong Châu (từ ngã ba sông Bạch Hạc về tới vùng đất quanh núi Nghĩa Linh có thành phố Việt Trì và một phần đất thuộc các huyện Lâm Thao, Phù Ninh tỉnh Phú Thọ ngày nay) Hùng vương truyền được 18 đời, trị vì

2621 năm (từ Nhâm Tuất 2879 – 258

trước Công nhuyên)

+ Những khóm hải đường đâm bôngrực rỡ, cánh bướm dập dờn bay lượn,bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải

là dãy Tam Đảo như bức tường xanhsừng sững Xa xa là núi Sóc Sơn…

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2

+ (1’) Sơn Tinh Thủy Tinh (về sựnghiệp dựng nước), Thánh Gióng(chống giặc ngoại xâm), Chiếc nỏ thần(về sự nghiệp dựng nước và giữ nước)

Con Rồng cháu Tiên (Sự tích trăm trứng).

Trang 30

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

+ Câu chuyện trên có nội dung gì?

 Đại ý: (mục I)

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 và trảlời

+ (1”) HS tự trao đổi, trả lời: Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: chung thủy, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc; nhắc nhở khuyên răng mọi người: dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn.

- HS nêu – HS khác lặp lại

c HD HS đọc diễn cảm:(6’)

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn cần

luyện đọc lên bảng và gạch chéo (/) một gạch

ở dấu phẩy, (//) ở dấu chấm, gạch dưới từ cần

- HS khá giỏi đọc lại tòan bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài và Chuẩn bị bài “Cửa sông” và trả lời câu hỏi cuối bài.

GD: Các em luôn nhớ về cội nguồn dân tộc.

Tiết 50: CỬA SÔNG

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu lốt tồn bài thơ:

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, khổ thơ khó Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ 6 tiếng

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, gắn bó (giàu tình cảm)

2 Hiểu nội dung bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, biết nhớ cộiù nguồn.

3 Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Phong cảnh đền

Hùng” + Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một - Kiểm tra 2 HS.+ (1’) Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh

Trang 31

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng và giữ

nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền

+ Những khóm hải đường đâm bông rực

rỡ, cánh bướm dập dờn bay lượn, bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững Xa xa là núi Sóc Sơn…

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Hôm nay chúng ta cùng nhà thơ Quang Huy đến thăm một cửa

sông với những hình ảnh đẹp Ở đó là mênh mông một vùng sóng nước, là nơi biển tìm

về với đất, là nơi cá tôm đẻ trứng, búng càng qua bài học “Cửa sông”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (12’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- GV treo tranh và Hd Hs hiểu tranh

- GV cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết,

Trang 32

b Tìm hiểu bài: (10‘)

* Khổ 1 : - GV cho HS đọc lại khổ 1 và trả

lời :

+ Tác giả dùng những từ nào để nói về nơi

sông chảy ra biển?

+ Cách giới thiệu ấy có gì hay ?

 Cách nói rất đặc biệt Cửa sông cũng là

mọi cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình

thường

* Khổ 2, 3, 4, 5:

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc

biệt như thế nào?

* Khổ 6:

+ Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả

nói điều gì về « tấm lòng » của cửa sông đối

với cội nguồn?

Phép nhân hóa giúp tác giả nói được

« tấm lòng » của cửa sông đối với cội

nguồn.

 Đại ý: (mục I)

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo vàtrả lời

+ (1) là cửa nhưng không then khóa cũngkhông khép lại bao giờ

+ HS trả lời

Cửa sông không có then, không có khóa Tác giả đã sử dụn biện pháp chơi chữ, giúp người đọc hiểu thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.

+ (1’) là nơi dòng sông gởi phù sa bồiđắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi

cá tôm hội tụ

+(1”) Dù giáp mặt cùng biển rộng, cửa sông chẳng dứt cội nguồn, lá xanh mỗi lần trôi xuống bỗng nhớ một vùng núi

non

- HS nêu – HS khác lặp lại

c HD HS đọc diễn cảm:(7’)

- GV HD HS cách đọc

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn khổ thơ cần

luyện đọc lên bảng và gạch chéo (/) một

gạch ở dấu phẩy, (//) ở dấu chấm, gạch dưới

từ cần nhấn giọng

- GV đọc mẫu khổ thơ cần luyện đọc

- GV cho HS thi học thuộc lòng

- GV nhận xét và đánh giá

- Cả lớp lắng nghe

- HS quan sát bảng

- HS lắng nghe , nhiều HS luyện đọc

- HS thi đọc thuộc từng khổ, cả bài

- Lớp nhận xét

C Củng cố – dặn dò: (2’)

- HS khá giỏi xung phong đọc thuộc cả bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện thuộc lòng bài Chuẩn bị bài “Nghĩa thầy trò” và trả lời câu hỏi

cuối bài

GD: Các em cần phải yêu quí cảnh đẹp của quê hương mình.

Trang 33

Tuần 26 Tiết 51: NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu lốt tồn bài:

- Biết đọc diễn cảm bài văn vơí giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

2 Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn

và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.

3 Cần phải biết ơn thầy cô giáo cũ là thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Cửa sông” Em hãy

đọc bài thơ và trả lời:

+ Tác giả dùng những từ nào để nói về nơi

sông chảy ra biển?

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm

đặc biệt như thế nào?

cá tôm hội tụ

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Tôn sư trọng đạo truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Từ

ngàn xưa, cha ông ta luôn vun đắp, giữ gìn truyền thống ấy Bài tập đọc hôm nay sẽgiúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo qua bài học

“Nghĩa thầy trò”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (12’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trang trọng

Lời thầy Chu nói với học trò: ôn tồn, thân mật

Lời thầy nói với cụ đồ già: kính cẩn

* HĐ2:HD đọc đoạn nối tiếp:

- GV chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến … mang ơn rất nặng.

+ Đoạn 2: … tạ ơn thầy.

+ Đoạn 3: Còn lại

- Cho HS đọc to từng đoạn nối tiếp

- GV HD luyện đọc từ khó: tề tựu, sáng sủa,

Trang 34

- GV chú ý đọc như đã hướng dẫn ở trên - HS lắng nghe.

b Tìm hiểu bài: (9‘)

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2:

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng như thế nào?

+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình cảm

của thầyï giáo Chu đối với thầy giáo cũ?

* HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3:

+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài

học mà các môn sinh nhận được trong ngày

mừng thọ cụ giáo Chu?

+ Em còn biết thêm những thành ngữ, tục

ngữ, ca dao nào có nội dung tương tự?

 Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi

thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và

nâng cao Người thầy giáo và nghề dạy học

luôn được xã hội tôn vinh.

 Đại ý: (mục I)

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời.+ (1) Đến để mừng thọ thầy, thể hiệnlòng yêu quý, kính trọng thầy, người đãdạy dỗ dìu dắt họ trưởng thành

+ (1’) Từ sáng sớm, các môn sinh đã tềtựu trước nhà thầy để mừng thọ Họdâng biếu thầy những cuốn sách quý.Khi nghe thầy nói đi cùng với thầy “tớithăm một người mà thầy mang ơn rấtnặng” họ đã đồng thanh dạ ran …

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời.+ (1’) Rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy

từ thuở vỡ lòng

+(1’) Thầy cung kính thưa cụ: “Lạythầy! Hôm nay con đem tất cả các mônsinh đến tạ ơn thầy”

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời.+ (1’) Uống nước nhớ nguồn; tôn sưtrọng đạo; nhất tự vi sư, bán tự vi sư.+ (1”) Không thầy đố mày làm nên;Kính thầy yêu bạn; Muốn sang thì bắccầu kiều muốn con hay chữ phải yêulấy thầy; Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy.Làm sao cho bõ những ngày ước ao

- HS nêu – HS khác lặp lại

c HD HS đọc diễn cảm:(7’)

- GV HD HS cách đọc

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn ‘Từ sáng

sớm…dạ ran’ cần luyện đọc lên bảng và gạch

chéo (/) một gạch ở dấu phẩy, (//) ở dấu

- HS khá giỏi xung phong đọc lại cả bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài Chuẩn bị bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” và trả lời

câu hỏi cuối bài

GD: Các em cần phải biết ơn thầy cô giáo cũ là thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân

tộc ta

Trang 35

Tiết 52: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu lốt, diễn cảm tồn bài với giọng kể linh hoạt: khi dồn dập, khi náo nức, khikhoan thai thể hiện không khí vui tươi, náo nhiệt của hội thi và tình cảm của tác giả trước

vẻ đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa dân tộc được gởi gắm qua bài văn

2 Hiểu nội dung bài: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc

ta (Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc.)*

3 Cần giữ gìn và phát huy các lễ hội truyền thống ở địa phương

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh sưu tầm về khung cảnh thiên nhiên, cuộc sống của người vùng cao (nếu có)

- Bảng phụ chép sẵn khổ thơ luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Nghĩa thầy trò” Em

hãy đọc cả bài và trả lời:

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV nhận xét đánh giá

- Kiểm tra 2 HS

+ Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạocủa nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngườicùng giữ gìn và phát huy truyền thốngtốt đẹp đó

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) Mỗi vùng quê trên đất nước ta thường có những lễ hội văn hóa độc

đáo Đó là những sinh hoạt văn hóa của dân tộc được lưu giữ từ nhiều đời Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là một trong những lễ hội thể hiện nét đẹp văn hóa cổ truyền của

dân tộc

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (12’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- Cần đọc với giọng giọng kể linh hoạt: khi

dồn dập, khi náo nức, khi khoan thai thể hiện

không khí vui tươi, náo nhiệt của hội thi và

tình cảm của tác giả trước vẻ đẹp cổ truyền

trong sinh hoạt văn hóa dân tộc được gởi gắm

qua bài văn

* HĐ2:HD đọc đoạn nối tiếp:

- GV chia 4 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến … sông Đáy xưa.

+ Đoạn 2: … thổi cơm.

+ Đoạn 3: … xem

+ Đoạn 4: … Còn lại

- Cho HS đọc to từng đoạn nối tiếp

- GV HD luyện đọc từ khó: trẩy, thoăn thoắt,

bóng nhẫy, một giờ rưỡi,

Trang 36

* HĐ3: HD HS đọc trong nhóm cả bài:

- GV tổ chức cho HS đọc cả bài + giải nghĩa

từ

* HĐ4: GV đọc diễn cảm cả bài (Lần 2)

- GV chú ý đọc như đã hướng dẫn ở trên

- HS đọc theo cặp, mỗi em 2 đoạn

* HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1:

- GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội

dung

+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ

đâu?

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2:

+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

* HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3:

+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của

mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp ăn ý, nhịp

nhàng với nhau?

* HĐ4: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 4:

+ Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi “là

niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân

làng”?

+ Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối

với nét đẹp cổ truyền trong đời sống văn hóa

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 và trảlời

+ (1”) Khi tiếng trống hiệu bắt đầu …thổi cơm

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 và trảlời

+ (1”) trong khi một người lấy lửa, cácthành viên khác đều lo mỗi người mộtviệc … vừa nấu, các đội vừa đan xenuốn lượn…

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4 và trảlời

+ Vì khẳng định đội thi tài giỏi, khéoléo; là sự nổ lực, là sức mạnh đồn kếtcủa cả đội

+1’Thể hiện tình cảm trân trọng và tựhào đối với nét đẹp trong truyền thốngvăn hóa của dân tộc

- HS nêu – HS khác lặp lại

c HD HS đọc diễn cảm:(7’)

- GV HD HS cách đọc

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện

đọc lên bảng và gạch chéo (/) một gạch ở dấu

phẩy, (//) ở dấu chấm, gạch dưới từ cần nhấn

- HS khá giỏi xung phong đọc lại cả bài – HS nêu lại đại ý bài

-Về nhà tiếp tục luyện đọc bài Chuẩn bị bài “Tranh làng Hồ” và trả lời câu hỏi cuối

bài.GD: Các em cần phải yêu thích, giữ gìn và phát huy các lễ hội truyền thống ở địa

phương

Trang 37

Tuần 27 Tiết 53: TRANH LÀNG HỒ

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu lốt và đọc diễn cảm tồn bài với giọng ca ngợi, tự hào

2 Hiểu: - Từ ngữ: thắm thía nỗi biết ơn, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, rất có duyên, tưngbừng như ca múa, hội hoạ

- Nội dung: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Nói lên lòng khâm phục và ca ngợi của tác giả với vẻ đẹp lành

mạnh, hóm hỉnh, vui tươi, và tinh tế của tranh Làng Hồ.)*

3 GD: Lòng yêu quê hương và giữ gìn bản sắc dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ chép sẵn đoạn, câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân” Em hãy đọc đoạn và trả lời:

+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ

đâu?

+ Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì

đối với nét đẹp cổ truyền trong đời sống văn

hóa của dân tộc?

- GV nhận xét đánh giá

- Kiểm tra 2 HS

+ HS1: từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.+ HS2: Thể hiện tình cảm trân trọng và

tự hào đối với nét đẹp trong truyềnthống văn hóa của dân tộc

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới Thiệu: (1’) GV đưa tranh Tranh dân gian Việt Nam, còn thấy chủ yếu là của 2

làøng tranh lớn: Tranh Đông Hồ (Bắc Ninh – Hà Bắc) và Tranh Hàng Trống (ở PhốHàng Trống – Hà Nội) Tranh dân gian Việt Nam có nhiều thể loại: Chúc tụng (vinhhoa, phú quý, đại cát) tranh thơ (Táo quân, Thổ địa, Oâng thần giữ cửa) tranh truyện(Thạch Sanh), tranh lịch sử (Hai Bà Trưng, Bà Triệu…) sinh hoạt (rước rồng, trống,hứng dừa) tranh cổ động, lao động sản xuất, gà đàn, lợn đàn, là các loại tranh đặt sắccủa Việt Nam được nhiều người trên thế giới ưa chuộng Và đây là một trong những

bức tranh dân gian Việt Nam với tựa: âm dương Bài văn ca ngợi những bức tranh Làng

Hồ của nhà văn nổi tiếng Nguyễn Tuân

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (11’)

* HĐ1: GV đọc mẫu lần 1.

- Cần đọc với giọng vui tươi, rành mạch thể

hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh

dân gian làng Hồ Nhấn giọng những từ ngữ ca

ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh:

thích, thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác,

Trang 38

- GV chú ý đọc như đã hướng dẫn ở trên.

- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn(2 lần)

+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề

tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê

Việt Nam?

 Tranh làng Hồ sống động, vui tươi, gắn

với cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt

Nam.

* HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3:

+ Nêu những màu sắc được tác giả ca ngợi?

+ Tìm từ ngữ ở Đ2 và Đ3 thể hiện sự đánh giá

của tác giả đối với tranh làng Hồ?

(+ Vì sao tác giả lại biết ơn những người sáng

… ca múa bên gà mái mẹ; kĩ thuậttranh đạt … tinh tế; màu trắng … hộihọa

(+ (1”) vì nó đậm đà, hớm hỉnh, tươivui; tin tế làm ta thêm yêu cuộc sống ởđồng quê Việt Nam, yêu bản sắc độcđáo của dân tộc.)*

- GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc

- GV cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét và khen HS đọc tốt

- Cả lớp lắng nghe

- HS quan sát bảng

- HS lắng nghe , nhiều HS luyện đọc

- HS xung phong thi đọc

- Lớp nhận xét

C Củng cố – dặn dò: (2’)

- HS khá giỏi xung phong đọc cả bài – HS nêu lại Đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài Chuẩn bị bài “Đất nước” và trả lời câu hỏi cuối bài.

GD: Các em cần phải quý trọng bản sắc dân tộc của Việt Nam (làng nghề truyền

thống của dân tộc)

Trang 39

- Tranh ảnh minh họa SGK.

- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:(4’) bài: “Tranh làng Hồ”

+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy

đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng

quê Việt Nam?

+ Nêu những màu sắc được tác giả ca ngợi?

1 Giới Thiệu: (1’) Nguyễn Đình Thi là nhà thơ nổi tiếng của nước ta Đất nước là một

trong những bài thơ nổi tiếng của ông Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học 5 khổ thơđầu của bài thơ Năm khổ thơ này nói về điều gì? Để biết được điều đó, chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài học “Đất nước”.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- HS lắng nghe Qs tranh và trả lời

- 5HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 khổ (2lần)

Trang 40

b Tìm hiểu bài: (10‘)

* Khổ 1-2 : GV cho HS đọc lại khổ 1-2 và

trả lời :

+ Những ngày thu được đẹp và buồn được tả

trong khổ thơ nào ?

 Đây là 2 khổ thơ viết về mùa thu Hà Nội

năm xưa, năm những người con của thủ đô

Hà Nội lên đường đi kháng chiến

* Khổ 3:

+ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu

mới trong khổ thơ thứ 3?

* Khổ 4, 5:

+ Nêu 1, 2 câu thơ nói lên lòng tự hào về đất

nước tự do và truyền thống bất khuất của dân

tộc 2 khổ cuối?

+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ ?

 Đại ý: (mục I)

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo vàtrả lời

+ (1) (Đẹp : sáng mát trong, gió mùathu, hương cớm mới Buồn : sáng chớmlạnh, những phố dài xao xác hơi may,thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầukhông ngoảnh lại.)* Hai khổ đầu

- 1HS đọc to khổ 3

+ (1’) Đẹp: rừng tre phất phới, trời thuthay áo mới, trời thu trong biếc; Vui:rừng tre phất phới, trong biếc nói cườithiết tha

- 1HS đọc to khổ 4, 5

+(1”) qua những từ được lặp lại: trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta.

Có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào,hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do,

đã thuộc về chúng ta; hình ảnh: “Nước chúng ta … Những buổi ngày xưa vọng nói về”.

- HS nêu – HS khác lặp lại

c HD HS đọc diễn cảm:(7’)

- GV HD HS cách đọc

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn khổ thơ cần

luyện đọc lên bảng và gạch chéo (/) một

gạch ở dấu phẩy, (//) ở dấu chấm, gạch dưới

từ cần nhấn giọng

- GV đọc mẫu khổ thơ cần luyện đọc

- GV cho HS thi học thuộc lòng

- GV nhận xét và đánh giá

- Cả lớp lắng nghe

- HS quan sát bảng

- HS lắng nghe , nhiều HS luyện đọc

- HS thi đọc thuộc từng khổ, cả bài

- Lớp nhận xét

C Củng cố – dặn dò: (2’)

- HS khá giỏi xung phong đọc thuộc cả bài – HS nêu lại đại ý bài

- Về nhà tiếp tục luyện thuộc lòng bài Chuẩn bị các bài để ôn tập chuẩn bị thi giữa kì2

GD: Các em cần phải yêu quí cảnh đẹp của quê hương mình, tự hào về quê hương

của mình

Ngày đăng: 10/01/2017, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w