1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 T15

24 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cánh Diều Tuổi Thơ
Tác giả Đồng Chí Đức
Chuyên ngành Chính tả và Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.. - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại; nêu được một vài từ ngữ miêu tả t

Trang 1

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn từ "Tuổi thơ của tôi

những vì sao sớm" trong bài Cánh diều tuổi thơ

- Làm đúng bài tập 2 trong SGK

- Gd HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy - học: GV: Giấy khổ to và bút dạ.

HS: Vở, bút, bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết nháp

sáng láng, sát sao, xum xê, sảng khoái,

xanh xao, ngất ngưởng, khật khưỡng

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn văn.

+ Cánh diều đẹp như thế nào ?

+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm vui

sướng như thế nào ?

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

- Các từ : mềm mại, sung sướng, phát dại , trầm bổng,…

Ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông,

chó đi xe đạp, que chuyền,

Trò chơi : chọi dế, chọi cá, chọi gà ,

Tr: Đồ chơi : trống ếch, trống cơm,

cầu trượt,

Trang 2

Bài 3:

a/ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS cầm đồ chơi mình mang

theo tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong

nhóm

- GV đi giúp đỡ các bạn trong nhóm

- Gọi HS trình bày trước lớp, khuyến

khích học sinh vừa trình bày vừa kết hợp

cử chỉ, động tác hướng dẫn

- Nhận xét, khen HS miêu tả hay, hấp dẫn

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn

miêu tả một đồ chơi hay một trò chơi mà

em thích và chuẩn bị bài sau: Kéo co./

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- GV gọi HS yêu cầu HS làm bài tập 2,

kiểm tra vở bài tập về nhà

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu

b) H.dẫn thực hiện phép chia cho số có

hai chữ số: * Phép chia 672 : 21

- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21,

yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia

cho 1 tích để tìm kết quả của phép chia

- GV giới thiệu : + Đặt tính và tính

- Cách đặt tính chia cho số có một chữ

số để đặt tính 672 : 21

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS thực hiện

672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7

Trang 3

- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư

hay phép chia hết

* Phép chia 779 : 18

- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho

HS thực hiện đặt tính để tính

- GV theo dõi HS làm.GV hướng dẫn lại

HS thực hiện đặt tính và tính như nội

Bài 1 : - Các em hãy tự đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm

bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

672 21

63 32 42 42 0

-… số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, cả lớp làm bài vào vở

X = 846 :18

X = 47

Trang 4

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập trên và chuẩn

bị bài sau: Chia cho số có hai chữ số./

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi; phân biệt được những đồ chơi có lợi

và những đồ chơi có hại; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

- Gd HS yêu quý bảo quản đồ chơi tốt

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK Giấy khổ to và bút dạ.

HS: SGK, vở, bút,

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS đặt câu hỏi thể hiện thái độ:

thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ

định hoặc yêu cầu, mong muốn

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - GV giới thiệu.

b Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1: - Đọc yêu cầu và nội dung.

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS

quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi

trong tranh

- Gọi HS phát biểu, bổ sung

Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để

tìm từ, nhóm nào xong trước lên dán

phiếu lên bảng

- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bổ

sung nhóm bạn

- Nhận xét kết luận những từ đúng

Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận nhóm

- Bổ sung những từ chưa có

- Đọc lại phiếu, viết vào vở

* Đồ chơi: bóng, quả cầu - kiếm - quân cờ

- đu - cầu trượt - đồ hàng - viên sỏi - que chuyền - mảnh sành - bi - lỗ tròn - đồ đựng lều - chai - vòng - tàu hoả, máy bay

* Trò chơi: đá bóng, đá cầủ cầu - đấu kiếm - chơi cờ - đu quay - cầu trượt - bán hàng - chơi chuyền - cưỡi ngựa,

- 1 HS đọc thành tiếng

+ 2 em trao đổi, trả lời câu hỏi

Trang 5

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho

bạn kết luận lời giải đúng

b) Những trò chơi có ích và ích lợi của

chúng: + thả diều chơi búp bê, nhảy

dây

c) Những trò chơi có hại và tác hại của

chúng: Chơi súng nước, đấu kiếm súng

cao su

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu lần lượt HS phát biểu

+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ

con người khi tham gia trò chơi ?

- GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn

- Cho điểm những câu đặt đúng

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập 4, chuẩn

bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

- Tiếp nối phát biểu bổ sung

a) đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng lái máy bay,

- Trò chơi bạn trai thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi chuyền,

- Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay

- HS lắng nghe

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Em rất hào hứng khi chơi đá bóng

* Nam rất ham thích thả diều

* Em gái em rất hích chơi đu quay

* Nam rất say mê chơi điện tử

- Tiếp nối nhau phát biểu

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- GV gọi HS yêu cầu HS làm bài tập

3, kiểm tra vở bài tập về nhà

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

Trang 6

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

Bài 2: - Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Khi thực tính giá trị của các biểu thức

có cả các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ

chúng ta làm theo thứ tự nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn

+ Vậy để lắp được một chiếc xe đạp

thì cần bao nhiêu chiếc nan hoa ?

- GV cho HS trình bày lời giải bài toán

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS làm lại bài tập và chuẩn bị

bài sau: Chia cho số có hai chữ số./

- Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bàng làm bài, mỗi HS thực hiện

1 con tính, cả lớp làm bài vào vở

- 4 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

- … tính giá trị của biểu thức

- … thực hiện các phép tính nhân chia trước, thực hiện các phép tính cộng trừ sau

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính giá trị của một biểu thức, cả lớp làm bài vào vở

a) 4237 x 18 - 34578 ; 8064 : 64 x 37 = 76266 - 43578 = 126 x 37 = 41688 = 4 662b)46 857 +3 444 : 28; 601759 - 1 988 : 14 = 46857 +123 = 601759 - 142 = 46980 = 601617

- 4 HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc đề bài toán

+ … có 2 bánh

+… 36 x 2 = 72 chiếc nan hoa

+ 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Đáp số: có 73 xe đạp dư 4 nan hoa

GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI

I Mục tiêu:

- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô

phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi, tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác

Trang 7

- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, 2 mục III).

- Gd HS vận dụng vào giao tiếp trong thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét.

- Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS đặt câu dùng từ ngữ miêu tả

tình cảm, thái độ của con người khi tham

- Yêu cầu HS trao đổi và tìm từ ngữ

- GV viết câu hỏi lên bảng

- Mẹ ơi , con tuổi gì ?

- Khi muốn hỏi chuyện người khác,

chúng ta cần giữ phép lịch sự như cần

thưa gửi, xưng hô cho phù hợp: ơi, ạ,

thưa, dạ

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu học sinh trao đổi và đặt câu

- Sau mỗi HS đặt câu GV cần chú ý sửa

lỗi chính tả, cách diễn đạt của học sinh

- Khen những HS đã biết đặt những câu

hỏi lịch sự phù hợp với đối tượng giao

tiếp

Bài 3: - Gọi HS đọc nội dung.

- Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh

những câu hỏi có nội dung như thế nào ?

- Để giữ phép lịch sự khi hỏi chyện người

- Lời gọi: Mẹ ơi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau đặt câu:

a Đối với thầy cô giáo:

+ Thưa cô, cô có thích mặc áo dài không

ạ ?+ Thưa cô, cô thích mặc áo màu gì nhất ?

- Để giữ lịch sự khi hỏi chuyện người khác cần

- Thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ của mình và người được hỏi.+ Tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác

Trang 8

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

d Luyện tập:

Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc từng phần

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến, bổ sung cho

đến khi nào chính xác

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Qua cách hỏi đáp ta biết được điều gì

về nhân vật ?

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tìm câu hỏi trong truyện

- Gọi HS đọc câu hỏi

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi

- Yêu cầu HS phát biểu

sự khi nói, hỏi người khác và chuẩn bị

bài sau: MRVT: Đồ chơi - trò chơi./

- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc thành tiếng

- Suy nghĩ nối tiếp nhau đọc

a/ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy - trò

b/ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch

- Qua cách hỏi - đáp ta biết được tính cách mối quan hệ của nhân vật

- 1 HS đọc thành tiếng

- Suy nghĩ dùng bút chì gạch chân vào các câu hỏi trong truyện ở sách giáo khoa

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

và trả lời câu hỏi

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II Chuẩn bị: GV: Tranh Cảnh đắp đê dưới thời Trần

Bản đồ tự nhiên VN; PHT của HS

III Các hoạt động dạy - học:

a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ

cảnh đắp đê thời Trần: tranh vẽ cảnh gì ?

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

- Cảnh mọi người đang đắp đê

Trang 9

b Phát triển bài:

* Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho HS

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời

nhà Trần là nghề gì ?

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? hãy

chỉ trên BĐ và nêu tên một số con sông

+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra

những khó khăn gì ?

+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội

mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua

các phương tiện thông tin

- GV nhận xét về lời kể của một số em

- KL: Sông ngòi cung cấp nước cho nông

nghiệp phát triển, song cũng có khi gây lụt

lội làm ảnh hưởng tới sản xuất n nghiệp

* Hoạt động cả lớp:

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói

lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần

- GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2

dãy lên viết vào bảng

- GV nhận xét, kết luận: Nhà Trần đặt ra

lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê; Có

lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

* Hoạt động cặp đôi:

- GV cho HS đọc SGK

- GV đặt câu hỏi: Nhà Trần đã thu được

kết quả như thế nào trong công cuộc đắp

đê ? Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho

sản xuất và đời sống nhân dân ta ?

- KL: dưới thời Trần, hệ thống đê điều đã

được hình thành giúp cho sản xuất nông

nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm

- GV: Việc đắp đê đã trở thành truyền

thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa,

- Là nguồn cung cấp nước cho việc gieo trồng và cũng thường xuyên tạo ra

lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng

- Vài HS kể

- HS nhận xét và kết luận

- HS tìm các sự kiện có trong bài

- HS lên viết các sự kiện lên bảng

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS thảo luận và trả lời: Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển

- HS khác nhận xét

- Có sông Hiếu, trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều …

- Do sự phá hoại đê điều, phá hoại rừng đầu nguồn …Muốn hạn chế lũ lụt phải cùng nhau bảo vệ môi trường tự nhiên

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 10

- Về nhà học bài và xem trước bài: “Cuộc

k/cchống quân xâm lược Mông - Nguyên”

- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên

- HS khá, giỏi: Biết khi nào một làng trở thành làng nghề Biết quy trình sản xuất đồ gốm

- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Hãy nêu thứ tự các công việc trong

quá trình sản xuất lúa gạo của người dân

ở ĐBBB

- Mùa đông ở ĐBBB có thuận lợi và

khó khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh?

- GV cho HS các nhóm dựa vào tranh,

ảnh SGK và vốn hiểu biết của bản thân,

thảo luận theo gợi ý sau:

+ Em biết gì về nghề thủ công truyền

thống của người dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều

hay ít nghề, trình độ tay nghề, các mặt

hàng nổi tiếng, vai trò của nghề thủ công)

+ Khi nào một làng trở thành làng nghề?

Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng

mà em biết ? (HS khá, giỏi trả lời)

+ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- HS thảo luận nhóm

- Có tới hàng trăm nghề thủ công khác nhau, nhiều nghề đạt trình độ tinh xảo, tạo nên những sản phẩm nổi tiếng

- Những nơi nghề thủ công phát triển mạnh tạo nên các làng nghề Làng Bát Tràng ở Hà Nội chuyên làm gốm, làng Vạn Phúc ở Hà Tây chuyên dệt lụa,

- Người làm nghề thủ công giỏi gọi là

Trang 11

công ?

- GV nhận xét, kết luận: Để tạo nên một

sản phẩm thủ công có giá trị, những

người thợ thủ công phải lao động rất

chuyên cần và trải qua nhiều công đoạn

sản xuất khác nhau theo một trình tự nhất

+ Quan sát các hình trong SGK em hãy

nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm

gốm.(HS khá, giỏi)

- GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình

sản xuất gốm là tráng men cho sản phẩm

gốm Tất cả các sản phẩm gốm có độ

bóng đẹp phụ thuộc vào việc tráng men

- GV yêu cầu HS kể về các công việc

của một nghề thủ công điển hình của địa

phương nơi em đang sống

4 Chợ phiên:

* Hoạt động theo nhóm đôi:

- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo

luận

+ Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm

gì? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ,

hàng hóa bán ở chợ )

+ Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ

nhiều người hay ít người ? Trong chợ có

những loại hàng hóa nào ?

- GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa

phương, trong chợ còn có nhiều mặt hàng

được mang từ các nơi khác đến để phục

vụ cho đời sống, sản xuất của người dân

+ Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽ hoa văn …

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Vài HS kể: Nghề làm nón, làm bún, thêu ren,

- HS thảo luận

+ Mua bán tấp nập, ngày họp chợ không trùng nhau, hàng hóa bán ở chợ phần lớn sản xuất tại địa phương

+ Chợ nhiều người; Trong chợ có những hàng hóa ở địa phương và từ những nơi khác đến

- HS trình bày kết quả trước lớp

- HS khác nhận xét

- 3 HS đọc

- HS trả lời câu hỏi

- HS cả lớp

Trang 12

Thứ sáu ngày 10/12/2010 Đ/c Lưu soạn và dạy.

*******************************************************************

Ngày đăng: 30/10/2013, 02:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS thực hiện đặt tính để tính. - GA L4 T15
ghi lên bảng phép chia trên và cho HS thực hiện đặt tính để tính (Trang 3)
GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn cần luyện đọc.      Tranh ảnh, vẽ minh hoạ SGK trang 146. - GA L4 T15
Bảng ph ụ ghi các đoạn văn cần luyện đọc. Tranh ảnh, vẽ minh hoạ SGK trang 146 (Trang 15)
- GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính.  - GA L4 T15
ghi lên bảng phép chia trên, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính. (Trang 17)
- 4HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính, cả lớp làm bài vào vở. - GA L4 T15
4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính, cả lớp làm bài vào vở (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w