Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, hai mệnh đề tương đương, nắm được các khái niệm , .. Kỹ năng: Biết cách thành lập mệnh đề đảo, mện
Trang 1Ngày soạn: 25/08/2008 Ngày dạy: / /2008
BÀI DẠY: MỆNH ĐỀ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề
kéo theo, hai mệnh đề tương đương, nắm được các khái niệm ,
2 Kỹ năng: Biết cách thành lập mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định, xác định được tính
đúng sai của một mệnh đề, nêu được các ví dụ về các loại mệnh đề trên
II Phương pháp dạy học: Giảng giải, nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, thước kẻ
2 Chuẩn bị của trò: sgk, dụng cụ học tập
IV Tiến trình tiết dạy
1 Oån định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Giới thiệu nội dung chương trình đại số 10
3 Giảng bài mới
I mệnh đề mệnh đề chứa biến -Vd1:
a)”Hà Nội là thủ đô của Việt Nam” Đ
b)” 2 < 9,2” S
a), b) là những mệnh đề
c)” Đối bụng quá”
d)” mấy giờ rồi”
c), d) không phải là những mệnh đề vì
chưa khẳng định được tính đúng sai
Vậy: mệnh đề là một câu nói chỉ nhận 1
trong 2 giá trị đúng hoặc sai
-Vd2: ” 2x = 4 ”, ”x + y = 5” là những
mệnh đề chứa biến
Vậy mệnh đề chứa biến là mệnh đề có
chứa các ẩn số (các chữ: a, b, m, n, x, y,…)
-Gv: Giới thiệu bài học -Gv: cho các ví dụ, xét xem các ví dụ đó là đúng hay sai, rút ra khái niệm mệnh đề
-Gv: Xét xem các câu sau có phải là mệnh đề không
a)”1+1=2”
b)”Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”
-Hs: Trả lời -Gv: Nhận xét, củng cố -Gv: Đưa ra câu ”n chia hết cho 3” -Hs: Xét sự đúng sai của mệnh đề trên, tìm giá trị n để được mệnh đề đúng, mệnh đề sai
II Phủ định của một mệnh đề -Vd3: Lan và Mai đang tranh luận về 1
loài dơi
+Lan: ”Dơi là 1 loài chim”
+Mai phủ định: “”Dơi không phải là 1 loài
chim”
-Gv: cho Vd3 có nhận xét gì về mối quan hệ giữa 2 mệnh đề này? Tính đúng sai của chúng như thế nào? Từ đó nêu khái niệm và ký hiệu mệnh đề phủ định
Trang 2A:” n là 1 số chẵn”
B:”n chia hết cho 2”
C:”n là số nguyên tố”
Ta lập mệnh đề ”Nếu P thì Q” được
gọi là mệnh đề kéo theo
Ký hiệu: ”PQ”
Chú ý:
+”PQ” đúng khi P đúng và Q đúng
+”PQ” sai khi P đúng và Q sai
đề nối nhau bởi từ ”suy ra”,”tương đương”,”khi và chỉ khi”.Từ đó ta co phép kéo theo và phép tương đương -Hãy xác định sự đúng sai của các mệnh đề A C, B C, C B,
IV Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương
Mệnh đề ”QP” được gọi là mệnh
đề đảo của mệnh đề ”PQ”
Mệnh đề ”PQ” đúng thì không
nhât thiết Mệnh đề ”QP” đúng
Nếu Mệnh đề ”PQ” và Mệnh đề
”QP” đều đúng thì P và Q gọi là 2
mệnh đề tưtơng đương
Ký hiệu: PQ
-Gv: Gioí thiệu các mệnh đề trong sgk có dạng ”PQ”:”Nếu tam giác ABC là
1 tam giác đều thì tam giác ABC là 1 tam giác cân”
-Hs: Phát biểu lại mệnh đề trên dưới dạng ”QP” và xét tính đúng sai của chúng
-Gv: Hãy chú ý đến tính đúng sai của mệnh đề đảo
-Hs: Chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của gv
V Ký hiệu ,
Khi gắn các ký hiệu , vào các
biến trong mệnh đề chứa biến ta được
những mệnh đề
VD5:
+M : “x R: x2 0” đúng
+N:”x N: x2 + x + 1 = 0” sai
Phủ định của mệnh đề chứa ký hiệu
,
Vd6:
+ P : “x R: x2 0” đúng
+ P : “x R: x2 < 0” sai
-Gv: Giới thiệu các ký hiệu , nêu
ý nghĩa của chúng -Hs: xác định tính đúng sai của ví dụ 6 trong sgk để rut ra đó là các mệnh đề -Gv: nêu phương pháp lấy mệnh đề phủ định
4) Củng cố bài: Nêu lại các nội dung chính đã học trong bài
5) Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập trong sgk
6) Rút kinh nghiệm
Trang 3Ngày soạn: 29/08/2008 Ngày dạy: / /2008
BÀI DẠY: LUYỆN TẬP (MỆNH ĐỀ)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được toàn bộ kiến thức đã học
2 Kỹ năng: Làm được các dạng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
II Phương pháp dạy học: Giảng giải, nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, thước kẻ
2 Chuẩn bị của trò: sgk, dụng cụ học tập
IV Tiến trình tiết dạy
1 Oån định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: làm thế nào để chứng minh mệnh đề PQ, PQ đúng hay sai?
3 Giảng bài mới
Bài 1:(sgk)
-Câu a, d là các mệnh đề
-Câu b, c là mệnh đề chứa biến
-Bài 2:(sgk)
- Câu a, c là các mệnh đề đúng
- Câu b, d là các mệnh đề sai
-Bài 5:(sgk)
a) x R: x.1 = x
b) x R: x+x = 0
b) x R: x +(-x) = 0
-Bài 6:(sgk): Phát biểu thành lời
a) Bình phương của mọi số thực đều lớn
hơn 0 (S)
b) Có 1 số tự nhiên mà bình phương của
nó bằng chính nó (Đ)
c) Với mọi số tự nhiên n ta đều có
n 2n (Đ)
d) Có 1 số tự nhiên nhỏ hơn nghịch đảo
của nó (Đ)
-Gv: gọi học sinh lên bảng làm -Hs: trả lời và giải thích rõ tại sao
-Gv: Chú ý câu c khi lập mệnh đề phủ định
Chú ý: +P: giả thiết (đk đủ) +Q: kết luận (đk cần) -Gv: gọi học sinh lên bảng làm
-Hs: trả lời và giải thích rõ tại sao
-Gv: Hãy cho các giá trị cụ thể để xem mỗi mệnh đề đúng hay sai
-Vd: câu a) cho x = 0, hãy tính x2 và so sánh, từ đó xem được tính đúng sai của mệnh đề
-Gv: câu d) cho x = 0,1 thì 1/x = ? -Hs: 1/x = 10 hs so sánh x và 1/x
Trang 4b) x Q: x22
c) n R: x x + 1
d) x R: 3x x2 + 1
kiện phía sau thì lấy phủ định của nhau
4) Củng cố bài: nắm được cách xác định tính đúng sai của các mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, các mệnh đề chứa ký hiệu ,
5) Hướng dẫn về nhà: xem lại các bài đã giải, làm bài tập bổ sung
6) Rút kinh nghiệm
Trang 5Ngày soạn: 05/09/2008 Ngày dạy: / /2008
BÀI DẠY: TẬP HỢP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm tập hợp, cách xác định tập hợp, tập hợp
rỗng, tập hợp con, tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng: Biết chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử tập hợp, liệt kê các phần
tử tập hợp, xác định tập hợp con
II Phương pháp dạy học: Giảng giải, nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, thước kẻ
2 Chuẩn bị của trò: sgk, dụng cụ học tập
IV Tiến trình tiết dạy
1 Oån định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Giảng bài mới
I Khái niệm tập hợp
1 Tập hợp và phần tử
- Tập hợp là 1 khái niệm cơ bản của
toán học , không định nghĩa
- Ký hiệu: A, B, C,…
- Các phần tử của tập hợp ký hiệu: a, b,
c,…
-2 Cách xác định tập hợp
-C1: liệt kê các phần tử của tập hợp
+Vd1: liệt kê các ước nguyên dương
của 20
+Vd2: liệt kê các số tự nhiên nhỏ hơn
30 và chia hết cho 3
-C2: chỉ ra tính chất đặc trưng
+Vd1: A = {x N 10 x 15}
+Vd2: B = { x R x2 – 3x + 2 = 0}
-3 Tập hợp rỗng
-Là tập hợp không chứ phần tư nào
-KH:
-Nếu A không rỗng thì A có ít nhất 1
-Gv: để chỉ phần tử a thuộc tập hợp A,
ta viết a A
- Để chỉ phần tử a không thuộc tập hợp
A, ta viết a A -Gv: ví dụ để chỉ 2 là số tự nhiên ta viết 2 N
-Gv: cho các ví dụ
-Hs: xác định số phần tử của các tập hợp
-Hs: so sánh 2 cách xác định tập hợp
-Gv: hãy tìm nghiệm của phương trình
x2 + 1 = 0 -Hs: phương trình trên vô nghiệm -Gv: liệt kê tập nghiệm ?
Trang 6đều thuộc B thì ta nói A là con của B
-Ta viết: A B hoặc B A
2 Tính chất:
-A A
-A B, B C thì A C
- A
+Vd: cho các tập hợp sau:
A = {1, 2, 3, 5, 7}
B = {1, 3, 5}
C = {1}
D = {2, 4}
không? tập hợp nào là con của tập hợp nào?
-Hs: số tự nhiên là con của số nguyên? -Gv: số nguyên có phải số tự nhiên không?
-Hs: chua chắc -Gv: cho các ví dụ -Hs: làm và nhận xét xem tập hợp nào là con của tập hợp nào
III Tập hợp bằng nhau