1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.

89 563 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Đinh Thị Thủy
Trường học Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 887,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kì đổi mới hiện nay, nước ta đang có những bước chuyển mình vững chắc trên tất cả các lĩnh vực cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quân sự… Đóng góp đáng kể vào sự chuyển mình ấy là vai trò của các doanh nghiệp Việt Nam đối với nền kinh tế nói riêng và đất nước nói chung. Cùng với sự đi lên của đất nước, các doanh nghiệp ngày càng mở rộng về quy mô và nâng cao về chất lượng sản xuất. Một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp ngày càng mở rộng về quy mô và nâng cao về chất lượng sản xuất. Một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp đó là hiệu quả kinh tế. Bởi vậy, doanh nghiệp rất chú trọng đến khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Đó là khâu quan trọng để quyết định đến việc lãi, lỗ, đến sự tồn tại của doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước. Do vậy, việc tổ chức quản lý công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng ấy, qua quá trình thực tập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là thạc sĩ Đinh Thị Thủy và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát, em đã chọn nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát” làm khóa luận tốt nghiệp”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát. Chương 3: Đánh giá và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát. Đề tài tập trung nghiên cứu lí luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát với kì kế toán là tháng 02/2011. Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tế tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát từ ngày 25 tháng 01 năm 2011 đến ngày 29 tháng 04 năm 2011. Đề tài được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông qua việc phân tích số liệu thực tế thu thập trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp như các số liệu thu thập trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp như các số liệu trên sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính và các giáo trình kế toán tài chính. Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê. Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kì đổi mới hiện nay, nước ta đang có những bước chuyển mìnhvững chắc trên tất cả các lĩnh vực cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,quân sự… Đóng góp đáng kể vào sự chuyển mình ấy là vai trò của các doanhnghiệp Việt Nam đối với nền kinh tế nói riêng và đất nước nói chung Cùngvới sự đi lên của đất nước, các doanh nghiệp ngày càng mở rộng về quy mô

và nâng cao về chất lượng sản xuất Một trong những vấn đề quan tâm hàngđầu của doanh nghiệp ngày càng mở rộng về quy mô và nâng cao về chấtlượng sản xuất Một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp

đó là hiệu quả kinh tế Bởi vậy, doanh nghiệp rất chú trọng đến khâu tiêu thụsản phẩm, hàng hóa Đó là khâu quan trọng để quyết định đến việc lãi, lỗ, đến

sự tồn tại của doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụnộp thuế với ngân sách nhà nước Do vậy, việc tổ chức quản lý công tác hạchtoán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ có vai trò hết sức quantrọng đối với doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng ấy, qua quá trìnhthực tập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát, dưới sự hướngdẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là thạc sĩ Đinh Thị Thủy và sự giúp đỡcủa các cô chú trong phòng kế toán công ty TNHH sản xuất và thương mạiHưng Phát, em đã chọn nghiên cứu và hoàn thành đề tài:

“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát.

Trang 2

Chương 3: Đánh giá và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát.

Đề tài tập trung nghiên cứu lí luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thươngmại Hưng Phát với kì kế toán là tháng 02/2011 Đề tài được thực hiện trongthời gian thực tế tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát từngày 25 tháng 01 năm 2011 đến ngày 29 tháng 04 năm 2011

Đề tài được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông quaviệc phân tích số liệu thực tế thu thập trong quá trình thực tập tại doanhnghiệp như các số liệu thu thập trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp nhưcác số liệu trên sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính và các giáo trình kế toántài chính Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch vàthống kê Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tàichính hiện hành

Trang 3

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại.

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại

Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hànghóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốcgia với nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước,thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơitiêu dùng

Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:

- Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn,mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái củahàng

Đối tượng kinh doanh thương mại và các loại hàng phân theo từng ngànhhàng:

+ Hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất – kinh doanh)

+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng

+ Hàng lương thực, thực phẩm chế biến

- Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thứcbán buôn và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hóa cho các tổchức bán lẻ, tổ chức kinh doanh sản xuất, dịch vụ hoặc các đơn vị xuấtkhẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng, bán lẻ là bán hàng chongười tiêu dùng cuối cùng

Bán buôn và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: Bánthẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, kí gửi, bán trả góp…

Trang 4

Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các mô hình: tổchức bán buôn, bán lẻ; chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp hoặc chuyênmôi giới… ở các quy mô tổ chức: Quầy, cửa hàng, công ty… và thuộc mọithành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại.

Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nóiriêng, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh vớibạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua thích hợp đem lại cho đơn vị lợiích lớn Vì vậy, kế toán lưu chuyển hàng hóa nói chung trong các đơn vịthương mại cần thực hiện đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho ngườiquản kí trong, ngoài đơn vị ra được quyết định hữu hiệu

Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Hoạtđộng thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại củathương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhauhay giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hànghóa, cung ứng dịch vụ thương mại nhằm mục đích lợi nhận hay thực hiệnchính sách kinh tế xã hội

Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các hộgia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thànhlập theo quyết định của phát luật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấpGCNĐKKD

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu thông hàng hóa của

doanh nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữuhàng hóa cho người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền

ở người mua Hàng được đem đi bán trong doanh nghiệp thương mại là hànghóa vật tư hoặc lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh doanh nghiệm thu được

trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vối chủ sở hữu

Trang 5

* Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Theo chuẩn mực số 14 về doanh thu và thu nhập khác ban hành vàcông bố theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộtrưởng bộ tài chính thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãnđồng thời 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh thu xác định thương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Phương pháp xác định doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng hóa tiêu thụ * giá bán đơn vị hànghóa đó

Doanh thu bán hàng được xác định tùy vào phương phát tính thuế của từngdoanh nghiệp Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thì doanh nghiệp không bao gồm thuế GTGT đầu ra Đối với doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như đối với các đốitượng không chịu thuế GTGT thì tổng doanh thu bán hàng là tổng giá thanhtoán

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,sản phẩm nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩmnội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công

ty, tổng công ty

*Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua với khối lượng lớn

Trang 6

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém

phẩm chất, hàng không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Hàng bán bị trả lại: là số hàng được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả

lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩmchất, không đúng chủng loại, quy cách

Các loại thuế:

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là sắc thuế đánh vào các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

nằm trong doanh mục nhà nước quy định

+ Thuế xuất khẩu: là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu theo quy định của

pháp luật Việt Nam

+ Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là sắc thuế tính trên khoản giá trị

tăng thêm của hàng hóa phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất, hơnthông đến tiêu thụ

Doanh thu bán hàng thuần là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cáckhoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại doanh thu của số hàng bị trảlại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp

Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán

Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là trị giá mua củahàng hóa đã tiêu thụ cùng với chi phí thu mua phân bố cho hàng tiêu thụ đãthực hiện tiêu thụ trong kì báo cáo Do đó, để xác định giá vốn hàng bán trong

kì kế toán cần xác định trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kì và chi phí thumua phân bổ cho số hàng tiêu thụ đó

- Xác định trị giá mua hàng hóa:

Để xác định trị giá mua hàng tiêu thụ trong kì, có thể một trong các phươngpháp sau:

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (Fifo): Theo phương pháp này, hàng

hóa nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng này trước rồi mới đến số hàngnhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Do vậy, giá trị hàng tồn kho

Trang 7

cuối kì sẽ là giá thực tế của số hàng hóa nhập kho sau cùng Phương pháp nàythích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

+ Phương pháp nhập sau xuất trước( Lifo): Phương pháp này giả định những

hàng hóa nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên ngược lại với phươngpháp nhập trước xuất trước ở trên Phương pháp này thích hợp trong trườnghợp lạm phát

+ Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này hàng hóa được

xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho đến lúcxuất kho tiêu thụ Khi xuất kho hàng hóa nào hay lô hàng nào sẽ xác địnhtheo giá thực tế của hàng hay lô hàng đó

+ Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của

hàng xuất kho trong kì được tính theo công thức:

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các cách sau:

Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ

Giá đơn vị BQ Trị giá thực tế hàng tồn đầu kì và nhập trong kì

cả kì dự trữ Số lượng thực tế hàng tồn đầu kì và nhập trong kì Phương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơnnữa, công việc tính toán dồn vào cuối kì nên ảnh hưởng tới công tác quyếttoán

Cách 2: Giá đơn vị bình quân cuối kì trước Trị giá thực tế của hàng xuấtdùng kì này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kì trước

Giá đơn vị bình quân cuối kì trước= Giá thực tế hàng tồn đầu kì / Lượng hàngtồn đầu kì

Phương pháp này đơn giản, dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kếtoán, tuy nhiên độ chính xác chưa cao vì chưa tính đến sự biến động của giá

Hàng xuất kho

Trang 8

Cách 3: Giá bình quân sau mỗi lần nhập.

Giá đơn vị BQ Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

cuối kì trước Lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, vừa phảnánh được tình hình biến động của giá cả Tuy nhiên, khối lượng tính toán lớn

vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế toán lại phải tiến hành tính toán

+ Phương pháp giá hạch toán:

Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kì được tínhtheo giá hạch toán Cuối kì, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toánsang giá thực tế theo công thức sau:

Giá thực tế của hàng Giá hạch toán của hàng * hệ số giá

xuất dùng trong kì xuất dùng trong kì

Trong đó:

- Xác định chi phí thu mua:

Chi phí thu mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra có liên quan tới việc thumua hàng hóa Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc

dỡ, tiền thuê kho, thuê bến bãi… Do chi phí thu mua liên quan tới toàn bộhàng hóa trong kì nên phải phân bổ cho hàng bán ra và hàng còn lại trong khotheo phương pháp phù hợp ( Theo doanh thu, số lượng, trọng lượng….)

Công thức phân bổ như sau:

=

=

Trang 9

Lợi nhuận gộp là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần vàgiá vốn hàng bán.

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt độngtiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ theo quy định của chế

độ tài chính, bao gồm: Tiền lương nhân viên, bán hàng, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ, mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phíbảo hành sản phẩm, chi phí bao bì, dụng cụ…

Chi phí quản lí doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng đượccho bất kì hoạt động nào Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm: Chi phínhân viên quản lý, Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản

cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

Kết quả tiêu thụ là phần chênh lệch giữa lợi nhuận gộp với chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ hànghóa, dịch vụ thể hiện ở lãi hay lỗ về tiêu thụ hàng hóa Nói cách khác, đây làphần chênh lệch giữa lợi nhuận gộp với chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp và được xác định như sau:

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Lợi nhuận

Doanh thu bán hàng -

Các khoản giảm trừ doanh thu

- Giá vốn hàng bán

Trang 10

tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nó là cơ sở để đánh giá trình

độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác

nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu các khâu cung ứng, sảnxuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản hàng hóa

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nóvừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, vừa là cầu nối giữa nhà sảnxuất và người tiêu dung Phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hóa,qua đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán

Với một doanh nghiệp, việc tăng quá trình bán hàng tức là tăng vòngquay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý quá trìnhsản xuất và tiêu thụ thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng

và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩmquyền đánh giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giáthành tiêu thụ và lợi nhuận

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại.

Trong các doanh nghiệp hiện nay, kế toán nói chung và kế toán bánhàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đánh giá mức

độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hóa, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắcphục được nhưng thiếu sót và những hạn chế trong công tác quản lý Việc tổchức sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ, đồngthời tạo nên sự thống nhất kế toán chung của doanh nghiệp Nhằm phát huyvai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kếtoán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

Trang 11

+ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình bán hàngcủa doanh nghiệp trong kỳ, cả về số lượng và giá trị hàng bán trên tổng số vàtrên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng và từng phương thức bán hàng.

+ Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra,bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng,từng hóa đơn, từng khách hàng từng đơn vị trực thuộc

+ Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồngthời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bánhàng

+ Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lýkhách nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ,thời hạn và tình hình trả nợ …

+ Tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinhtrong quá trình tiêu thụ hàng hóa

+ Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

+ Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả Nhiệm vụ của kế toán bán hàng là xác định kết quảtiêu thụ phải luôn gắn liền với nhau

+ Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bánhàng

1.1.5 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trongkhâu bán hàng, để đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chấtlượng, cải tiến mẫu mã…lựa chọn cho mình những phương pháp bán hàngsao cho hiệu quả là điều rất quan trọng trong khâu lưu thông, hàng hóa đếnvới người tiêu dùng một cách nhan nhất, hiệu quả nhất Việc áp dụng linhhoạt các phương thức bán hàng góp phần thực hiện được kế hoạch tiêu thụ

Trang 12

của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp thương mại, hoạt động bán hàng

có thể được tiến hành theo một hai phương thức là bán buôn và bán lẻ hoặc cóthể tiến hành đồng thời cả hai phương thức Ngoài ra còn có một số phươngthức khác như bán hàng gửi đại lý bán hàng theo phương thức khoán

* Bán buôn hàng hóa

+ Bán buôn hàng hóa qua kho: hàng hóa mua về nhập vào kho của

doanh nghiệp rồi mới xuất bán Trong phương thức này có hai hình thức:

- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo

hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhậnhàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bênmua Sau khi hoàn tất thủ tục giao hàng, bên mua ký nhận đủ hàng, bênmua thanh toán hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là đãtiêu thụ

- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng chờ chấp nhận Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh

nghiệp xuất kho hàng hóa, bằng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài,vận chuyển tới địa điểm thỏa thuận Số hàng chuyển đi này vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàng chỉ được xác định là đã tiêuthụ khi bên mua nhận hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanhtoán

+ Bán buôn hàng hóa theo hình thức chuyển thẳng (không qua

kho): là phương thức tiêu thụ mà doanh nghiệp thương mại sau mua

hàng, nhận hàng mua không về nhập ko mà chuyển thẳng cho kháchàng Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

- Bán buôn hàng hóa có tham gia thanh toán: theo hình thức này, doanh

nghiệp mua hàng của bên cung cấp rồi tổ chức chuyển thẳng tới giaocho bên mua tại thời điểm đã thỏa thuận Hàng hóa được xác định là đãtiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán

Trang 13

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: về

thực chất, doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giớigiữa bên mua và bên bán để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên muatrả) Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán

* Bán lẻ hàng hóa: bán lẻ hàng hóa là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu

dùng với số lượng ít Các hình thức bán lẻ bao gồm:

+ Bán lẻ hàng hóa thu tiền tập trung: phương thức này tách rời

nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng Mỗi quầy hàng có nhân viên thungân với nhiệm vụ thu tiền, viết hóa đơn thu tiền và giao hóa đơn đó chokhách hàng để họ đến nhận hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca haycuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hộ tiền, xác định doanh số bán hàng vàlàm thủ tục nộp tiền cho thủ quỹ Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng đãgiao theo hóa đơn đã lập báo cao bán hàng, đối chiếu với số hàng hiện còn đểxác định số hàng thừa thiếu

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng Cuối ca hoặc cuối ngày bánhàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng.Sau đó tiến hành kiểm tra hàng hóa tồn quầy để xác định số hàng đã bán vàlập báo cáo bán hàng

+ Bán lẻ tự phục vụ: theo hình thức này,khách hàng tự chọn lấy

hàng hóa sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng Nhânviên bán hàng thu tiền và lập hóa đơn thanh toán tiền hàng cho khách

+ Bán hàng trả góp: theo hình thức này, người mua trả tiền hàng

thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hóa đơnthường còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm

1.1.6 Các phương thức thanh toán

Việc thanh toán với người mua hàng hóa bán ra được thực hiện bằngnhiều phương thức:

Trang 14

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: theo phương thức này, việc chuyển

giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việcthu tiền được thực hiện đồng thời và người bán hàng sẽ nhận được ngay

số tiền mặt ứng với giá trị số hàng hóa mà mình đã bán Như vậy, việctiêu thụ được hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền Phương thứcnày thường áp dụng ở các doanh nghiệp nhỏ hoặc với giá trị hàng nhỏ

- Thanh toán qua ngân hàng: trong điều kiện nền kinh tế phát triển như

hiện nay thì ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong quan hệ thanh toántiền hàng giữa người mua và người bán Phương thức thanh toán quangân hàng cũng rất phong phú, đa dạng Việc lựa chọn phương thứcnào là phụ thuộc vào điều kiện của mooic bên và sự thỏa thuận giữabên mua và bên bán Các phương thức thanh toán qua ngân hàng gồm:thanh toán bằng sec, thanh toán bằng ủy nhiệm thu, chi, bằng L/C…Hiện nay, việc thanh toán qua ngân hàng được áp dụng rất rộng rãi, nó

có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vì nó tiết kiệmđược chi phí lưu thông tiền tệ, đảm bảo an toàn về vốn bằng tiền củadoanh nghiệp, chống lạm phát, ổn định giá cả, thúc đẩy nền kinh tế pháttriển

1.2 Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Chứng từ sử dụng

Theo quy định hiện hành, khi bán hàng doanh nghiệp phải sử dụng cácchứng từ sau:

- Hóa đơn giá trị gia tăng: là chứng từ để đơn vị ghi nhận doanh thu.

Hóa đơn này dành cho các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ Khi bán hàng phải ghi đầy đủ các yếu tố quyđịnh trên hóa đơn như: giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, các khoảnphụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng và tổnggiá thanh toán

Trang 15

- Hóa đơn bán hàng: là chứng từ ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp

được dùng cho các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp trực tiếp hoặc mặt hàng thuộc diện không chịu thuế giá trị giatăng Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các yếu tố như: giá bán, cá khoảnphụ thu và tổng giá thanh toán (đã có thuế giá trị gia tăng)

Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ có kiên quan như:

- Bảng kê hóa đơn bán lẻ

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có của ngân hàng

- Phiếu xuất kho

- Các chứng từ bảng kê tính thuế…

Tất cả các chứng từ trên đều phải có đầy đủ tên, chữ ký của giám đốc,

kế toán trưởng, người lập chứng từ…và con dấu của doanh nghiệp thì mớihợp pháp hợp lệ

1.2.2 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 632 – giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm,lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn bán hàng có thể là giá thành côngxưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụcung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ

Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:

Bên nợ: trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cung cấptheo hóa đơn

Bên có: kết chuyển giá vốn bán hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xácđịnh kết quả

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư:

- Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:

Bên nợ: + Trị giá vốn của hàng hóa bán trong kỳ (với đơn vị kinh doanhvật tư, hàng hóa)

Trang 16

+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản suất trong

kỳ, giá trị lao vụ, dịch cụ đã hoàn thành trong kỳ (với đơn vị sản xuất,dịch vụ)

Bên có: + Giá trị hàng hóa xuất bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ

+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (với đơn vị sản xuất, dịch vụ).+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong vào tài khoảnxác định kết quả

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

*Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ: - Số thuê phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ

- Chiết khấu thương mại, giảm giá bán hàng và thu của hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản XĐKQKD

Bên có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 tàikhoản cấp 2

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác

* Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ

Tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau:

Trang 17

Bên nợ: - Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ khoản giảmgiá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội

bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trựctiếp phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ nội booj

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản xác định kếtquả kinh doanh

Bên có: - Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kếtoán

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5122: Doanh thu bán các sản phẩm

- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

* Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại.

Nội dung và kết cấu tài khoản 521:

Bên nợ: Số Chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511 để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ kế toán

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

* Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại.

Kết cấu và nội dung tài khoản 531:

Bên nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại cho người muahoặc tính vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra.Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại vào tài khoản511; tài khoản 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

* Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán.

Kết cấu và nội dung tài khoản 532:

Trang 18

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng dohàng kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế.

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511hoặc tài khoản 512

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

* Tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp.

Kết cấu tài khoản 33311:

Bên nợ: - Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế giá trị gia tăng được giảm trừ

- Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào ngân sách Nhà nước

- Số thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại

Bên có: - Số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêuthụ

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng đểtrao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ

Dư nợ: Số thuế giá trị gia tăng đã nộp thừa

Dư có: Số thuế giá trị gia tăng còn phải nộp cuối kỳ

* Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Kết cấu tài khoản 3332:

Bên nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho Nhà nước

Bên có: Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho Nhà nước

Dư có: Số thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp cho Nhà nước

* Tài khoản 3333 – Thuế xuất khẩu.

Kết cấu tài khoản 3333:

Bên nợ: Thuế xuất khẩu đã nộp cho Nhà nước

Bên có: Thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước

Dư có: Thuế xuất khẩu còn phải nộp cho Nhà nước

* Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.

Trang 19

Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí thực tếtrong kỳ liên quan đến các quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanhnghiệp.

Kết cấu tài khoản 641:

Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu tốchi phí sau:

- Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành sản phẩm

- Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác

* Tài khoản 642 –chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tài khoản này dùng để tập hợp các khoản chi phí có liên quan đến toàn bộhoạt động của cả doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản 642:

Bên nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kì

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển CPQLDN trừ vào kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 cuối kì không có số dư, TK 642 có 8 tài khoản cấp 2, cụthể như sau:

- Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 20

- Tài khoản 6425 – Thuế , phí và lệ phí.

- Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác

* Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Kết cấu tài khoản 911:

Bên nợ: - Giá vốn hàng bán trong kì

- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN phát sinh trong kì

- Kết chuyển lãi về tiêu thụ sang TK 421

Bên có: - Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kì

- Kết chuyển lỗ về tiêu thụ sang TK 421

Cuối kì tài khoản 911 không có số dư

Hàng gửi bán

Trị giá mua

vốn hàng bán

TK 911

Trang 21

+ Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

Đây là phương pháp mà kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kì để tính trị giá của hàng tồn kho cuối kì, trên cơ sở đó xác định giá thực tế của hàng xuất kho trong kì theo phương pháp cân đối Khi đó, trị giá của hàng xuất kho trong kì sẽ được xác định như sau:

Sơ đồ hoạch toán:

+

Trị giá vốn thực tế của hàng nhập trong kì

-Trị giá vốn thực tế của hàng tồn cuối kì

Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kì

TK 151, 156, 157 TK 611

Kết chuyển trị giá vốn hàng lớn trong kì

Giá vốn hàng bán trong định kì

Đầu vào

Trang 22

* Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: giá thực tế hàng hóa nhập vào kho bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.

Do đó giá vốn hàng bán cũng bao gồm cả thuế GTGT

1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng.

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp và theo hình

thức gửi bán, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:

Phản ánh phần hoa hồng được hưởng từ việc môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặc cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền hoa hồng được nhận

Có TK 511: Hoa hồng chưa gồm thuế GTGT

Có TK 3331: Số thuế GTGT phải nộp của hoa hồng

- Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng kí gửi, đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.

+ Tại doanh nghiệp có hàng kí gửi:

Khi bên nhận bán hàng đại lý, kí gửi quyết toán cho doanh nghiệp về doanh thu của số hàng giao đại lý, kí gửi, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 131: Tiền hàng phải thu người nhận đại lý

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Đồng thời phản ánh số hoa hồng phải trả và số tiền còn lại thực nhận

Nợ TK 641: Số hoa hồng phải trả cho người nhận đại lý

Nợ TK 1331: Thuế GTGT tính trên hoa hồng đại lý, kí gửi

Có TK 111, 112: Số tiền thực nhận

Trang 23

Có TK 131: Tổng giá thanh toán

+ Tại doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, kí gửi Đại lý bán đúng giá quy

định hưởng hoa hồng là hàng hóa, thành phẩm thì phải kê khai nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng được hưởng

Phản ánh hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 131: Hoa hồng có thuế GTGT

Có TK 511: Hoa hồng chưa có thuế GTGT

Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp của hoa hồng

- Kế toán doanh thu theo hình thức bán lẻ hàng hóa tự khai thác:

Khi nhận được báo cáo bán hàng và báo cáo tiền nộp sau ca, ngày, kế toán ghi:

Có TK 3381: Tiền thừa so với doanh số bán

- Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán lẻ trả góp

Nợ TK 111, 112: Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu tại thời điểm mua

Nợ TK 131: Tổng số tiền hàng còn lại phải thu ở người mua

Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán ở thời điểm giao hàng (giáthanh toán ngay )

Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần (giá thanh toán ngay)

Có TK 3387: Số lãi trả góp

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc áp dụng các luật thuế khác.

Trang 24

Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp Do đó không có bút toán ghi thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT phải nộp cuối kì được ghi nhận vào chi phí quản lý, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu được khấu trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.

Nếu doanh nghiệp tinh thuế theo phương pháp trực tiếp, ghi nhận doanh thu như sau:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Tổng giá thanh toán

1.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

* Kế toán chiết khấu thương mại_TK 521.

Sơ đồ 1.3: Hạch toán chiết khấu thương mại.

Chiết khấu thương mại

giảm trừ cho người mua

Thuế GTGT

Kết chuyển chiết khấu

TM sang tài khoản doanh thu

TK 3331

Trang 25

* Kế toán hàng bán bị trả lại_TK531

Sơ đồ 1.4 Hạch toán khoản hàng bán bị trả lại.

* Kế toán giảm giá hàng bán_TK532

Sơ đồ 1.5 Hạch toán khoản giảm giá hàng bán.

TK 3331

Trang 26

* Các loại thuế:

Sơ đồ 1.6 Hạch toán các loại thuế.

1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

khoản trích theo lương

của nhân viên bán hàng

TK 1422Chờ kết

chuyển

Kết chuyển

Trang 27

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.8 Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 911Chi phí nhân viên quản lý

TK 1422Chờ kết

chuyển

Kết chuyển

Trang 28

1.3.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.

Quá trình kế toán kết quả tiêu thụ được khái quát qua sơ đồ:

Sơ đồ 1.9 Hạch toán kết quả tiêu thụ 1.4 Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ.

Theo những hình thức kế toán khác nhau thì sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán nghiệp vụ bán hàng cũng có sự khác nhau Việc áp dụng hình thức kế toán tùy thuộc vào đặc điểm của từng công ty, từng loại hình, quy mô sản xuất Tuy nhiên cần phải có sự thống nhất đảm bảo nguyên tắc nhất quán Hình thức sổ kế toán được sử dụng dưới 5 hình thức sau:

Kết chuyển lỗ về tiêu thụ

Trang 29

1.4.1 Hình thức nhật kí chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật kí chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào sổ nhật kí chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên

sổ nhật kí chung ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trong hình thức này có các loại sổ chủ yếu như: Sổ nhật kí chung, sổ cái, các sổ, thẻ chi tiết

Sơ đồ 1.10 Trình tự hạch toán theo nhật ký chung 1.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ.

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp vào “Chứng từ ghi sổ” để ghi sổ kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm: Ghi

Sổ quỹ HĐGTGT, PT, PC )Chứng từ gốc(PXK,

Nhật kí đặc

biệt(NKBH)

Thẻ (sổ) kế toán chi tiết(DTBH, GVHB,CPBH )

Sổ cái TK 511,632,641,642 Bảng tổng hợp chi tiết

(DT,GVHB )Bảng cân đối TK

Báo cáo tài chính

Trang 30

theo trình tự thời gian trên cơ sở đăng kí chứng từ ghi sổ, ghi nội dung kinh tếtrên sổ cái Trong hình thức này có các loại sổ chủ yếu như: Chứng từ ghi sổ,

sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái…

Sơ đồ 1.11 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 1.4.3 Hình thức nhật kí sổ cái.

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên một loại sổ tổng hợp duy

Sổ quỹ

Chứng từ gốc (PXK,HĐGTGT,PT,

Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi

tiết (DTBH,GVHB )

Sổ cái TK 511,632,642,641

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Đối chiếu Ghi định kì hoặc cuối tháng Ghi hàng ngày

Bảng cân đối SPS

Trang 31

nhất là sổ nhật kí sổ cái Sổ sách kế toán trong hình thức này gồm: Sổ nhật kí_sổ cái, các sổ, thẻ chi tiết.

Sơ đồ 1.12 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật kí_sổ cái.

Sổ quỹ

Chứng từ gốc(PXK,HĐGTGT, PT,PC…)

Bảng kê chứng từ

Sổ(thẻ) kế toán chi tiết

Trang 32

1.4.4 Hình thức nhật kí chứng từ.

Đây là hình thức tập hợp theo bên có của một hay nhiều tài khoản khác.Kết hợp vừa hạch toán theo trình tự thời gian, vừa hạch toán theo hệ thống ngay trên cùng trang sổ kế toán, kết hợp vừa hạch toán tổng hợp, vừa hạch toán chi tiết trong quá trình ghi chép Sổ sách trong hình thức này gồm: Sổ nhật kí chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ, thẻ chi tiết

Sơ đồ 1.13 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật kí_chứng từ

Sổ quỹ

Chứng từ gốc và bảng phân bố

Nhật kí chứng từ (số 1, số 2, số 8 ) Sổ(thẻ) kế

toán chi tiết

Sổ cái TK 511,632… Bảng tổng

hợp chi tiết

Báo cáo tài chínhGhi chú:

Đối chiếu Ghi định kì hoặc cuối tháng Ghi hàng ngày

Bảng kê

(1-11)

Trang 33

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một trương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức

kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán theo quy định ở trên Phần mềm kếtoán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy

đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Chú dẫn:

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra: tay

Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả

tiêu thụ theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phần mềm kế toán phân hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ

Chứng từ kế toán

(Phiếu xuất kho,

Phiếu thu, Phiếu

-Sổ chi tiết TK 632,511

-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị

Trang 34

Trong sản xuất quá trình phát triển của mình, tư tưởng hoạt động chungcủa cán bộ, nhân viên Hưng Phát là luôn cần cù, sáng tạo trong công việc, tậntụy với khách hàng Do đó đã được khách hàng tin cậy và các đơn vị hợp táctrong nhiều lĩnh vực Hiện nay, Hưng Phát đang có một đội ngũ cán bộ nhânviên có trình độ cao, quy mô hoạt động kinh doanh lớn và trở thành đại lý củanhững hãng máy tính nổi tiếng trên thế giới và trong khu vực.

Từ tháng 10 năm 2006, mọi sản phẩm của công ty đều được thiết kế,lắp ráp và vận hành theo đúng tiêu chuẩn của các hãng nổi tiếng trên thế giớinhư intel, IBM, COMPAQ – HP

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty

Lợi nhuận sau thuế 70.939,5 79.947,75 92.293,5

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát hoạt động trong cảhai lĩnh vực sản xuất và thương mại song chủ yếu là kinh doanh thương mại

Trong lĩnh vực sản xuất, công ty sản xuất một số linh kiện điện tử vàmáy tính như vỏ thùng, nguồn máy tính, chuột, ram, máy văn phòng

Trong lĩnh vực thương mại, công ty thực hiện việc mua bán máy tính,linh kiện, phần mềm máy tính, thiết bị thu hình, thu thanh, điện thoại cố định,viễn thông …

Trang 35

Đây là những mặt hàng có tính cạnh tranh cao trên thị trường nên công

ty phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như các dịch vụ saubán hàng nhằm gia tăng lượng khách hàng cũng như nâng cao vị thế công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng Theo mô hình này, sự chỉ đạo thống nhất, tập trung từ GiámĐốc tới các phòng ban chức năng của công ty Mặt khác, giữa các phòng ban

có mối quan hệ qua lại phối hợp lẫn nhau

- Giám Đốc: là người có quyền quyết định cao nhất về mọi hoạt động

của công ty Giám Đốc quyết định các kế hoạch, dự án kinh doanh của công

ty, kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động của các bộ phận, việc thực hiện các

kế hoạch của công ty, là người đại diện trước pháp luật của công ty

- Phó Giám Đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm

trước giám đốc về các công việc đó Phụ trách về công tác kỹ thuật, tiêuchuẩn chất lượng sản phẩm, lao động tiền lương, hành chính quản trị và thaymặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc đi vắng

* Các phòng chức năng:

- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc thực hiện quản lý, điều

hành hoạt động kinh doanh , kế hoạch tiêu thụ, vận chuyển hàng hóa, kiểm trachất lượng hàng hóa theo quy định của công ty Tiếp nhận đơn đặt hàng củakhách hàng, lập và hoàn thành đơn đặt hàng thống nhất với khách hàng vềchủng loại hàng hóa, đơn giá, phương thức vận chuyển, phương thức thanhtoán Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ phù hợp theo mục tiêu của công ty đểtriển khai các bộ phận có liên quan

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc quản lý và

hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lực cũng như đảm bảo tốtmôi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ côngnhân viên, tham mưu về công tác hành chính, pháp chế nhằm phục vụ cho

Trang 36

quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo quy định củacông ty và nhà nước.

` - Phòng tài chính - kế toán: Phụ trách chung về công tác kế toán, tài

chính của công ty Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nguồn thu, chi của công ty,trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính dưới sự lãnh đạo củaban giám đốc Kiểm tra, lập báo cáo tài chính tổng hợp vào cuối kỳ, phân tíchtình hình tài chính của công ty để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp

- Bộ phận bán hàng: Phụ trách khâu bán hàng và trực tiếp bán hàng,

giao hàng cho đại lý Bộ phận bán hàng gồm các cửa hàng, đại lý …

- Bộ phận hậu bán hàng: phụ trách việc sửa chữa, bảo hành … cho

hãng bán trong thời gian bảo hành

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH sản xuất và

thương mại Hưng Phát

2.1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát.

2.1.4.1 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH sản xuất

và thương mại Hưng Phát.

Phòng tài chính kế toán

Bộ phận bán hàng

và hậu bán hàng

Trang 37

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty, công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung Phòng kế toán công

ty thực hiện mọi công tác kế toán từ việc thu nhận, xử lý chứng từ, ghi chéptổng hợp báo cáo tài chính đảm bảo sự lãnh đạo chung, thống nhất của kế toántrưởng cũng như sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty

Ở phòng kế toán, mọi nhân viên đều dưới sự chỉ đạo của kế toántrưởng Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí 6 nhân viên nắmvững chuyên môn, nghiệp vụ

- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán

và toàn bộ các mặt công tác của phòng, là người giúp việc giám đốc về mặttài chính của công ty Kế toán có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn vàquyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư

mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ nhân viên

- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu tổng hợp với

chi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính

- Kế toán vốn bằng tiền: Lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như

phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, ghi sổ kế toán chi tiết tiềnmặt, TGNH … kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sainguyên tắc…

- Kế toán tiêu thụ: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp

kế toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tìnhhình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóatrong quá trình kinh doanh

- Kế toán thuế: Căn cứ vào các chứng từ đầu vào, hóa đơn GTGT, theo

dõi và hoạch toán các hóa đơn mua hàng, bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờkhai thuế

- Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ

kế toán chi tiết công nợ, thanh toán, lập báo cáo công nợ và báo cáo thanh toán

Trang 38

- Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ thu phí phát sinh trong

ngày, căn cứ theo chứng từ hợp lệ ghi sổ thủ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH sản xuất và thương

mại Hưng Phát.

2.1.4.2 Đặc điểm về chế độ kế toán của công ty TNHH sản xuất và

thương mại Hưng Phát.

2.1.4.2.1 Hình thức sổ kế toán.

Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung.Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ ghi sổ nhật ký chung Sau đó, từ nhật kýchung chuyển từng số liệu để ghi vào sổ cái theo từng tài khoản kế toán phùhợp Ngoài ra, kế toán còn phải ghi chi tiết tới các tài khoản có mở sổ chi tiết.Cuối kỳ, kế toán cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái với bảngtổng hợp chi tiết thì lập bảng cân đối số phát sinh từ đó lập báo cáo tài chính

Kế toán thanh toán

và công nợ

Thủ quỹ

Kế toán Thuế

Trang 39

Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán tại công ty TNHH sản xuất và thương mại

Công ty áp dụng niên độ kế toán là một năm tài chính từ ngày 01/01đến 31/12, kì hạch toán là một tháng, cuối quý lập báo cáo và gửi báo cáo tàichính theo quy định

Báo cáo tài chính(BCĐKT, BCKQKD …)Ghi chú:

Đối chiếu Ghi định kì hoặc cuối tháng Ghi hàng ngày

Trang 40

Đơn vị sử dụng tiền tệ là VNĐ, mọi giao dịch liên quan đến ngoại tệđều được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Sản phẩm của công ty chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10% Công

ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hóa đơn GTGT

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Tài sản cố định của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Phương thức bán hàng của doanh nghiệp gồm 2 hình thức bán tại kho

Liên 1: Lưu trên quyển hóa đơn

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng để thanh toán

Ngày đăng: 30/06/2014, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hoạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 1.1 Hoạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX (Trang 20)
Sơ đồ hoạch toán: - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ ho ạch toán: (Trang 21)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chiết khấu thương mại. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 1.3 Hạch toán chiết khấu thương mại (Trang 24)
Sơ đồ 1.5. Hạch toán khoản giảm giá hàng bán. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 1.5. Hạch toán khoản giảm giá hàng bán (Trang 25)
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 27)
Sơ đồ 1.9. Hạch toán kết quả tiêu thụ - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 1.9. Hạch toán kết quả tiêu thụ (Trang 28)
1.4.1. Hình thức nhật kí chung. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
1.4.1. Hình thức nhật kí chung (Trang 29)
Sơ đồ 1.11. Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 1.11. Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 30)
Sơ đồ 1.12. Trình tự hạch toán theo hình thức nhật kí_sổ cái. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 1.12. Trình tự hạch toán theo hình thức nhật kí_sổ cái (Trang 31)
1.4.4. Hình thức nhật kí chứng từ. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
1.4.4. Hình thức nhật kí chứng từ (Trang 32)
1.4.5. Hình thức kế toán trên máy. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
1.4.5. Hình thức kế toán trên máy (Trang 33)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH sản xuất và  thương mại Hưng Phát - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát (Trang 36)
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH sản xuất và thương  mại Hưng Phát. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát (Trang 38)
Sơ đồ 2.4. Quy trình hạch toán tại công ty TNHH sản xuất và thương mại  Hưng Phát. - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Sơ đồ 2.4. Quy trình hạch toán tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát (Trang 39)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                                 MS: 10100685672 - LUẬN VĂN TN “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất và thương mại hưng phát” làm khóa luận tốt nghiệp”.
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 10100685672 (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w