1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

giao an tuan 25

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 660,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét đánh giá. - Yêu cầu thảo luận trong nhóm tìm từ theo yêu cầu và ghi vào tờ giấy. - Nhận xét bổ sung bài bạn.3. 2/ Tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước..[r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày soạn: 22/ 2/ 2016

Ngày giảng: Thứ 2/ 29/ 2/ 2016

TẬP ĐỌC Tiết 74- 75: SƠN TINH, THỦY TINH I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Hùng Vương)

- Hiểu : Hiểu các từ ngữ : cầu hôn, lễ vật, ván, nệp ……

- Hiểu nội dung truyện : Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tứcSơn Tinh gây ra, đồng thời phản ảnh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Học sinh biết tính kiên cường của nhân dân ta trong việc phòng chống lũlụt

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Sơn Tinh Thủy Tinh

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

TIẾT 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài “Voi nhà” đó học ở tiết trước

- Vì sao những người trên xe phải ngủ

- Bài này có 3 đoạn

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạncủa câu chuyện

- Đọc các từ chú giải trong bài

Trang 2

* Đọc câu dài.

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một

số câu dài, câu khó ngắt thống nhất cách

đọc các câu này trong cả lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Hùng Vương đã phân xử việc hai vị

thần cùng đến cầu hôn bằng cách nào?

- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm

những gì?

- Vì sao Thuỷ Tinh lại đùng đùng nổi

giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?

- Thuỷ Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách

- Câu văn nào trong bài cho thấy Sơn

Tinh là người luôn chiến thắng trong

cuộc chiến này?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc lại bài

- Mời em khác nhận xét, giáo viên ghi

- Nhà vua muốn kén cho công chúa, / một người tài gỏi Một người là Sơn Tinh, / chúa miền non cao, / còn người kia là Thuỷ Tinh, / vua vùng nước thẳm.

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêucầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồngthanh và cá nhân đọc

- Một em đọc đoạn 1 của bài

- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi

- Hai vị thần đó là Sơn Tinh và ThuỷTinh

- Sơn Tinh ở miền non cao, Thuỷ Tinh làvua miền sông nước

- Một học sinh khá đọc các đoạn 2, 3

- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễvật đến trước thì được kết hôn cùng MịNương

- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệpbánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa,ngựa chín hồng mao,

- Vị Thuỷ Tinh đã đến muộn không lấyđược Mị Nương

- Thuỷ Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nướccuồn cuộn

- Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từngdãy núi để chặn dòng nước lại

- Sơn Tinh là người chiến thắng

- Hai em kể lại trận chiến Sơn Tinh vàThuỷ Tinh

- Là câu: Thuỷ Tinh dâng nước lên baonhiêu Sơn Tinh lại dâng đồi lên cao bấynhiêu

- Nối tiếp nhau mỗi em một đoạn đọc lạicâu chuyện

- Lớp nhận xét giọng đọc của bạn

Trang 3

điểm sau mỗi lần HS đọc bài.

5 Củng cố dặn dò:

- Gọi hai em đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì

sao?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Hai em đọc lại bài

- Thích nhân vật Sơn Tinh vì Sơn Tinhtài giỏi đánh thắng Thuỷ Tinh

- Về nhà học bài xem trước bài mới

TOÁN

Tiết 121: MỘT PHẦN NĂM I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Học sinh hiểu được “Một phần năm”, nhận biết, biết viết và đọc

2.Kĩ năng: Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

2.Học sinh : Sách, vở Bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng đọc bảng chia 5

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát hình vuông như hình

vẽ

- Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra

làm năm phần bằng nhau và giới thiệu

“Có một hình vuông, chia làm năm phần

bằng nhau, lấy một phần, được một phần

năm hình vuông”

- Viết là: 51

- Hai học sinh lên bảng đọc bảng chia 5

- Quan sát các thao tác của giáo viên,phân tích bài toán, sau đó nhắc lại

- Lắng nghe giáo viên giảng bài và nhắclại đọc và viết số 51

Trang 4

3 Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu HS quan sát và trả lời

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 2: Giả̉m tải

Bài 3: Giảm tải

1 Kiến thức:

- Giúp HS ôn tập, củng cố và thực hành các hành vi đạo đức đó học từ bài 9 -12.

- HS có thái độ đồng tình với các hành vi đạo đứng đúng và thái độ không đồng tình

với các hành vi đạo đức sai

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hành các hành vi đạo đức

3 thái độ:

- HS có ý thức vận dụng những kiến thức đó học vào cuộc sống hàng ngày.

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh thực hành:

- Hướng dẫn học sinh thực hành các kĩ

năng về nội dung bà̀i đã học từ bài 9

-12

- GV cho học sinh chơi hái hoa và trong

mỗi hoa có các câu hỏi và tình huống về

Trang 5

- Học thuộc bảng chia 5 và rèn luyện kĩ năng vận dụng bảng chia đã học.

- Nhận biết 1/5.giảm bài 5

2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 5, tính chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

- Gọi HS nêu bài tập 1

- Mời một em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Giáo viên nhận xét đánh giá

* Củng cố về bảng chia 5

Bài 2: Số

- Con có nhận xét gì về các phép nhân và

các phép chia trong mỗi bảng?

- Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêukết quả

Trang 6

* Củng cố về dạng lấy tích chia cho thừa

số này thì được thừa số kia

Bài 3: Học sinh đọc đầu bài:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm một bạn có mấy quyển ta làm

thế nào?

- Bài toán thuộc dạng toán gì đã học?

* Củng cố giải toán bằng một bước tính

Bài 4 : tương tự như bài 3.

- Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn

- Mỗi bạn có mấy quyển vở

- Thuộc dạng đi tìm số phần bằng nhau của một số

Tóm tắt

5 cây dừa : 1 hàng

20 cây dừa : hàng?

Bài giải Mỗi bạn có số quyển vở là:

35 : 5 = 7 ( quyển vở) ĐS: 7 quyển vở

- Hai học sinh nhắc lại cách tính mộtphần năm của một số

a) Hình A đã tô màu 1 số con voi

5

- Về nhà học bài và làm bài tập

CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) Tiết49: SƠN TINH, THỦY TINH

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Chép lại chính xác một đoạn trích trong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần thanh dễ viết sai : tr/ ch, thanh hỏi/thanh ngã

Trang 7

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.

-Yêu cầu học sinh viết các từ sau: huơ,

quặp, sâu bọ, xâu kim, xinh đẹp, sinh

sống, …

- Giáo viên nhận xét và cho điểm hs

2 Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài:

- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết

vào bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho

chức cho học sinh thi tìm từ giữa các

nhóm Trong cùng một khoảng thời gian,

- 3 em lên bảng Lớp viết bảng con

- 3 học sinh lần lượt đọc lại đoạn viết

- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn

- Các chữ đứng đầu câu văn và các chữchỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Đại diện nhóm đọc kết quả Nhận xét

+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào

Trang 8

nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn

KỂ CHUYỆN Tiết 25: SƠN TINH- THỦY TINH I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện Kể được từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện theo tranh

- Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, cử chỉ, điệu bộ thích hợp

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Nghe và ghi nhớ lời kể của bạn, nhận xét đúng lời kể của bạn 3.Thái độ : Học sinh biết nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Sơn Tinh Thủy Tinh”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu

- Trận đánh của hai vị thần Thủy Tinh đang

hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốctừng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ

- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện

- Cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước vàđón được Mị Nương

- Nội dung thứ hai của câu chuyện

- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương

- HS sắp xếp các bức tranh

Trang 9

- Cho HS sắp xếp các bức tranh theo

2 Kỹ năng: Nhận biết một phần mấy.Giải bài toán có phép nhân

3 Thái độ: Ham thích môn học

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng: - Tìm một phần

năm trong các hình tô màu

- Nhận xét đánh giá bài học sinh

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêukết quả

3 x 4 : 2 = 12: 2 = 6

- Nhận xét bạn

Trang 10

Bài 2:

-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Gọi 2 em lên làm bài trên bảng

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Yêu cầu lớp nhận xét bài các bạn trên

bảng

Bài 3:

- Cho HS tìm một phần của hình tô màu

- Hình C 1 số ô vuông đó được tô màu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Bài 5: Tổ chức HS chơi trò chơi: Xếp 4

- Luật chơi: 2 đội trong cùng một thời gian đội nào xếp được hình chữ nhật đúng nhanh đội đó thắng cuộc

- Về nhà học bài và làm bài tập

TẬP ĐỌC

Trang 11

Tiết 76: BÉ NHÌN BIỂN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.Ngắt đúng nhịpthơ

- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh

2 Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa các từ mới: bễ, còng, sóng lừng,…Hiểu được nội dungcủa bài văn: Bài thơ thể hiện sự vui tươi, thích thú của em bé khi được đi tắm biển

3 Thái độ: Ham thích môn học

* QTE : Trẻ em có quyền được vui chơi nghỉ ngơi giải trí.

* GD BVMTBD : Học sinh hiểu thêm về phong cảnh biển

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ 4’:

- 3 HS đọc bài Sơn Tinh Thuỷ Tinh và

trả lời các câu hỏi SGK:

+ Đặt cấu với từ: Lon ta lon ton

+ Lon ta lon ton: Dáng đi của trẻ em

* Giáo viên cho lớp đọc đồng thanh cả

- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 12

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài 8’

Câu 1: Tìm những câu thơ cho thấy biển

rất rộng?

Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy

biển giống như trẻ con?

Câu 3: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì

sao?

* QTE : Trẻ em có quyền được vui chơi

nghỉ ngơi giải trí

4 Học thuộc lòng bài thơ 7’

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học

thuộc lòng bài thơ bằng hình thức thi thả

thơ

-> Nhận xét tuyên dương

5 Củng cố, dặn dò(2’)

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Hỏi cha mẹ tên các loài cá bắt đầu bằng

+ Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co + Nghìn con sóng khỏe/ Lon ta lon ton + Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con

- Học sinh làm việc nhóm đôi, nói lên khổ thơ mình thích và giải thích

- Học sinh rèn học thuộc lòng bài thơ dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh đọc

-> Nhận xét

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 25: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Nhận dạng và nói tên được một số cây sống trên cạn.

2 Kỹ năng: Nêu được lợi ích của những loài cây đó Hình thành và rèn luyện kĩ năng

quan sát, mô tả

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II CÁ́C KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng quan sát:TÌm kiếm và xử lý thông tin về các loài cây sống trên cạn

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập

- Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quanh cùng bảo vệ cây cối

II CHUẨN BỊ :

- GV: ảnh minh họa Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm)

- HS: SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H C :Ạ Ọ

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Hoạt động 1: Các loài cây sống trên cạn

MT: Nêu được các cây sống trên cạn

PP: Trực quan, thực hành, động não

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một số loài

cây sống trên cạn mà các em biết và mô tả sơ

qua về chúng theo các nội dung sau:

1.Tên cây

2.Thân, cành, lá, hoa của cây

3.Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai trò gì?

- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

MT: Nhận biết các cây qua kênh hình

PP: Thực hành, trực quan, động não

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi ích

của các loại cây đó

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Trong tất cả các cây, cây nào thuộc:

- Loại cây ăn quả?

- Loại cây lương thực, thực phẩm

- Loại cây cho bóng mát

- Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây trên cạn

còn có nhiều lợi ích khác nữa Tìm cho cô các

cây trên cạn thuộc:

- Loại cây lấy gỗ?

- Loại cây làm thuốc?

- GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cây trên

cạn thuộc các loài cây khác nhau, tùy thuộc vào

lợi ích của chúng Các loài cây đó được dùng để

cung cấp thực phẩm cho con người, động vật,

làm thuốc…

 Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng loại cây

MT: Phân biệt được các cây

- Các nhóm trình bày Nhóm kháclắng nghe và nhận xét bổ sung

- HS thảo luận nhóm, ghi kết quảvào phiếu

+ Cây mít, đu đủ, thanh long.+ Cây ngô, lạc

+ Cây mít, bàng, xà cừ

- Cây pơmu, bạch đàn, thông,…

- Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng…

- HS nghe, ghi nhớ

Trang 14

GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ sẵn 1

cây Trong nhụy cây sẽ ghi tên chung của tất cả

các loại cây cần tìm Nhiệm vụ của mỗi nhóm:

Tìm các loại cây thuộc đúng nhóm để gắn vào

- Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới nước

- Các nhóm HS thảo luận Dùngbút để ghi tên cây hoặc dùng hồdính tranh, ảnh cây phù hợp màcác em mang theo

- Đại diện các nhóm HS lên trìnhbày

1 Kiến thức: Nhận biết được 1 giờ có 60 phút; cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số

3 hoặc số 6 Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút

2.Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm và các khỏang thời gian 15phút và 30 phút) và việc sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày

3 Thái độ: Ham thích học Toán

II CHUẨN BỊ :

- GV: Mô hình đồng hồ Đồng hồ để bàn và đồng hồ điện tử (nếu có)

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.

- GV hỏi HS: “Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?”

- GV quay tiếp các kim đồng hồ sao cho kim

phút chỉ vào số 3 và nói: “ Đồng hồ đang chỉ 8

giờ 15 phút” rồi viết: 8 giờ 15 phút

- Sau đó tiếp tục quay kim đồng hồ sao cho

kim phút chỉ số 6 và nói: “Lúc này đồng hồ chỉ

Trang 15

8 giờ 30 phút hay là 8 giờ rưỡi)

- GV ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi

a)GV gọi HS lên bảng làm các công việc như

nêu trên để cả lớp theo dõi và nhận xét

b)GV yêu cầu HS tự làm trên các mô hình

đồng hồ của từng cá nhân, lần lượt theo các

lệnh, chẳng hạn:

“Đặt đồng hồ chỉ 10 giờ; 10 giờ 15 phút; 10

giờ 30 phút”

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập 1.

- Yêu cầu quan sát mặt đồng hồ minh hoạ và

tính giờ ở các các mặt đồng hồ

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng các ý

còn lại

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời trước lớp

- Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau

+ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Hướng dẫn HS làm mẫu rồi cho HS làm vào

1/ Một em nêu bài tập 1

- Lần lượt từng em nêu giờ củatừng đồng hồ minh hoạ

a) 7 giờ 15 phútb) 2 giờ 30 phút hay 2 giờ rưỡic) 11 giờ 30 phút hay 11 giờ rưỡi.d) 3 giờ

- Lớp nghe và nhận xét bạn

- Bạn Mai tập thể dục lúc 6 giờĐồng hồ c

- Em ăn sáng lúc 6 giờ 15 phútĐồng hồ D

- Mai tan học về lúc 11 giờ 30 phútĐồng hồ A

- Mai đến trường lúc 7 giờ 15 phútĐồng hồ B

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS Quan sát làm mẫu rồi thựchiện

- Lớp nhận xét sửa bài

a) 5 giờ + 2 giờ = 7 giờ

4 giờ + 6 giờ = 10 giờ

8 giờ + 2 giờ = 15 giờb) 9 giờ - 3 giờ = 6 giờ

12 giờ - 8 giờ = 4 giờ

16 giờ - 10 giờ = 6 giờ

- HS thực hành quay kim đồng hồtheo hiệu lệnh của giáo viên

- Về nhà học bài và làm bài tập còn

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:32

w