* Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho một ý nào đó. Bài 2: Trong mẩu chuyện SGK có [r]
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ĐẠO ĐỨC ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC QUẢNG NINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Biết kể tên các dân tộc đang sinh sống tại Quảng Ninh
- Biết được một số nét văn hoá đặc trưng của một số dân tộc ở Quảng Ninh Biếtđược vì sao phải đoàn kết giữa các dân tộc
GV: Tranh ảnh, thông tin
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Hãy kể tên một số dân tộc đang sinh sống ở Tỉnh
Quảng Ninh mà em biết?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 quan sát các tranh ảnh
và nêu tên các dân tộc và đồ dùng mà em được
quan sát
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
* Kết luận:
- Quảng Ninh có 21 thành phần dân tộc, song chỉ
có 6 dân tộc có số dân trên một nghìn người là
Kinh, Dao, Sán Dìu, Hoa, tiếp đến là hai dân tộc có
trên trăm người là Nùng và Mường, bốn dân tộc
còn lại có số dâm dưới 100 người
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu về bản sắc văn hoá các
dân tộc
- Cho HS hoạt động nhóm 4 tìm hiểu về bản sắc
của 1 số dân tộc đang sinh sống tại Quảng Ninh
- 2 nhóm trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thảo luận nhóm 4
Trang 2- Các nhóm thảo luận trình bày ra phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và kết luận
* Mỗi dân tộc có tiếng nói riêng, trang phục, phong
tục tập quán riêng Chúng ta cần tôn trọng và gìn
giữ những truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
III CÁC HOẠT DẠY – HỌC:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét sau mỗi lần HS giơ bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em 1phéptính
21542
3 64626
30755 5 48729 6
x x
Trang 3* Củng cố nhân( chia) số có năm chữ
số với( cho) số có 1 chữ số
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Nhắc lại cách tính diện tích hình
CN
- HD HS giải bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài ra nháp,
mời 1 HS lên bảng chữa bài
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Phân tích, tóm tắt bài toán Tóm tắtChiều dài : 12 cm
Chiều rộng : 1/3 chiều dài
12 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48 cm2.
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Nêu miệng KQ , giải thích
+ Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3 (vì 8 - 7 = 1)
+ Chủ nhật thứ hai là ngày 8 tháng 3+ Chủ nhật thứ ba là ngày 15 tháng 3 (vì 7 + 8 = 15)
+ Chủ nhật thứ tư là ngày22 tháng 3 ( vì 15 + 7 = 22)
Trang 44.Củng cố, dặn dò : (2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
+ Chủ nhật cuối cùng là ngày29 tháng 3 (vì 22 + 7 = 29)
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung và nhânvật trong câu chuyện
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tận số, bùi nhùi
- Hiểu nội dung:
+ Giết hại thú rừng là tội ác Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường
+ GDHS có ý thức yêu động vật và biết bảo vệ môi trường
3 Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương và giúp đỡ mọi người
B/ Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào nội dung chuyện và tranh minh hoạ, học sinh nhớ lại và kể đúng nộidung câu chuyện Lời kể tự nhiên, sinh động, đúng nội dung chuyện Biết phối hợplời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễnbiến của câu chuyện
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể, cách kể củabạn; kể tiếp được lời kể của bạn
2 Rèn kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Sử dụng tranh minh hoạ truyện trong SGK
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Bài
hát trồng cây’ Trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: (62')
3.1.Giới thiệu bài: (1')
- 2, 3 em đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét
- Quan sát tranh trong SGK, nêu ND
Trang 53.2.Hướng dẫn luỵên đọc: (22')
a Đọc toàn bài - gợi ý cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ quá thương tâm ?
- Giảng từ: “ bùi nhùi ”
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp
- Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nótức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượncon đang rất cần chăm sóc, )
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu chocon, hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lênmiệng con Sau đó, nghiến răng, giật phắtmũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Nêu nghĩa của từ “ bùi nhùi ”
- Đọc thầm đoạn 4, trả lời:
+ Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắnmôi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấybác bỏ hẳn nghề đi săn
+ Phát biểu VD : Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo
vệ động vật hoang dã./
- 2 em đọc ý chính
*ý chính: Giết hại thú rừng là tội ác Mỗi
người phải có ý thức bảo vệ môi trường
- Theo dõi trong SGK
- Lắng nghe
- 2, 3 em thi đọc trước lớp
- Nhận xét , bình chọn
Trang 6Kể chuyện(18')
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện Hãy
kể lại câu chuyện bằng lời của người
+ Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảmthương
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ
và bỏ nghề săn bắn
- Tập kể theo tranh 1, 2
- HS nối nhau thi kể từng đoạn
- 1 HS khá giỏi cả câu chuyện trước lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 73.1 Giới thiệu bài: (1')
3.2.Hướng dẫn HS giải bài toán (9')
Bài toán:Có 35l mật ong đựng đều vào 7
can Nếu có 10l mật ong thì đựng đều
vào mấy can như thế?
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán đã cho cái gì? phải tìm cái gì?
- Giới thiệu tóm tắt bài toán
*HDHS lập kế hoạch giải bài toán:
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
+ Tìm số can chứa 10 l mật ong
* Thực hiện kế hoạch giải bài toán:
+Tìm số l mật ong trong mỗi can ?
+ Tìm số can chứa 10 l mật ong?
- Gọi HS trình bày bài giải - GV ghi bảng
( như SGK)
- Hát, báo cáo sĩ số lớp
- 2 HS làm bản lớp, mỗi HS làm 1phép tính Cả lớp làm ra nháp
- Nhận xét bài của bạn
- HS nghe
- 2 HS đọc bài toán, cả lớp đọcthầm
- HS phân tích bài toán
- HS trình bày miệng bài giải
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là :
- Gọi HS khác nhận xét 35 : 7 = 5 ( l )
Số can cần có để đựng 10 l mậtong là:
10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số : 2 can + Bài toán trên bước nào là bước rút về đơn
vị ?
+ Cách giải bài toán này có điểm gì khác
với các bài toán liên quan đến rút về đơn vị
+ Vậy bài toán rút về đơn vị được giải bằng
mấy bước ?
+ Giải bằng hai bước:
Bước 1: Tìm giá trị của một phần ( thực hiện phép chia )
Bước 2: Tìm số phần bằng nhaucủa một giá trị ( thực hiện phépchia )
- Nhiều HS nhắc lại
3.3 Thực hành: (17')
Bài 1:
Trang 8- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Mời 1 HS nêu tóm tắt bài toán, GV ghi bảng
- 2 HS đọc bài toán, lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán
Tóm tắt:
- HDHS giải bài toán:
+ Muốn tìm xem 15 kg đường đựng trong
mấy túi thì phải tìm cái gì trước?
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, mời 1 HS
lên bảng làm bài
- GV và cả lớp nhận xét
40 kg : 8 túi
15 kg : … túi ?+ Tìm số đường đựng trong mộttúi
Bài 2:
- Gọi HS tóm tắt bài toán - GV ghi bảng
- HDHS giải bài toán bằng 2 bước:
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo?
Tóm tắt:
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : … cái áo ?
Bài giải
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Số cúc cho mỗi áo là:
- Gọi HS chữa bài trên bảng 24 : 4 = 6 ( cúc )
42 : 6 = 7 ( áo ) + Củng cố cách giải toán dạng toán có liên
quan đến rút về đơn vị
Đáp số : 7 cái áo
Bài 3 : Cách làm nào đúng, cách làm nào
sai?
- Gọi 1HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá
đ, 18 : 3 x 2 = 6 x 2
= 12 Đ
Trang 9- Em hãy nêu các bước giải bài toán có
liên quan đến rút về đơn vị?
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS có ý
thức tham gia xây dựng bài
- Về nhà hoạ bài và xem lại các BT đã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- GV đọc: rong ruổi, thong dong, trống
giong cờ mở
- Nhận xét
3 Bài mới: (27')
3.1 Giới thiệu bài: (1')
3.2 Hướng dẫn nghe- viết: (20')
a Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc 1 lần bài chính tả
- Gọi HS đọc lại bài
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà mọi DT phải
làm là gì?
- Yêu cầu đọc thầm bài , tự viết những từ
ngữ mình dễ viết sai ra giấy nháp
b Đọc cho viết bài vào vở
+ Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường,đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
- Đọc thầm bài chính tả, tập viết những
từ ngữ dễ viết sai ra nháp để ghi nhớ
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn
" Làm nương "
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Mời 1 HS làm bài trên bảng phụ
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền hoàn chỉnh
Bài 3a: Đọc và chép lại câu văn sau:
- Mời 1 HS đọc lại câu văn
- Đọc cho HS viết ra giấy nháp, trên
bảng lớp
- GV và HS nhận xét bạn viết trên bảng
4 Củng cố, dăn dò:( 2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà đcọ lại bài chính tả
Ngôi nhà chung( đã viết ở lớp)
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 1em đọc yêu cầu bài tập và câu văn
- 1 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viếtvào VBT
- HS đổi bài kiểm tra Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Mặt Trăng được gọi là gì của Trái Đất và
tại sao lại được gọi như vậy ?
+ Hãy nêu độ lớn của Trái Đất so với mặt
Trăng, Trái Đất so với Mặt Trời?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: (27')
3.1 Giới thiệu bài: (1')
3.2 Các hoạt động: (26')
a Họat động 1: Hiện tượng ngày và đêm
- 2 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 11- Đặt 1 bên quả địa cầu, 1 bên là đèn pin
trong bóng tối Đánh dấu bất kỳ 1 nước
trên quả địa cầu, quay từ từ cho nó CĐ
ngược chiều kim đồng hồ
+ Yêu cầu HS quan sát điểm A khi quả điạ
cầu được quay và trả lời câu hỏi:
1 Cùng 1 lúc đèn pin có chiếu sáng được
khắp bề mặt quả địa cầu không? Vì sao?
2 Có phải lúc nào điểm A cúng đựoc chiếu
sáng không?
3 Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với
bóng đèn thì điểm A mới được chiéu
sáng(hoặc không được chiếu sáng)
4 Trên quả địa cầu, cùng một lúc được
chia làm mấy phần?
GVKL: Quả địa cầu và đèn pin là tượng
trưng cho Trái Đất và Mặt Trời Khoảng
thời gian được mặt trời chiếu sáng là ban
ngày, phần còn lại không được chiếu sáng
là ban đêm
- Hãy lấy VD hai quốc gia trên quả địa
cầu: 1 quốc gia ở phần thời gian ban ngày,
1 quốc gia ở phần thời gian ban đêm
- Theo em, thời gian ngày và đêm được
phân chia như thế nào trên Trái đất?
KL: Trong một ngày có 24 giờ, được chia
thành ban ngày và ban đêm Ngày và đêm
luân phiên, kế tiếp nhau không ngừng
b Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng
ngày và đêm trên Trái Đất
- Yêu cầu HS thảo luận theo 2 câu hỏi sau:
+ Tại sao bóng đèn không cùng một lúc
chiếu sáng được toàn bộ bề mặt quả địa
- Quan sát
- HS trả lời câu hỏi:
1 Cùng một lúc bóng đèn không thểchiếu sáng khắp bề mặt quả địa cầu vì
nó là hình cầu
2 Không phải điểm A lúc nào cũngđược chiếu sáng Cũng có lúc điểm Akhông được chiếu sáng
3 Điểm A được chiếu sáng khi phầnquả địa cầu có điểm A hướng gần vềphía bóng đèn pin Điểm A khôngđược chiếu sáng khi phần quả địa cầuchứa nó không hướng về phía bóngđèn pin
4.Trên quả địa cầu, cùng một lúcđược chia làm 2 phần:phần sáng vàphần tối
- Lắng nghe , ghi nhớ
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến:+ VD: Việt Nam và La-ha-ba-na.Khi
VN là ban ngày , thì la-ha-ba-na làban đêm Và ngược lại
+ Thời gian ngày đêm được luânphiên, kế tiếp nhau trong 1 ngày.Cùng trong 1 ngày, nửa ngày là banngày, nửa còn lại là ban đêm
Trang 12+ Trong 1 ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều
có lần lượt ngày và đêm không? Tại sao?
Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh
mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần
lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào
bóng tối vì vậy trên Trái Đất có ngày và
đêm kế tiếp nhau không ngừng
+ Hãy tưởng tượng, néu Trái Đất ngừng
quay thì ngày và đểm trên Trái đất sẽ như
+ Lúc đó có nơi thì quá nóng, nơi thìquá lạnh
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết giải bài toán lên quan đến rút về đơn vị
- Biết tính giả trị của biểu thức số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 13- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán-GV ghi
bảng
- HDHS giải bài toán theo các bước:
+ Tìm mỗi hộp xếp mấy cái đĩa?
+ 30 cái đĩa xếp vào mấy hộp?
- Gọi HS trình bày bài giải
- GV và cả lớp nhận xét
Bài 2:
Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và giải
Bài 3: Mỗi số trong ô vuông là giá trị
của biểu thức nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK rồi
- Phân tích bài toán
- 1, 2 HS nhìn tóm tắt, nêu lại bài toán
- 1 em đọc , cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện tính giá trị của mỗi biểuthức rồi nối mỗi biểu thức với giá trị củabiểu thức đó
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 14TẬP ĐỌC CUỐN SỔ TAY
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài: Người đi săn
và con vượn Trả lời câu hỏi về nội dung
a Đọc mẫu toàn bài- gợi ý cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Quan sát tranh trong SGK
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- HS nêu : 4 đoạn
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp
- Nêu cách đọc ngắt nghỉ, nhấn giọngđoạn 1
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn lần 2, kết hợpđọc chú giải
+ Có những điều rất lí thú như: tên nước
Trang 15- Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong
cuốn sổ tay của Thanh?
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không tự ý
xem sổ tay của bạn?
- Bài văn giúp chúng ta hiểu điều gì?
- GV hỏi: Các em có dùng cuốn sổ tay
không? Sổ tay giúp gì cho em?
- Nhận xét giờ học
- HS về làm sổ tay ghi chép các điều lí thú
về khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể
tò mò, thiếu lịch sự
Ý chính: Bài văn cho ta thấy công dụng
của cuốn sổ tay ; biết cách ứng xử đúng :không tự tiện xem sổ tay của người khác
- HS tự hình thành nhóm( mỗi nhóm 4HS), tự phân các vai : Lân , Thanh ,Tùng và người dẫn chuyện
- 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp
ÂM NHẠC (Giáo viên chuyên dạy)
Ngày soạn: .
Ngày giảng :
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị
Biết lập bảng thống kê.( theo mẫu)
Trang 16III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2 tiết
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- HDHS giải bài toán
- Mời 1 HS làm trên bảng lớp
- GV và cả lớp nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán
- HDHS phân tích và tóm tắt bài toán
- HDHS giải bài toán vào vở
- Mời 1 HS chữa bài trên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Hướng dẫn làm bài Yêu cầu HS làm
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Quan sát từng phép tính, suy nghĩ vàđiền dấu(x) , dấu (:) vào ô trống
- 2 em lên bảng chữa bài