- Do thöùc aên bò oâ nhieãm caùc chaát ñoäc hoùa hoïc, hoùa chaát baûo veä thöïc vaät, hoùa chaát phuï gia thöïc phaåm. 2/ Caùc bieän phaùp phoøng traùnh nhieãm truøng,nhieãm ñoäc thöïc [r]
Trang 1BÀI 16: V SINH AN TỒN TH C PH MỆ Ự Ẩ
I Vệ sinh thực phẩm:
1/ Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?
- Sự nhiễm trùng thực phẩm là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm
- Sự nhiễm độc thực phẩm là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm
2/ Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn:
- -200C -100C: vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết
- 00C 370C: vi khuẩn có thể sinh nở mau chóng
- 500C 800C: vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn
- 1000C 1150C: vi khuẩn bị tiêu diệt
II An toàn thực phẩm:
- Là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất
1/ An toàn thực phẩm khi mua sắm:
- Thực phẩm tươi sống như: cá thịt, tôm, trứng, rau quả…
mua loại tươi hoặc bảo quản ướp lạnh
- Thực phẩm đóng hộp như: cá hộp, sữa hộp…
chú ý hạn sử dụng
- Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín
2/ An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản:
- Thực phẩm đã chế biến cho vào hộp kín để tủ lạnh (cũng chỉ để với thời gian ngắn, không nên để lâu)
- Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh, nên mua vừa đủ dùng
- Thực phẩm khô: phải được phơi khô cho vào lọ kín và luôn kiểm tra để phát hiện kịp thời khi bị ẩm
III Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực
phẩm:
1/ Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn:
- Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật
- Do thức ăn bị biến chất
- Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc
- Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất phụ gia thực phẩm 2/ Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng,nhiễm độc thực phẩm:
a/ Phòng tránh nhiễm trùng
SGK/79
b/ Phòng tránh nhiễm độc:
- Không dùng thực phẩm có chất độc
- Không dùng thức ăn bị biến chất hoặc biï nhiễm các chất độc hóa học
- Không dùng đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng