1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

giao an tuan 27

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV để các thăm ghi sẵn bài HTL lên bàn - GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. - GV nhận xét.[r]

Trang 1

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào ?’

- Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác.

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc hiểu, rõ ràng, rành mạch.

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

- GV nhận xét.

b Ôn luyện cách đặt và trả lời câu

hỏi “Khi nào”:

*Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về

nội dung gì ?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi

“Khi nào ?”

- GV yêu cầu HS làm bài phần b.

- 2 HS lên bảng đọc.

- 2 hs nhắc lại tên bài.

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị.

- HS đọc và trả lời câu hỏi.

- HS theo dõi và Nhận xét

- Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho CH “Khi nào ?”

- Hỏi về thời gian.

- Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.

- Mùa hè

- HS suy nghĩ và trả lời : Mùa hè.

Trang 2

*Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Gọi HS đọc câu văn phần a

+ Bộ phận nào trong câu trên được in

đậm ?

+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

- Tương tự trên hướng dẫn HS làm

- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời

cảm ơn của người khác.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

đôi, suy nghĩ để nói lời đáp của em.

b Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã

chỉ đường cho cụ.

c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em

đã trông giúp em bé cho bác một lúc.

- Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại từng

a)Những đêm trăng sáng, dòng sông

trở thành một đường trăng lung linh dát vàng.

- Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”

- Chỉ thời gian.

- Khi nào dòng sông trở thành một

đường trăng lung ling dát vàng ?

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai.

- Hỏi về thời gian.

- Trẻ em có quyền được nói lời cảm ơn

- Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực.

Trang 3

TẬP ĐỌC

Tiế́t 80: ÔN TẬP ĐỌC & HỌC THUỘC LÒNG / TIẾT 2 I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Tiếp tục kiểm tra tập đọc

- Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi.

- Ôn luyện về cách dùng dấu chấm.

2.Kĩ năng : Đọc trôi chảy rõ ràng rành mạch.

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.

II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Giới thiệu bài

*Kiểm tra tập đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài TĐ

lên bàn.

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

*Nhóm 1: Mùa xuân có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 2: Mùa hạ có những loại hoa

quả nào? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 3: Mùa thu có những loại hoa

quả nào? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 4: Mùa đông có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm

đúng.

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về chuẩn bị 2 phút.

- HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn… Quả có nhãn, vải, xoài, chôm chôm…Thời tiết oi nồng, nóng bức

có mưa to.

- Mùa thu có loài hoa cúc Quả có bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng nhẹ màu vàng.

- Mùa đông có hoa mận có quả sấu, lê Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đông bắc.

- Các nhóm lần lượt báo cáo

Trang 4

*Bài 3 : Ngắt đoạn trích thành 5 câu và

chép vào vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu.

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào

+ Một năm có mấy mùa ?

+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết như

- Phải nghỉ hơi.

- Có 4 mùa.

- Phải viết hoa.

- 2 HS trả lời câu hỏi.

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.

2 Kĩ năng : Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bảng cài.

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ :

- Thu một số vở bài tập để nhận xét

- GV nhận xét

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là

1:

- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS

chuyển phép nhân thành tổng tương ứng.

+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

- GV thực hiện tiến hành với các phép

tính

1 x 3 và 1 x 4

+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3,

1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết

quả của các phép nhân 1 với một số ?

- GV yêu cầu HS thực hiện tính :

2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 1 thì kết quả của phép nhân

1 x 4 = 1 +1 + 1 +1 = 4 Vậy1 x 4 = 4

- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính

- HS nhắc lại.

- HS tự làm bài.

Trang 6

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước

lớp.

- GV nhận xét sửa sai

*Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV nhận xét sửa sai

*Bài 3: Tính.

- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =

+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?

+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một

số nhân với 1 và 1 số chia cho 1.

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài

I/MỤC TIÊU

1/ Kiến thức :

- HS biết được 1 số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó

2/ Kĩ năng : HS biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen.

3/ Thái độ : HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đền nhà người khác

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác

- KN thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến chơi nhà người khác

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

phim hay nhà bạn không bật ti vi…

Th3: Sang nhà bạn chơi thấy bà của

bạn đang bị mệt.

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương

HĐ 2:Trò chơi: đố vui.

Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại cách

cư xử khi đến nhà người khác

Chia 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 2 câu

người khác là thể hiện nếp sống văn

minh Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ được

mọi người yêu quý

- Em sẽ nói nhỏ, giữ trật tự cho bà nghỉ hoặc khi khác qua chơi

2 nhóm đố nhau

Ví dụ:

+ Trẻ em có cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác không?

- Số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với 0 cũng bằng 0.

- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0

- Không có phép chia cho 0.

2 Kĩ năng : Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.

Trang 8

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bảng cài.

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV thu vở bài toán chấm 5 em.

- GV nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là

0 :

- Nêu phép nhân 0 x 2 và y/c HS chuyển

phép nhân này thành tổng tương ứng

+ Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?

- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x

- Khi ta thực hiện phép nhân của 1 số

nào đó với 0 thì kết quả của phép nhân

Trang 9

1.Kiến thức :

- Tiếp tục kiểm tra tập đọc.

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ở đâu?”

- Ôn cách đáp lời xin lỗi người khác.

2.Kĩ năng : Ôn luyện kĩ năng đặt và TLCH, cách đáp lời xin lỗi người khác 3.Thái độ : ý thức trao dồi tập đọc.

* QTE: Quyền được tham gia đáp lời xin lỗi.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc trong 8 tuần đầu HK2 Viết sẵn BT2 2.Học sinh : Sách Tiếng việt.

III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Một năm có mấy mùa? Nêu rõ từng - 2 HS trả lời.

Trang 10

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

- GV nhận xét.

b Ôn luyện cách đặt và TLCH: ở

đâu?

*Bài 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về nội

dung gì ?

- Yêu cầu HS đọc câu văn ở phần a

+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu ?

+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu

*Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

sông.

+ Bộ phận nào trong câu trên được in

đậm ?

+ Bộ phận này dùng để làm gì ?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

b Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm

- GV nhận xét, sửa sai

*Bài 4 Nói lời đáp của em :

a Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn

quần áo em

+ Cần nói lời xin lỗi trong các trường

hợp trên với thái độ như thế nào?

- 2 HS nhắc lại tên bài.

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Hai bên bờ sông.

- Hai bên bờ sông.

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?

- Ở đâu trăm hoa khoe sắc?

- Với thái độ lịch sự, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi làm

Trang 11

- GV gọi nhiều HS thực hành đối đáp

- Quyền được tham gia nói lời xin lỗi.

- Với thái độ lịch sự nhẹ nhàng thể hiện

sự ăn lăn chuộc lỗi.

- Tiếp tục kiểm tra tập đọc.

- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi.

- Viết được một đoạn văn ngắn (3-4 câu) về một loài chim (hoặc gia cầm).

2.Kĩ năng : Rèn đọc bài trôi chảy rõ ràng rành mạch.

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Giới thiệu bài

Trang 12

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

về các loài chim Mỗi lần GV đọc các

nhóm phất cờ giành quyền trả lời, đội

nào nhanh, trả lời đúng được khen, nếu

sai không được khen.

+ Vòng 2 GV yêu cầu các nhóm đọc

câu đố nhau Nhóm 1 đọc câu đố, 3

nhóm kia giành quyền trả lời và đổi lại.

Nếu nhóm trả lời được câu đố thì được 3

điểm, nếu không …thì đội ra câu đố bị

trừ 2 điểm

- GV theo dõi các nhóm chơi

- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều

điểm thì đội đó thắng cuộc.

c Viết một đoạn văn ngắn về một loài

chim hay gia cầm mà em biết.

+ Em định viết về con chim gì ?

+ Hình dáng của con chim đó thế nào

( lông nó có màu gì ? To hay nhỏ ? …)

+ Em biết những hoạt động nào của con

4 Con chim được nhắc đến trong bài hát

có câu: “ luống rau xanh sâu đang phá, có thích không …( chích bông ).

5 Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc Cực ? ( cánh cụt)

6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo ? ( cú mèo)

7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất ? ( công ).

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS luyện tập:

*Bài 1 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Yêu cầu HS tự tính nhẩm, sau đó nối

tiếp nhau đọc từng phép tính của bài.

+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì

khác gì với việc nhân số đó với ?.

+ Phép chia có số bị chia là 0 thì kết quả

như thế nào?

Bài 3 : Nối (theo mẫu)

- Tổ chức thi nối nhanh phép tính với

- 2 HS đọc.

- Lớp làm bài vào vở, 2HS làm bảng

- Một số khi nhân với 0 cho kết quả là 0.

- Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì

số đó sẽ tăng thêm 1 đơn vị Còn khi nhân một số với 1 thì kết quả vẫn bằng chính nó.

- Phép chia có số bị chia là không đều có kết quả bằng 0.

- Chia 2 đội tham gia thi nối các phép tính

Trang 14

tập

- Nhận xét, đánh giá tiết học

TẬP ĐỌC Tiết 27: ÔN TẬP KT TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 5 I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc

- Tiếp tục kiểm tra tập đọc.

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?

1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc Viết sẵn nội dung bài 2.

2.Học sinh : Sách Tiếng việt.

III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C : Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.

- GV để các thăm ghi sẵn bài TĐ lên

bàn.

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

- GV nhận xét

b Ôn luyện cách đọc và trả lời câu

hỏi Như thế nào?

*Bài tập 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi

+ Bài tập yêu cầu điều gì ?

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Đỏ rực hai bên bờ sông.

- Bông cúc sung sướng như thế nào ?

- HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập.

Trang 15

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp

+ Khi đáp lại lời khẳng định hoặc phủ

định của người khác chúng ta cần phải có

thái độ như thế nào?

- Về nhà học bài cũ.

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.

- Chim đậu trắng xoá trên những cành

cây.

- Trên cành cây chim đậu như thế nào? a.Chim đậu như thế nào trên cành cây?

- 2,3 cặp thực hành lớp theo dõi nhận xét

b Bông cúc sung sướng như thế nào ?

- Đáp lại lời khẳng định hoặc phủ định của người khác.

- 1 cặp HS khá giỏi thực hành hỏi đáp lớp theo dõi nhận xét.

- Quyền được tham gia đáp lời phủ định khẳng định.

- Dùng để hỏi đặc điểm.

- Thể hiện sự lịch sự đúng mực.

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 27: LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ?

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức :

- Loài vật có thể sống ở khắp nơi Trên cạn, dưới nước và trên không

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.

3.Thái độ : Biết yêu quý và bảo vệ động vật.

* GDBVMT:- Nhận ra sự phong phú của con vật

- Có ý trức bảo vệ mụi trường sống của loài vật

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 56, 57 Phiếu BT.

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Hãy kể tên các loài cây sống dưới

nước mà em biết ?

+ Hãy chỉ vào hình vẽ SGK nói tên các

loài cây và nêu ích lợi của chúng ?

- 2 HS lên bảng trình bày

Trang 16

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Kể tên các con vật.

+ Hãy kể tên các con vật mà em biết ?

b Hoạt động 2 : Loài vật sống ở đâu ?

+ Loài nào sống dưới nước ?

+ Loài nào sống trên không trung ?

*Kết luận: Loài vật có thể sống khắp

nơi trên cạn, dưới nước, trên không.

c Hoạt động 3 : Triễn lãm tranh

*Bước 1: Hoạt động theo nhóm.

- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu

tầm của các thành viên trong tổ để dán

và trang trí vào một tờ giấy to, và ghi

tên và nơi sống của con vật.

*Bước 2 : Trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu các nhóm lên treo sản

phẩm của nhóm mình trên bảng.

- GV yêu cầu các nhóm đọc to tên các

con vật mà nhóm mình sưu tầm được

theo 3 nhóm: Trên mặt đất nhóm sống

dưới nước và nhóm bay trên không.

*Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều

loài vật, Chúng có thể sống được khắp

nơi : Trên cạn, dưới nước và trên không

trung Chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ

chúng.

- GDBVMT: Chúng ta làm gì để bảo vệ

các loài vật?

3 Củng cố, dặn dò:

+ Loài vật sống được ở đâu ?

- 2 HS nhắc lại tên bài.

- HS kể : chó, mèo, khỉ, chim chào mào, chích choè, cá, tôm, cua

- H1: Đàn chim đang bay trên bầu trời

- H2 : Đàn voi đang đi trên đồng cỏ, một chú voi đi bên cạnh mẹ thật dễ thương.

- H3: Một chú dê bị lạc đàn đang ngơ ngác.

- H4 : Những chú vịt đang thảnh thơi bơi lội trên mặt hồ.

- H5 Dưới biển có nhiều loài cá, tôm cua

- Các nhóm lên treo tranh lên bảng

- Đại diện các nhóm đọc tên các con vật

đã sưu tầm và phân nhóm theo nơi sống.

- Không săn bắt bừa bãi.

- Sống trên cạn, dưới nước, không trung.

Trang 17

+ Kể tên một số loài vật sống trên cạn,

dưới nước, trên không.

- Về nhà học bài cũ, xem trước bài sau.

- Giải bài toán có phép chia.

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng, chính xác.

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Hình vẽ bài 5.

2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Khi đã biết 2 x 5 = 10, có thể ghi

ngay kết quả của 10 : 2 và 10 : 5 hay

không, vì sao ?

*Bài 2 Tìm x :

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa

số chưa biết trong phép nhân và số bị

chia chưa biết trong phép chia.

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3 : Tìm y

- HS nhắc lại cách tìm số bị chia chưa

biết trong phép chia.

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 4 :

- 2 – 3 HS

- 2 HS nhắc lại tên bài.

- Viết được ngay vì khi lấy tích chia cho thừa số này ta sẽ được thừa số kia.

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w