Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… và không yêu cầu người đối thoại trả lời.. Câu nghi vấn t[r]
Trang 1Trân trọng chào mừng
Quý Thầy Cô giáo
về dự tiết học !
Trang 2? Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi,
câu nghi vấn còn dùng để làm gì?
“Bạn có thể đóng dùm tôi cánh cửa được không?”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
Câu nghi vấn trên dùng để cầu khiến.
Trang 3Tuần 22 Tiết 87
Trang 4Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
- Đi thôi con.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là
câu có những từ cầu khiến như:
hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,
? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu
Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
a. Ông lão chào con cá và nói:
Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó không muốn làm
bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão Mụ già sẽ là nữ hoàng
Trang 5Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá.
b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa.”
trong (a) ở chỗ nào?
Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b)
có khác cách đọc câu “Mở cửa.”
trong (a) không?
Hai câu “Mở cửa” được đọc với giọng
khác nhau Đó là do ngữ điệu khác nhau.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu
có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
Câu a dùng để trả lời câu hỏi (câu trần
thuật)
Câu b dùng để đề nghị, ra lệnh (câu cầu
khiến) nên giọng được nhấn mạnh hơn.
Trang 6Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu
khiến thường kết thúc bằng dấu
chấm than, nhưng khi ý cầu khiến
không được nhấn mạnh thì có thể
kết thúc bằng dấu chấm.
Trang 7Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
?
Theo em, các câu cầu khiến trên
dùng để làm gì?
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Trang 8Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu
cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
2 Chức năng:
?
Đọc bài thơ “Chúc mừng năm mới, xuân
1968” của Bác Hồ, chỉ ra và cho biết chức
năng của câu cầu khiến được sử dụng trong bài thơ?
Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua, Thắng trận tin vui khắp nước nhà.
Nam, Bắc thi đua đánh giặc Mỹ, Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta.
(Chúc mừng năm mới, Xuân 1968,
Hồ Chí Minh)
* Đáp án:
- Câu cầu khiến: Tiến lên!
- Chức năng: Bài thơ nhờ sử dụng câu cầu khiến nên vừa là lời chúc Tết của Bác Hồ, đồng thời là lời kêu gọi, hiệu triệu toàn dân tộc Việt Nam đứng lên kháng chiến chống giặc Mỹ xâm lược.
Trang 9Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than , nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Trang 10Tiết 87 - Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi
a. Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b. Ông giáo hút trước đi.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng
có sống được không
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
? Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu
trên là câu cầu khiến?
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên
Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế
nào?
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 11Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
Không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn
và lời yêu cầu nhẹ nhàng, tình cảm hơn.
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 12Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
b Ông giáo hút trước đi.
Ý nghĩa của câu không thay đổi nhưng ý cầu khiến nhấn mạnh hơn và lời nói kém lịch sự hơn.
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 13Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
c Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không
Miệng có sống được không
Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu; trong
số những người tiếp nhận lời đề nghị, không có người nói (chỉ hướng tới người nghe)
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 14Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:
Các em đừng khóc Trưa nay các em được về nhà cơ mà
Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
c Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát (…)
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
Thiếu CN
II/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài tập 2: Trong những đoạn trích sau,
câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác
nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu
khiến giữa những câu đó
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
kết thúc bằng dấu chấm
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề
nghị, khuyên bảo,…
Trang 15Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
b Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Đáp án:
- Hình thức:
+ Câu a vắng chủ ngữ và dấu chấm than.
+ Câu b có chủ ngữ - ngôi thứ hai số ít và dấu chấm.
- Ý nghĩa: Câu b nhờ có chủ ngữ nên ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe.
Trang 16Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thơi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến khơng được nhấn mạnh thì cĩ thể
(Tơ Hồi, Dế Mèn phiêu lưu kí)
? Dế Choắt nĩi với Dế Mèn câu trên nhằm mục
đích gì? Cho biết vì sao trong lời nĩi với Dế Mèn, Dế Choắt khơng dùng những câu như:
- Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!
- Đào ngay giúp em một cái ngách!
Không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn, phù hợp với tính cách và vị thế của Dế Choắt so với Dế Mèn
Trang 17Tiết 87 – TiếngViệt: CÂU CẦU KHIẾN
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thơi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến khơng được nhấn mạnh thì cĩ thể
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
Đêm nay mẹ khơng ngủ được Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buơng tay mà nĩi:
“Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra.”.
(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
? Câu “Đi đi con!” trong đoạn trích trên và
câu “Đi thơi con.” trong đoạn trích ở mục I.1.b (tr.30) cĩ thể thay thế cho nhau được khơng? Vì sao?
Không thay thế được vì ý nghĩa khác nhau.
i thôi con.
Bài tập 5:
Trang 18Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
II/ LUYỆN TẬP:
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Em cầu khiến trong nhà,
Đề nghị, khuyên bảo luôn là niềm vui
Yêu cầu, vài lời, cầu khiến mọi người nghe xem!
Học trò muốn nhận ra em, Hãy, thôi, đừng, không quên từ nào.
, nào giục giã làm sao!
Chấm than, góp vào thành câu.
Trang 19Tiết 87 – Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
II/ LUYỆN TẬP:
điệu cầu khiến.
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Học trò muốn nhận ra em,
Mong học trò nhớ thật lâu!
Nếu không sẽ trở thành câu chuyện buồn!
Trang 20DẶN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
+ Đọc bài thơ, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, tìm đọc tập “Nhật kí trong tù” của Bác;
+ Trả lời các câu hỏi đọc - hiểu.