1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luan van TN

43 194 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chạy ngắn một phương tiện nâng cao thể chất
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦULý do chọn đề tài Điền kinh đã trở thành môn học bắt buộc, là nội dung chính trong hệ thống giáo dục thể chất ở trường học, điền kinh là môn học rèn luyện tốt nhất các tố chấ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Điền kinh đã trở thành môn học bắt buộc, là nội dung chính trong hệ thống giáo dục thể chất ở trường học, điền kinh là môn học rèn luyện tốt nhất các tố chất như nhanh, mạnh, bền, khéo léo… Vì vậy, phát triển tốt các

tố chất này chính là phát triển và nâng cao năng lực của vận động viên Chạy ngắn là một trong năm nhóm môn của điền kinh, đây cũng là một nội dung hấp dẫn trong chương trình học và cũng chính là môn học dùng rèn luyện các tố chất thể lực rất tốt Chất lượng huấn luyện thể hiện qua thành tích của vận động viên, thành

Trang 2

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đất nước ta

đang trong thời kỳ đẩy mạnh phát triển công

nghiệp hoá, hiện đại hoá Chiến lược con người

là yếu tố hết sức cần thiết.Vì vậy việc giảng dạy giáo dục thể chất trong nhà trường được Đảng

và Nhà nước đặc biệt hết sức quan tâm

Đối với trường trung học cơ sở Bình

Chánh-Bình Sơn-Quãng Ngãi trong những năm qua

thực trạng giáo dục thể chất trong nhà trường có phát triển nhưng thành tích thi đấu các kỳ Hội

khỏe Phù Đổng chưa được như mong muốn

nhất là môn chạy 100m Vì lý do trên chúng tôi

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.3.2 Cơ sở khoa học của

việc huấn luyện chạy cự li ngắn

1.3.3 Cơ sở khoa học của

việc huấn luyện thể lực

* 1.4 Ý NGHĨA CỦA CÁC TỐ CHẤT THỂ LỰC ĐẾN VIỆC NÂNG CAO THÀNH TÍCH CHẠY CỰ LY NGẮN

* 1.5 ĐẶC ĐIỂM VỀ HÌNH THÁI

Trang 4

2.2.1 Đối tượng nghiên

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

độ cao, chạy 30m xuất phát cao, chạy 60m xuất cao,

chạy 100m xuất phát thấp, bật xa tại chỗ, bật xa 3 bước

Trang 6

3.1.1 Thực trạng chỉ tiêu về hình thái và thể lực của Nam vận động viên đội tuyển điền kinh trước tập luyện

• Sau khi tiến hành tính toán các tham số: giá trị trung

bình, độ lệch chuẩn, sai số tương đối, hệ số biến thiên, Chúng tôi thu được kết quả như sau:

• Bảng 1 Thực trạng chỉ tiêu hình thái đầu năm học

Trang 10

3.2 ĐÁNH GIÁ SỰ TĂNG TRƯỞNG CÁC CHỈ TIÊU HÌNH THÁI THỂ LỰC CỦA ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH 100M LỚP

8 TRƯỜNG THCS BÌNH CHÁNH-HUYỆN BÌNH SƠN-

QUẢNG NGÃI SAU 9 THÁNG TẬP LUYỆN

3.2.1 Kết quả chỉ tiêu về hình thái và thể lực của Nam

vận động viên đội tuyển điền kinh cuối năm học

• Bảng 3.5 Kết quả chỉ tiêu hình thái cuối năm học

Trang 12

3.2.2 Kết quả chỉ tiêu về hình thái và thể lực của Nữ vận động viên đội tuyển điền kinh cuối năm học

Trang 13

Bảng 8 Kết quả chỉ tiêu thể lực cuối

Trang 14

3.3 NHỊP TĂNG TRƯỞNG CÁC CHỈ TIÊU HÌNH

THÁI-THỂ LỰC CỦA ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH 100M LỚP 8

TRƯỜNG THCS BÌNH CHÁNH-HUYỆN BÌNH SƠN-

QUẢNG NGÃI SAU TẬP LUYỆN

Trang 15

• Biểu đồ 1 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu chiều

cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện

1.32

1.52

1.2 1.25 1.3 1.35 1.4 1.45 1.5 1.55

Nam

Nữ

Trang 16

Biểu đồ 3.1 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu chiều cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện

Qua bảng 3.9 biểu đồ 3.1 Chúng tôi nhận thấy rằng:

Chiều cao ở nhóm Nam lần 1 có = 165 và ở lần 2 khi kiểm tra =

167 như vậy nhóm Nam đã có sự tăng trưởng chiều cao là 2cm

Với nhịp tăng trưởng W% = 1.32%

ttính = 3.189 > tbảng = 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01.

Chiều cao ở nhóm Nữ lần 1 có = 156.60 và ở lần 2 khi kiểm tra = 159.00 như vậy nhóm Nữ đã có sự tăng trưởng chiều cao là 2.40cm Với nhịp tăng trưởng W% = 1.52%

ttính = 3.776 > tbảng = 3.581 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.005.

Trang 17

Bảng10 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu

Trang 18

Biểu đồ 3.2 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu cân nặng

của đội Nam và Nữ sau tập luyện

Trang 19

Qua bảng 3.10 biểu đồ 3.2 Chúng tôi nhận thấy rằng:

Cân nặng ở nhóm Nam lần 1 có = 52 và ở lần 2 khi

kiểm tra = 54 như vậy nhóm Nam đã có sự tăng cân nặng

là 2kg

Với nhịp tăng trưởng W%=3.77%

ttính = 2.774 > tbảng = 2.228 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.05

Cân nặng ở nhóm Nữ lần 1 có = 43.70 và ở lần 2 khi kiểm tra = 46.10 như vậy nhóm Nữ đã có tăng cân nặng là

2.4kg

Với nhịp tăng trưởng W% = 5.35%

ttính = 3.578 > tbảng = 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01

Trang 21

7.37

0 2 4 6 8 10 12

Nam

Nữ

Biểu đồ 3.3 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu chạy 30m tốc độ cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện

Trang 22

Qua bảng 3.11 biểu đồ 3.3 Chúng tôi nhận thấy rằng:

Thành tích chạy 30m tốc độ cao ở nhóm Nam lần 1 có = 3.34 và ở lần 2 khi kiểm tra = 2.99 như vậy nhóm Nam đã

có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.35

giây

Với nhịp tăng trưởng W% = 11.02%

ttính = 7.694 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001

Thành tích chạy 30m tốc độ cao ở nhóm Nữ lần 1 có = 3.68 và ở lần 2 khi kiểm tra = 3.42 như vậy nhóm Nữ đã

có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.26

giây Với nhịp tăng trưởng W% = 7.37%

ttính = 2.873 > tbảng = 2.228 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.05

Trang 24

• Biểu đồ 3.4 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 30m Xuất

phát cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện

10.94

9.3

8 8.5 9 9.5 10 10.5 11

Nam

Nữ

Trang 25

Qua bảng 3.12 biểu đồ 3.4 Chúng tôi nhận thấy rằng:

Thành tích chạy 30m xuất phát cao ở nhóm Nam lần 1 có

= 3.66 và ở lần 2 khi kiểm tra = 3.28 như vậy nhóm Nam

đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.38 giây

Với nhịp tăng trưởng W% = 10.94%

ttính = 5.812 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001

Thành tích chạy 30m xuất phát cao ở nhóm Nữ lần 1 có = 4.23 và ở lần 2 khi kiểm tra = 3.86 như vậy nhóm Nữ đã

có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.37

giây

Với nhịp tăng trưởng W% = 9.30%

ttính = 4.477 > tbảng = 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01

Trang 26

Bảng 3.13 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 60m

Trang 27

• Biểu đồ 3.5 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 60m Xuất phát cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện

10.34

6.37

0 2 4 6 8 10 12

Nam Nữ

Trang 28

Qua bảng 3.13 biểu đồ 3.5 Chúng tôi nhận thấy rằng:

Thành tích chạy 60m xuất phát cao ở nhóm Nam lần 1 có

= 7.68 và ở lần 2 khi kiểm tra = 6.93 như vậy nhóm Nam

đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.75 giây

Với nhịp tăng trưởng W% = 10.34%

ttính = 4.516 > tbảng = 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01

Thành tích chạy 60m xuất phát cao ở nhóm Nữ lần 1 có

= 8.30 và ở lần 2 khi kiểm tra = 7.79 như vậy nhóm Nữ

đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.51 giây

Với nhịp tăng trưởng W% = 6.37%

ttính = 7.953 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị

Trang 29

Bảng 3.14 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy

Trang 30

5.89

0 1 2 3 4 5 6

Nam Nữ

Biểu đồ 3.6 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 100m Xuất phát thấp

Trang 31

• Qua bảng 3.14 biểu đồ 3.6 Chúng tôi nhận thấy rằng:

• Thành tích chạy 100m xuất phát thấp ở nhóm Nam lần 1

có = 12.45 và ở lần 2 khi kiểm tra = 12.05 như vậy nhóm Nam đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.40 giây

• Với nhịp tăng trưởng W% = 3.25%

• ttính = 5.486 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001

• Thành tích chạy 100m xuất phát thấp ở nhóm Nữ lần 1

có = 13.46 và ở lần 2 khi kiểm tra = 12.69 như vậy

nhóm Nữ đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.77 giây

• Với nhịp tăng trưởng W% = 5.89%

• ttính = 3.905 > tbảng = 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01

Trang 32

Bảng 3.15 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Bật xa tại chỗ

Nam Nữ

Trang 33

• Qua bảng 3.15 biểu đồ 3.7 Chúng tôi nhận thấy rằng:

2.59 và ở lần 2 khi kiểm tra = 2.76 như vậy nhóm

Nam đã có sự nâng cao thành tích xa hơn là 0.17m

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01

và ở lần 2 khi kiểm tra = 2.47 như vậy nhóm Nữ đã

có sự nâng cao thành tích xa hơn là 0.20m

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01

Trang 34

Bảng 3.16 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Bật xa 3 bước:

Nam

Nữ

Trang 35

Qua bảng 3.16 biểu đồ 3.8 Chúng tôi nhận thấy rằng:

Thành tích Bật xa 3 bước ở nhóm Nam lần 1 có = 7.30

và ở lần 2 khi kiểm tra = 7.93 như vậy nhóm Nam đã có

sự nâng cao thành tích xa hơn là 0.62m

Với nhịp tăng trưởng W% = 8.19%

ttính = 5.928 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001

Thành tích Bật xa 3 bước ở nhóm Nữ lần 1 có = 6.44 và

ở lần 2 khi kiểm tra = 6.80 như vậy nhóm Nữ đã có sự nâng cao thành tích xa hơn là 0.36m

Với nhịp tăng trưởng W% = 5.44%

ttính = 2.312 > tbảng = 2.262 Sự khác biệt của 2 giá trị

trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.05

Trang 36

NHẬN XÉT

Thông qua kết quả nghiên cứu, xét về mặt hình thái-thể lực thì đội tuyển chạy ngắn của trường trung học cơ sở Bình Chánh-Bình Sơn-Quảng Ngãi có sự phát triển tương đối tốt, tuy chưa đồng đều ở tất cả các chỉ tiêu khi đối chiếu với tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên điền kinh trẻ của TS Đàm Quốc Chính (nhà xuất bản TDTT năm 2002-Phụ lục 2) Chúng tôi có kết quả như sau: -

Chiều cao

Đầu năm đội tuyển điền kinh của trường chưa đạt mức điểm trung bình, cuối năm Nam đạt 5 điểm vì chiều cao theo tiêu chuẩn 5 điểm là 167.00cm của đội tuyển Nam là 167.00cm xếp loại trung bình, Nữ chiều cao là 159.00cm

Trang 37

- Cân nặng

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung

bình, Cuối năm đạt điểm 6 xếp loại trung bình

- Chạy 30m tốc độ cao

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung

bình

• Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi.

- Chạy 30m xuất phát cao

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung

bình

• Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi.

- Chạy 60m xuất phát cao

• Đầu năm đội tuyển điền kinh chưa đạt điểm 5 vì thành

tích là 7.68 chưa đạt tiêu chuẩn đánh giá là 7.54

• Cuối năm Nam đạt điểm 7 xếp loại khá; Nữ đạt điểm

Trang 38

- Cân nặng

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung

bình, Cuối năm đạt điểm 6 xếp loại trung bình

- Chạy 30m tốc độ cao

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung

bình

• Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi.

- Chạy 30m xuất phát cao

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung

bình

• Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi.

- Chạy 60m xuất phát cao

• Đầu năm đội tuyển điền kinh chưa đạt điểm 5 vì thành

tích là 7.68 chưa đạt tiêu chuẩn đánh giá là 7.54

Trang 39

- Chạy 100m xuất phát thấp

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5

• Cuối năm đạt điểm 6 xếp loại trung bình, Nữ đạt điểm 8

xếp loại giỏi

- Bật xa tại chỗ

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5

• Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi.

- Bật xa ba bước

• Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5.

• Cuối năm đạt điểm 7 xếp loại khá.

Trang 40

• Qua kết quả nghiên cứu sự phát triển hình thái

thể lực của đội tuyển điền kinh lớp 8 chạy 100m của trường Bình Chánh-Bình Sơn-Quảng Ngãi chúng tôi nhận thấy rằng:

• Nhìn chung, sau thời gian tập luyện ở hầu hết

các chỉ tiêu về hình thái và thể lực đều có sự

tăng tiến đáng kể.

• Ở chỉ tiêu hình thái, mặc dù ở hai chỉ tiêu chiều

cao và cân nặng đều thấy có sự tăng tiến Tuy nhiên ở chỉ tiêu cân nặng thì nữ lại có sự tăng trưởng vượt trội hơn nam với W% = 5.35% còn của nam W% = 3.77% điều này cũng phù hợp với sự phát triển tự nhiên vì ở lứa tuổi này các

em nữ thường dậy thì sớm và lớn nhanh hơn các em nam.

Trang 41

• Riêng các chỉ tiêu về thể lực, mặc dù cả hai

nhóm đã có sự tăng trưởng đều ở tất cả các chỉ tiêu nhưng đối với nữ thì sự tăng trưởng cao

nhất là chỉ tiêu chạy 30m xuất phát cao W% = 9.30% và thấp nhất là chỉ tiêu bật xa ba bước

với W% = 3.25%, trong khi đó ở nam thì sự tăng trưởng cao nhất là ở chỉ tiêu chạy 30m tốc độ

cao với W% = 11.02 và thấp nhất là chỉ tiêu

chạy 100m với W% = 3.25% Điều này cho thấy cần phải tăng cường các bài tập phát triển về

sức mạnh cho nữ và nhiều bài tập về sức bền tốc độ cho nam trong thời kỳ huấn luyện tiếp

theo.

Trang 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

một số kết luận sau:

ngắn Trường THCS Bình Chánh-Bình Sơn-Quảng Ngãi với tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên điền kinh trẻ Việt Nam của TS Đàm Quốc Chính (NXB TDTT năm 2002) gần như là tương đồng

tiêu hình thái, thể lực của vận động viên chạy cự li ngắn

Trường THCS Bình Chánh- Bình Sơn-Quảng Ngãi đều tăng.

nhận thấy trình độ phát triển thể lực của các em trong đội

tuyển tăng khá cao so với đầu năm học, các vận động viên đều có sự tăng thành tích tương đối đồng đều, điều này có thể nhận biết qua giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm của nhịp

Trang 43

* KIẾN NGHỊ

• 1 Trong đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu

trên vận động viên của khối 8 Với thời gian

tương đối ngắn, mặc dù thành tích đã có sự

tăng tiến khá tốt song vẫn chưa đủ để phát huy hết khả năng của từng em, cần có thời gian dài hơn để phát huy hết khả năng của từng em

trong đội tuyển của nhà trường.

• 2 Đề nghị Ban Giám Hiệu cho phép ứng dụng

các bài tập trên vào công tác huấn luyện đội

tuyển chạy cự ly ngắn của trường, tạo điều kiện

và hổ trợ về cơ sở vật chất, dụng cụ cũng như trang thiết bị tập luyện để giúp công tác huấn

luyện đạt hiệu quả ngày càng cao.

Ngày đăng: 29/10/2013, 23:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 Thực trạng chỉ tiêu thể lực - luan van TN
Bảng 2 Thực trạng chỉ tiêu thể lực (Trang 7)
Bảng 3.4 Thực trạng chỉ tiêu thể lực - luan van TN
Bảng 3.4 Thực trạng chỉ tiêu thể lực (Trang 8)
Bảng 3.3.Thực trạng chỉ tiêu hình thái đầu năm - luan van TN
Bảng 3.3. Thực trạng chỉ tiêu hình thái đầu năm (Trang 9)
Bảng 3.6 Kết quả chỉ tiêu thể lực - luan van TN
Bảng 3.6 Kết quả chỉ tiêu thể lực (Trang 11)
Bảng 8 Kết quả chỉ tiêu thể lực cuối - luan van TN
Bảng 8 Kết quả chỉ tiêu thể lực cuối (Trang 13)
Bảng 8 Kết quả chỉ tiêu thể lực cuối - luan van TN
Bảng 8 Kết quả chỉ tiêu thể lực cuối (Trang 13)
Bảng 3.11 Nhịp tăng trưởng chỉ - luan van TN
Bảng 3.11 Nhịp tăng trưởng chỉ (Trang 20)
Bảng 3.12. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy - luan van TN
Bảng 3.12. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy (Trang 23)
Bảng 3.13. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu  Chạy 60m - luan van TN
Bảng 3.13. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 60m (Trang 26)
Bảng 3.13. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu  Chạy 60m - luan van TN
Bảng 3.13. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 60m (Trang 26)
Bảng 3.15. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Bật xa tại chỗ - luan van TN
Bảng 3.15. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Bật xa tại chỗ (Trang 32)
Bảng 3.16. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu  Bật xa 3 bước - luan van TN
Bảng 3.16. Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Bật xa 3 bước (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w