- Danh sách học sinh của lớp chép từ sổ điểm C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập… D/ Các hoạt động dạy học... Rút ra đợc bài học: cần đối xử tốt với các
Trang 1- Nắm đợc nhng thông tin cần thiết trong bản danh sách
- Biết tra tìm thông tin cần thiết
3.Củng cố kĩ năng sắp xếp con ngời theo thú tự bảng chữ cái
B/ Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ to , bút dạ để các tổ thi xếp tên theo thứ tự
- Danh sách học sinh của lớp chép từ sổ điểm
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức : ( 1 ) ’)
Nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 )’)
-Yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi bài : Bạn của nai nhỏ
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
10 hs đọc , mỗi học sinh đọc một dòng Trờng Chinh, nam, nữ CN-ĐT
Trang 2- Nhận xét đánh giá cuộc chơi.
- Xem trớc bài sau
HS 2 nói nhanh ngày sinh hoặc nơi ở củabạn đó
Nếu hai học sinh nói đúng thì sẽ đợc nói tiếp Nếunói sai phải đứng tại chỗ để bạn khác nói hộ
- 1 HS đọc
- STT, HVT, nam, nữ, ngày sinh nơi ở
- HS nối tiếp nhau đọc
- 1HS nêu tên bạn,1 học sinh khác đọc tiếp thông tin
- Biết đọc trơn toàn bài đọc đúng các từ khó
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí Biết đọc với giọng TC’) Nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng
- Tranh minh hoạ bài đọc
- B phụ viết sẵn từ cần luyện
C/ Các hoạt động dạy học
1.Ôn định tổ chức : ( 1 )’)
Trang 3Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5’) )
-Yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi bài : Danh sách HS…
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
-Mỗi học sinh đọc một câu thơ
- CN- ĐT: thủa nào lang thang Sâu thẳm khắp nẻo
- Đôi bạn sống trong rừng xanh sâu thẳm
? Vì sao BV phải đi tìm cỏ
- Vì trời hạn hán cỏ, cây héo khô, đôi bạn không cógì để ăn …
? Khi BV quên đờng về DT phải làm gì ?
- DT thơng bạn chạy khắp nơi tìm gọi bạn
- DT vẫn thơng bạn cũ / có tình bạn thắm thiết / hivọng bạn sẽ trở về …
- DT là ngời bạn tốt, rất trung thuỷ , không quên
Trang 4+ BV& DT là đôi bạn rất thơng
Bài 7 : bím tóc đuôi sam A/Mục tiêu.
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu ND câu truyện : Không nên nghịch ác với bạn
Rút ra đợc bài học: cần đối xử tốt với các bạn gái
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
Đọc câu lần hai
Bài chia 4 đoạn, nêu các đoạn
Trang 5- Đan kết những sợi thành một dải.
+Khi Hà đến trờng,/ mấy bạn gái cùng reo lên.// ái chà chà // Bím tóc đẹp quá!
Phải đọc nhanh, giọng hồ hởi, đọc cao giọng hơn ở lời khen
+Vì vậy/ mỗi lần cậu kéo bím tóc/ cô bé lại loạng choạng/ và cuối cùng ngã phịch xuống đất.//…rồi vừa khóc em vừa chạy đi mách thầy.//
+ Là lời kể của ngời dẫn chuyện đọc với giọng thongthả, chậm rãi
-1 hs đọc lại giọng của Tuấn-1 hs đọc lại đoạn 4
- Các bạn khen: ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!’) ’)
- Tuấn kéo mạnh làm cho Hà bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa dai, nắm bím tóc Hà mà kéo…
- Đó là trò đùa nghịch ác , không tốt với bạn, bắt nạt các bạn gái Tuấn thiếu tôn trọng bạn Biết bạn tự hào về hai bím tóc, Tuấn lại kéo tóc bạn để chế giễu
Trang 6? Qua câu chuyện trên ta thấy
bạn Tuấn có những điểm nào
- Xem trớc bài sau
Tuấn không biết chơi với bạn
- Đọc thầm đoạn 3 để TLCH
- Thầy giáo khen 2 bím tóc của Hà rất đẹp
- Vì nghe thầy khen Hà rất mừng và tự hào về mái tóc đẹp trở nên tự tin không buồn nữa
*Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
- Tuấn đến trớc mặt Hà để xin lỗi
+ Nói và làm điều tốt với mọi ngời
- Nhắc nhở ta không nên nghịch ác với bạn, phải c
xử đúng mực với bạn bè
- Cần đối xử tốt với bạn gái
- Các nhóm tự phân vai đọc trong nhóm, rồi đọc trớclớp
- Chê: Bạn đùa nghịch quá trớn, làm bạn Hà phải khóc
- Khen: Bạn đã nhận lỗi của mình và xin lỗi bạn
-Hiểu nghĩa các từ mới
-Hiểu ND bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên “sông” của Dế Mèn ( nhân vật tôi) và
Dế Trũi
3.GD HS có ý thức tự lập trong cuộc sống:
B/ Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc.SGK
-B phụ viết câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Hỏi đáp, quan sát, đọc phân vai, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức : ( 1 ) ’)
Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 )’)
-Yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi bài : Bím tóc đuôi sam
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
3 hs đọc bài, TLCH
Trang 7a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
Dế trũi , bắt mồi c/n - đt
- Đọc câu lần 2
- 3 đoạn: Đ1: dọc đờng Đ2:… băng băng Đ3:…còn lại
- 1HS đọc – lớp NX
- 1 HS đọc lại + đi dạo chơi khắp nơi
- 1 HS đọc – lớp NX
- 1 HS đọc lại
- Bèo Nhật Bản , lục bình
- 1 HS đọc lớp NX+ Mùa thu mới chớm / nhng nớc đã trong vắt / trôngthấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dới đáy
+ Những anh gọng vó đen sạm/ gầy và cao./ nghênhcặp chân gọng vó / đứng trên bãi lầy bái phục nhìntheo chúng tôi
+ Phục hết sức
+ Đám săn sắt và cá thầu dầu/ thoáng gặp đâu cũnglăng xăng/ cố bơi theo trớc bè / hoan nghênh váng cảmặt nớc
* Trên đờng đi hai bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao?
- Nhìn thấy nớc sông trong vắt, cỏ cây, làng xa, lànggần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ
- Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi
+ Thái độ của Gọng Vó bái phục nhìn theo
+ Cua kềnh âu yếm nhìn theo
- Biểu lộ tình thơng yêu
- Đón chào với thái độ vui mừng
- 4,5 hs đọc toàn bài
Trang 8? Các con thấy cuộc dạo chơi
-Biết đọc trơn toàn bài đọc đúng các từ khó
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí Bớc đầu biết đọc phân vai
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ mới
-Nắm đợc diễn biến tiếp theo của câu chuyện Vì yêu bạn bè Mít tập làm thơ tặng bạn Nhng thơ của Mít tập làm còn vụng về khiến các bạn hiểu lầm
3.HS cảm nhận đợc tính hài hớc của câu chuyện qua những vânt thơ ngộ nghĩnh của Mít và sự hiểu lầm của bạn bè
B/ Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc.SGK
-B phụ viết câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp, đọc phân vai, thực hành luyện tập D/ Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức : ( 1 ) ’)
Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 )’)
-Yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi bài: Trên chiếc bè
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
Trang 9- Y/C đọc thầm bài & TLCH.
? Biết Tuốt phản ứng ra sao?
GT: La lên
YC đọc thầm đoạn 4
? Phản ứng của các bạn ra sao?
* CH2: Vì sao các bạn tỏ thái
độ giận dỗi với Mít?
* CH3: Con hãy nói vài câu để
-1 HS đọc lại + cá quả, cá lóc, cá tràu
-1 HS đọc – lớp NX+ Nói cho nó vần thôi!//
- Đem ra làm trò cời
- 4 HS đọc 4 đoạn -Luyện đọc nhóm 4
- Nhóm 1,2 cùng đọc đoạn 1
- Nhóm 3,4 cùng đọc đoạn cuối
-Lớp ĐT 1 lần -1 HS đọc toàn bài
? Mít tặng Biết Tuốt, Ngộ Nhỡ, Nhanh Nhảu nhữngcâu thơ nào?
- Tặng Biết Tuốt: Một hôm đi qua dòng suối…
- Biết Tuốt la lên
- Kêu to lên
- Tặng Nhanh nhảu: Nhanh Nhảu đói thật tội…
- Tặng Ngộ Nhỡ: Có cai bánh nhân mỡ…
- Cả 3 cùng hét toáng lên, doạ không chơi cùng Mít
- Vì các bạn cho rằng Mít viết toàn những điềukhông có thật để chế giễu, trêu chọc họ
- Mít không định chế giễu các bạn lỗi tại Mít mớitập làm thơ, tởng làm thơ chỉ cần các tiếng vần vớinhau là đợc
- Mít học làm thơ đã muốn làm thơ tặng bạn, điều đócho thấy Mít rất yêu quý các bạn
Mít không có ý định chế giễu các bạn Thơ khônghay là do Mít làm thơ còn kém
- 3 nhóm tự phân vai và đọc
- NX- bình chọn
- Nêu ý kiến
Trang 10của mình , các con sẽ rút kinh
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu ND bài : Khen ngợi Mai là cô bé ngoan, biết giúp đỡ bạn
3 GD hs có ý thức giúp đỡ bạn bè
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Hỏi đáp, quan sát, đọc phân vai, thực hành luyện tập…
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
Trang 11* Đoạn 2:
BP y/c đọc đúng:
GT: hồi hộp
* Đoạn 3:
? Trong đoạn có lời của nhân
vật nào? giọng đọc ra sao?
*CH3: Vì sao Mai loay hoay
mãi với cái hộp bút
*CH 4:
-YC đọc thầm đoạn 4 để
TLCH
? Để biết đợc vì sao cô giáo
khen Mai Cả lớp hãy thảo luận
nhóm đôi câu hỏi 5
Mai là một cô bé tốt bụng,
chân thành, Mai cũng tiếc khi
đa bút cho bạn mợn, tiếc khi
- 2hs một nhóm TLCH5 rồi trình bày ý kiến
- Vì Mai ngoan, biết giúp bạn
- Mai biết giúp bạn, nhờng bạn
Trang 12- Về nhà tập kể lại câu chuyện.
- Xem trớc bài sau
- 3 tổ cử đại diện đọc phân vai.Mõi tổ 4 em
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Bớc đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 )’)
-Yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi bài : Chiếc bút mực
- Nhận xet đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
Trang 13mục lục sách để biết sách nói
về điều gì , có những mục nào,
muốn đọc 1 truyện , hay một
mục trong sách thì tìm ở trang
nào cho nhanh
+ Hai / Phạm Đức/ Hơng đồng cỏ nội/ trang 28.//
- Đọc theo thứ tự từ trái sang phải.Giọng đọc rõdàng, rành mạch
* Tuyển tập này có những chuyện nào?
- Mùa cỏ nội, Hơng đồng cỏ nội…
* Truyện ngời học trò cũ ở trang nào?
- Tranh 52 là trang bắt đầu truyện ngời học trò cũ
- Của nhà văn Quang Dũng
- Cho ta cuốn sách viết về cái gì, có những phần nào,trang bắt đầu của mỗi phận là trang nào, từ đó tanhanh chóng tìm đợc những mục cần đọc
Mở mục lục sách giáo khoa
Trang 14- Đọc bài với giọng rõ dàng, mạch lạc, ngắt nghỉ hơi hợp lí.
- Biết đọc phân biệt giọng nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu ND câu chuyện : Cần phải giữ gìn trờng, lớp sạch đẹp
3.GD h/s có ý thức vệ sinh trờng lớp
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học
1.ổ n định tổ chức : ( 1 ) ’)
- Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5’) )
-Đọc và TLCH bài: Mục lục
sách
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Mỗi học sinh đọc một câu
- rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, nổi lên
- Lời của cô giáo, đọc với giọng nhẹ nhàng, tỏ ý khen ngợi
Trang 15*Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy không?
- Mẩu giấy vụn nằm ở ngay giữa lối ra vào rất dễ thấy
* Cô giáo y/c cả lớp làm gì?
- Cô y/c cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy
đang nói gì
- Các bạn xì xào hởng ứng: Mẩu giấy k biết nói
* Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói: “ Các bạn ơi! Hãy
Bài 12 : ngôI trờng mới A/Mục tiêu.
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu đợc ý nghĩa của bài: Bài văn tả cảnh ngôi trờng mới, thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của bạn học sinh với ngôi trờng mới của bạn h/s
3.GD h/s có tình cảm với ngôi trờng của mình
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
1ổn định tổ chức : ( 1 ) ’)
- Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 )’)
- Đọc và TLCH bài: Mẩu giấy
vụn
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Đọc với giọng trìu mến, tự hào nhấn giọng một số
từ gợi tả, gợi cảm
- Lúc ẩn lúc hiện
- 1 hs đọc lại đoạn 1
+ Em bớc vào lớp,/ vừa bỡ ngỡ/ vừa thấy quen thân.//
- 1 hs đọc lại câu - Đọc lại đoạn 2
- Cha quen buổi đầu
Trang 17? Bài văn cho ta thấy t/c của
bạn h/s với ngôi trờng mới ntn
*Luyện đọc lại.(10 )’)
3.Củng cố dặn dò: (5 )’)
- Dù học ở ngôi trờng cũ hay
mới Chúng ta đều yêu mến
gắn bó với ngôi trờng của
mình
Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài
- Xem trớc bài sau
* Tìm đoạn văn tơng ứng với từng ND sau:
+ Đoạn 1
+ Đoạn 2
+ Đoạn 3
* Tìm những từ ngữ tẩ vẻ đẹp của ngôi trờng:
- Tờng vôi trắng, ngói đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây Bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa…
* Dới mái trờng mới, bạn h/s cảm thấy có những gì mới ?
- Tiếng trống rung động kéo dài, tiếng cô giáo trang nghiêm , ấm áp… cũng thấy yêu hơn
+ Bài văn tả ngôi trờng mới Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của bạn h/s với ngôi trờng mới, với cô giáo, với bạn bè
- Mỗi nhóm 3 h/s đọc nối tiếp đoạn
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu đợc nội dung bài, cảm nhận đợc ý nghĩa của bài: Hình ảnh của ngời thầy
đáng kính trọng Tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
3.GD h/s biết kính trọng thầy cô giáo
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học
1ổn định tổ chức : ( 1 ) ’)
Trang 18a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
? Thử đoán xem vì sao bố
Dũng lại tìm gặp thầy ở ngay
+ Nhng …// hình nh hôm ấy/ thầy có phạt em đâu!//
- Giọng thầy vui vẻ, trìu mến
+ Lúc ấy/ thầy bảo.// trớc khi làm việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi,/ em về đi,/ thầy không phạt em đâu.//
- Giọng của chú Khánh lễ phép, cảm động
- 1 hs đọc lại đoạn 2
- 1 hs đọc đoạn 3- lớp nhận xét
+ Em nghĩ:// Bố cũng có lần mắc lỗi,/ thầy không phạt/nhng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.//
- Bố Dũng đến trờng gặp thầy giáo cũ
- Vì bố nghỉ phép muốn đến chào thầy giáo ngay./ Vì
bố là bộ đội đóng quân ở xa, ít đợc về nhà…
* Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng thể hiện sự kính trọngntn?
- Bố vội bỏ mũ trên đầu, lễ phép chào thầy
- Lễ phép: Tỏ sự kính trọng
* Bố Dũng nhớ nhấy kỷ niệm nào về thầy?
- Nhớ nhất kỷ niệm thời đi học, có lần trèo qua cửa sổ,
Trang 19- Nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy giáo.
- 3 nhóm cử đại diện thi đọc theo vai
- Biết đọc ngắt hơi sau n/d từng cột, nghỉ hơi sau từng dòng
- Đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Tranh minh hoạ SGK
- Thời khoá biểu của lớp
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học
1ổn định tổ chức : ( 1 ) ’)
- Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 )’)
-Đọc và TLCH bài: Ngời thầy
cũ
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
Trang 20- Xem trớc bài sau
- Đọc theo trình tự: thứ, buổi , tiết
- Lần lợt đọc theo trình tự: buổi, thứ, ngày
- Lớp nhận xét bình chọn
- 3 h/s đọc cả bài
- HS đọc ĐT
- 5 hs đọc TKB theo từng ngày: buổi, thứ, thứ, tiết
* Đọc thời khoá biểu theo từng ngày: thứ, buổi, tiết
- 5 h/s đọc theo trình tự: thứ, buổi, tiết
- 5 h/s đọc TKB theo : buổi, thứ, tiết
* Đọc và ghi lại số tiết chính, số tiết bổ sung và số tiết
tự chọn
- Đọc thầm, đếm số tiết của từng môn rồi ghi vào vở nháp, sau đó1 số h/s đọc trớc lớp
Số tiết họcchính 23T Tiếng Việt: 10 tiết Đạo đức: 1 tiếtThể dục : 1 tiết Toán : 5 tiết
Nghệ T :3 tiết TN-XH: 1 tiếtHĐTT : 1 tiết
Số tiết học
Bổ sung Tiếng Việt: 2 tiết Nghệ T : 3 tiếtToán : 2 tiết Thể dục: 1 tiết
HĐTT : 1 tiết Tin học: 1 tiết
Trang 21- Hiểu đợc nội dung bài, cảm nhận đợc ý nghĩa của bài: Cô giáo vừa thơng yêu h/
s vừa nghiêm khắc dạy bảo h/s nên ngời Cô nh ngời mẹ hiền của các em
3.GD h/s thấy đợc t/c của thầy cô giáo đối với h/s Từ đó biết kính trọng thầy cô giáo
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học
1ổn định tổ chức : ( 1 ) ’)
- Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 )’)
-Đọc và TLCH bài: Thời khoá
biểu
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Đọc câu lần hai
- Bài chia 4 đoạn, nêu các đoạn
- 1 hs đọc đoạn 1 – Nhận xét+ Ngoài phố có gánh xiếc./ Bọn mình ra xem đi !//
Trang 22? Bài có mấy nhân vật ? Đó là
những nhân vật nào
? Nêu cách đọc toàn bài
- YC đọc nối tiếp 4 đoạn
lại Nam khóc vì sợ Lần này
vì sao Nam khóc? Ngời mẹ
hiền trong bài là ai
? Qua câu chuyện này giúp
con hiểu điều gì
*Luyện đọc lại.(10 )’)
- Đọc phân vai:
3.Củng cố dặn dò: (5 )’)
? Vì sao cô giáo trong bài đợc
gọi là ngời mẹ hiền
* Gìơ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?
- Minh rủ Nam chốn học ra phố xem xiếc
- Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình đi xem đi
*Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
- Chui qua lỗ tờng thủng
* Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì?
- Cô nói với bác bảo vệ: “ Bác nhẹ tay…lớp tôi”
Cô đỡ em ngồi dậy phủi đất cát dính bẩn trên ngời
em, đa em về lớp
- Cô rất dịu dàng, yêu thơng học trò Cô bình tĩnh, nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm
* Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- Cô xoa đầu Nam an ủi
- Lần này Nam khóc vì đau và xấu hổ
- Ngời mẹ hiền trong bài là cô giáo
- Cô giáo vừa thơng yêu h/s vừa nghiêm khắc dậy bảo h/s nên ngời Cô nh ngời mẹ hiền của các em
- 3 nhóm cử đại diện thi đọc theo vai
- Nhận xét – bình chọn
- Cô giáo đợc coi là ngời mẹ hiền vì: cô thơng yêu h/s, dậy bảo h/s nên ngời giống nh ngời mẹ hiền đối với các con trong gđ
Trang 23- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Đọc bài với giọng kể chậm, buồn, nhẹ nhàng
2.Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu đợc nội dung của bài: Thái độ dịu dàng đầy yêu thơng của thầy giáo đã
động viên an ủi bạn h/s đang đau buồn vì bà mất, làm bạn càng cố gắng học để không làm phụ lòng tin của thầy
3.GD h/s có tình cảm yêu thơng kính trọng thầy cô giáo
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Đọc câu lần hai
- Bài chia 3 đoạn, nêu các đoạn
- 1 hs đọc đoạn 1 – Nhận xét+ Thế là / chẳng bao giờ An còn đợc nghe bà kể chuyện cổ tích,/ chẳng bao giờ an đợc bà âu yếm,/ vuốt ve.//
Trang 24khi em cha làm bài tập.
? Vì sao An lại nói với thầy
sáng mai em sẽ làm bài tập
*Câu hỏi 3:
- YC đọc lại đoạn 3 để TLCH
? Câu chuyện trên cho ta thấy
t/c của thầy giáo đối với bạn h/
* Khi biết An cha làm bài tập thái độ của thầy ntn?
- Thầy không trách An, thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu
An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thơng yêu
- Vì thầy cảm thông với nỗi buòn của An, với tấm lòng thơng yêu của An đối với bà
- Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm đợc bài tập chứ không phải An lời không chịu làm bài
* Tìm những từ ngữ nói về t/c của thầy đối với An?
- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thơng yêu - Thầy giáo rất thơng yêu học trò Thầy hiểu và cảm thông với nỗi buồn của An
- Mỗi nhóm 3 h/s đọc nối tiếp đoạn
-Nêu: Chuyện Của An, Nỗi buồn,…
Ngày giảng: Thứ 2 / 30 / 10 / 2006
ôn tập giữa học kỳ I (tiết 1)
A/Mục tiêu.
1.Kiểm tra lấy điểm đọc
- Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng Thông qua các bài tập đọc đã học trong 8 tuần
đầu lớp 2
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 45, 50 chữ / phút
- Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu Học sinh trả lời đợc 1- 2 câu hỏi về ND bài học
2 Ôn lại bảng chữ cái
3 Ôn tập về các từ chỉ sự vật
B/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên bài tập đọc
- Bút dạ, 4,5 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bài tập 3
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, kiểm tra, thực hành luyện tập.
D/ Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức : ( 1 ) ’)
Trang 25- Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 )’)
-Đọc và TLCH bài: Đổi giày
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Kiểm tra lại những bài tập đọc đã học trong 8 tuần
- 5, 6 h/s lên bốc thăm Đọc lại bài 2 phút rồi mới
đọc bài
- Đọc bài – kết hợp trả lời câu hỏi
- Đọc thuộc bảng chữ cái
- Đọc nối tiếp bảng chữ cái
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Nhận xét bình chọn
- 2,3 em đọc y/c
- Làm bài trong vbt
- Đại diện 3 tổ lên trình bày
- Tìm thêm từ chỉ ngời đồ vật, cây cối vào bài tập1
Bạn bèHùng, cô
giáo, bố,
mẹ, ông ,
bà, bác sĩ, thợ may…
Bàn, nghế,
tủ, xe đạp, bát, đĩa, sách, vở,
ti vi, máy
vi tính,…
Thỏ, mèo,
hổ, s tử, trâu, bò, lợn, chó, cá voi, gà,hơu,…
Chuối, xoài, bởi, hồng, ph-ợng vĩ, bàng, tre, dừa,…
Trang 261.Kiểm tra lấy điểm đọc.
2 Ôn tập cách đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
3 Ôn cách xếp tên riêng của ngời theo thứ tự bảng chữ cái
B/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên bài tập đọc
- BP ghi tên các câu ở bài tập 2
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, kiểm tra, thực hành luyện tập.
- Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1
- 5,6 em lên bốc thăm chuẩn bị bài trong 2 phút
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Quan sát nêu y/c
- Làm bài vào vbt
- Nối tiếp nêu câu mình vừa làm
Ai ( cái gì, con gì?) Là gì?
M: Bạn Lan Chiếc cặp này
Bố em Ông em Chị em
- Ngời thầy cũ : Trang 56
- Thời khoá biểu : Trang 58
- Cô giáo lớp em : Trang 60 + Tuần 8:
- Ngời mẹ hiền : Trang 63
- Bàn tay dịu dàng : Trang 66
- Đổi giày : Trang 68
- Ngời thầy cũ: Dũng, Khánh
- Ngời mẹ hiền: Minh, Nam
- Bàn tay dịu dàng: An
- Làm việc nhóm đôi: nêu cách sắp xếp:
An, Dũng, Khánh, Minh, Nam
- Nhận xét
Trang 27
Ngày giảng: Thứ 4 / 1 / 11 / 2006
ôn tập giữa học kỳ I (tiết 1)
A/Mục tiêu.
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc
2 Ôn luyện trả lời câu hỏi theo tranh và tổ chức câu thành bài
- Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1
- HS lên bốc thăm chuẩn bị bài trong 2 phút
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Phải quan sát kỹ từng tranh, đọc câu hỏi dới tranh,suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm đôi theo các nội dung, câu hỏi.+ Hằng ngày mẹ đa Tuấn đến trờng
+ Tuấn rót nớc cho mẹ uống
+ Lúc nào Tuấn cũng ở bên mẹ Em rót nớc mời mẹ uống, đắp khăn lê trán cho mẹ bớt nóng
+ Tuấn tự đi đến trờng
- Các nhóm kể lại nội dung câu chuyện theo các tranh
Trang 282 Củng cố vốn từ qua trò chơi ô chữ.
B/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên bài học thuộc lòng
- Bút dạ; 3 tờ giấy khổ to kẻ ô chữ bài tập2
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, kiểm tra, thực hành luyện tập.
- Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1
- HS lên bốc thăm chuẩn bị bài trong 2 phút
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Nêu y/c, đọc câu mẫu
- Các nhóm quan sát ô chữ thảo luận rồi làm bài vào phiếu của nhóm mình
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu đợc nội dung bài, cảm nhận đợc ý nghĩa của bài: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà Thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
3.GD h/s lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
Trang 29a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Đọc câu lần hai
- Bài chia 3 đoạn, nêu các đoạn
- 1 hs đọc đoạn 1 – Nhận xét+ Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằn năm/ làm “Ngày ông bà”/ vì khi trời rét,/ mọi ngời cần chăm
lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//
- Giọng ngời kể vui, giọng Hà hồn nhiên
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
* Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông bà?
- Vì Hà có ngày tết thiéu nhi 1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹ
có ngày 8/3 Còn ông bà thì cha có
* Hai bố con Hà chọn ngày nào làm ngày ông bà vì sao?
Trang 30? Bé Hà còn băn khoăn điều
gì
? Ai đã gỡ bí cho Hà
? Hà tặng ông bà món quà gì
? Qua câu chuyện này giúp
con hiểu điều gì.Bé Hà là cô
bé ntn
*Luyện đọc lại.(10 )’)
- Đọc phân vai:
4.Củng cố dặn dò: (5 )’)
- Hiện nay ngời ta lấy ngày 1/
10 là ngày QT cho ngời cao
tuổi
- Về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà
- Cha biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà
- Bố thì thầm vào tai bé Hà mách nớc, bé hứa sẽ làm theo lời bố
- Chùm điểm mời của bé Hà là món quà ông bà thích nhất
- ý nghĩa: Bé Hà là một cô bé ngoan nhiều sáng kiến
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Đọc bài với giọng t/c nhẹ nhàng, đọc phong bì rõ ràng
2.Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu đợc nội dung của bài: Tác dụng của bu thiếp, cách viết bu thiếp, cách ghi một phong bì th
3.GD h/s có t/c đối với ngời thân
B/ Đồ dùng dạy học :
- Mỗi h/s một bu thiếp, một phong bì th
- BP viết sẵn câu cần luyện
C/ Phơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài