+ Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát bài hát về động vật, cô yêu cầu trẻ về phía nào của con vật thì trẻ phải về nhanh phía đó ( Chơ 2-3 lần). - Cô tổ chức cho trẻ chơi[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
(Thời gian thực hiên: 4 tuần; Tên chủ đề nhánh: Một số con vật sống trong rừng (Thời gian thực hiện: Từ ngày 31/12
- Đón trẻ vào lớp, kiểm tra
tư trang của trẻ, hướng dẫn
+ Hô hấp 4: Còi tàu tu tu
+ Động tác tay: Tay thay
nhau quay dọc thân
+ ĐT chân: Bước khuỵu 1
chân ra phía trước
- Trẻ biết tên các con vật,nơi ở của các con vật
- Trẻ thực hiện đúng cácđộng
tác theo sự hướng dẫn của
cô
-Trẻ dạ cô khi cô gọi đến tên mình
- Cô quétdọn sạch sẽ,
thông thoáng
- Tranh ảnh
- Băng đĩa,sân tập chotrẻ
Sổ điểmdanh, bút
Trang 2- Cô đón trẻ từ tay phụ huynh vào lớp.
- Nhắc nhở trẻ chào ông bà bố mẹ, chào cô giáo
- Cô gần gũi trao đổi với phụ huynh về tình hình
của trẻ ở trên lớp và hỏi tình hình của trẻ ở nhà
- Cô cùng trẻ kiểm tra lại tư trang của trẻ khi đến
lớp
- Nhắc trẻ những đồ dùng được mang đến lớp
- Cô cho trẻ hát bài “chú voi con ở bản đôn”
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát
- Cô cho trẻ xem tranh và đàm thoại ,kể tên các
con vật sống trong rừng mà trẻ biết
- Cô hỏi trẻ cách chăm sóc và bảo vệ động vạt
- Cô giáo dục trẻ phải biết bảo vệ chăm sóc các
+ Hô hấp 4: Còi tàu tu tu
+ Động tác tay: Tay thay nhau quay dọc thân
+ ĐT chân: Bước khuỵu 1 chân ra phía trước
+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên
- Trẻ hát
- Trẻ nghe
- Trẻ tập cùng cô
- Trẻ tập cùng cô mỗi độngtác 2 lần x 8 nhịp
- Trẻ “dạ cô” khi cô gọi đếntên trẻ
Trang 3NỘI DUNG HOẠT
1.HĐ có mục đích:
+ Quan sát thời tiết, lắng
nghe các âm thanh khác
nhau ở sân chơi…
+ Nghe kể chuyện/đọc thơ/
- Trẻ biết cách vẽ và nhật láxếp hình con vật
-Trẻ được đi dạo sân trường và được hít thở không khí
- Trẻ biết chơi những trò chơi vận động
- Trẻ biết chơi các đô chơingoài trời và tạo cho trẻ cócảm giác thoải mãi
- Tranh ảnh
- phấn, lá cây
- Sân trườngsạch sẽ, bằngphẳng
- Đồ chơi ngoài sân trường
HOẠT ĐỘNG
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Hoạt động có mục đích:
Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động
- Quan sát bầu trời cho trẻ nói lên cảm nhận về
thời tiết ngày hôm nay
- Cô giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi thời tiết
chuyển mùa
- Cô cho trẻ lăng nghe các âm thanh khác nhau
trên sân trường
Cô cho trẻ hát bài : “Chú voi con ở bản đôn”
-Các con ơi chúng mình cùng quan sát xem có
những con vật nào?
-Tiếng kêu của chúng ra sao?
- Cô cung kể cho trẻ nghe các câu chuyện về
con vật
- Giáo dục trẻ tránh xa những con vật hung dữ
2 TC vận động:
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi cho mỗi trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
(.Khi giáo viên hô “bắt đầu” thì người cầm
bóng đầu tiên sẽ chuyền bóng cho bạn bên
cạnh,lần lượt theo chiều kim đồng hồ.Vừa
chuyền vừa hát theo nhịp:
Không có cánh,mà bóng biết bay Xem ai tài,
ai khéo,cùng thi đua nào
Cô quan sát và đảm bảo an toàn trẻ
3 Chơi theo ý thích:
- Cô cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời
- Cho trẻ làm đồ chơi từ vật liệu thiên nhiên, cô
bao quát trẻ chơi, nhắc nhở khi cần thiết để đảm
bảo an toàn cho trẻ
- Trẻ nghe
- Trẻ hát-Trẻ trả lời
Trang 5- Tạo ngôi nhà bằng trí tưởng tượng của trẻ bằng các vật liệu chất liệu khác nhau
Trẻ biết cách tô màu tranh
và biết cách xé dán
- Trẻ thuộc các bài hát về con vật
- Trẻ biết cách xem sách
- Trẻ biết cách làm tranh ảnh
-Mô hình vườn bách thú
-Bộ đồ chơi lắp ghép
Màu , giấy ,keo
- Các bài hát
về chủ đề
- Sách tranh , ảnh
Trang 6HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định- Trò chuyện
- Cho trẻ ngồi xúm xít xung quanh cô và cho
trẻ hát bài “Gia đình gấu”
+ Con đã được chơi ở những góc chơi nào?
- Cô giới thiệu góc chơi
- Nội dung, nhiệm vụ của góc chơi
- Vai chơi và đồ dùng của góc chơi
- Cô cho trẻ nhận góc chơi mà trẻ thích và
cho trẻ về góc chơi và tự nhận vai chơi
- Khi trẻ về góc mà chưa thỏa thuận được vai
chơi, cô đến giúp trẻ thỏa thuận chơi
* HĐ 2: Quá trình chơi.
- Giáo viên phân bố số trẻ ở các góc chơi phải
hợp lý
- Cô đóng một vai chơi chơi cùng trẻ,
- Gợi mở giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi, hành
động chơi
- Cô quan sát hướng dẫn những trẻ còn lúng
túng trong khi chơi chưa biết cách chơi
- Đổi vai chơi cho trẻ nếu trẻ có nhu cầu
- Góc chơi nào trẻ còn lúng túng
- Cô có thể chơi cùng trẻ giúp trẻ hoạt động
tích cực hơn
- Trong giờ chơi cô chú ý những góc chơi có
sản phẩm khuyến khích trẻ tạo ra sản phẩm
Trang 7- Chăm sóc cây xanh - Trẻ biết cách tưới
cây,nhổ cỏ cho cây
xanh ,bình tướinước
- Trong khi ăn
- Khi ăn xong: Cất bát
thìa, vệ sinh cá nhân
- Trẻ biết kê ghế vào bàn
và biết xúc cơm ăn
- Trẻ biết tên một số món
ăn và biết giá trị dinhdưỡng có trong món ăn ởtrên lớp
- Trẻ biết rửa tay đúngtheo 6 bước
- Tạo cho trẻ một cảm giácthoải mái trong khi ăn
- Trẻ biết ăn không làm rơivãi thức ăn, không súc cơm sang bát của bạn không nói chuyện, đùa nghịch khi ăn,…
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sau khi ăn cơm: Đánh răng, lau mặt, uống nước…
- Rèn kĩ năng tự phục vụ bản thân
- Bàn, ghế, đĩađựng thức ănrơi vãi, bát,thìa
- Xà phòng,khăn
- Khăn, xà phòng, bàn chảiđánh răng
Trang 8HOẠT ĐỘNG
* HĐ 3: Kết thúc quá trình chơi.
Cô nhận xét tất cả các góc chơi
- Cô hướng trẻ tới góc chơi chính cho trẻ nhận
xét Cô mời trẻ lên trình bày ý tưởng
- Cô nhận xét góc chơi và vai chơi nổi bật
- Cô giới thiệu món ăn, kích thích trẻ muốn ăn
Giáo dục trẻ trước khi ăn cơm mời cô giáo và
các bạn, khi ăn không nói chuyện…
- Hướng dẫn trẻ sau khi ăn xong phải đi vệ
sinh, đánh răng, lau mặt, uống nước…
- Cô mời trẻ ăn cơm
(*) Trong khi ăn:
- Cô tạo không khí vui vẻ, thoải mái, động viên
trẻ ăn hết xuất
- Cô nhắc trẻ cầm thìa tay phải và tay trái giữ
bát, xúc cơm gọn gàng sao cho không rơi vãi
- Động viên trẻ ăn hết suất
(*) Khi ăn xong:
- Cô hướng dẫn trẻ ăn xong cất bát, thìa, đúng
nơi quy định
- Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân (uống nước, đánh
răng…)
- Cô nhắc nhở trẻ không chạy nhảy, hoặc đùa
nghịch sau khi ăn
(*) Củng cố:
- Cô hỏi lại trẻ hôm nay ăn cơm với gì?
- Cô nhận xét buổi ăn và giáo dục trẻ
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cơm, thịt rim đậu, canh khoai tây
Trang 9NỘI DUNG HOẠT
- Chuẩn bị trước khi ngủ
- Trong khi trẻ ngủ
- Sau khi ngủ dậy
- Trẻ biết tự vệ sinh cá nhântrước khi đi ngủ: Đánh răng, lau miệng, rửa tay
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn
vệ sinh cá nhân và biết chờ đến lượt
- Trẻ ngủ ngon, sâu giấc
- Trẻ biết cất gối đứng nơiquy định và biết vệ sinh cánhân sau khi ngủ dậy
- Khăn, xàphòng chảiđánh răng vàkem đánh răng
- Phản, chiếu,gối, chăn
- Trẻ ăn hết xuất, không nóichuyện, ăn hợp vệ sinhkhông làm rơi vãi
- Củng cố lại kiến thức chotrẻ
- Trẻ biết cách chơi
- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình
- Trẻ mạnh dạn tự tin thểhiện được những bài hát bàithơ mà trẻ đã được học
- Trẻ nêu được 3 tiêu chuẩn
bé ngoan
- Trẻ sạch sẽ, đầu tóc gọngàng trước khi được bố mẹđón
- Đàn, đài
- Bàn, ghế, đĩa,khăn
- Nhạc,truyện,-Tranh ảnh
- Đồ chơi
- Dụng cụ âmnhạc
- Phiếu béngoan
- Khăn măt, lược
Trang 10HOẠT ĐỘNG
(*) Chuẩn bị trước khi ngủ:
- Cô kê phản, dải chiếu và cho 3-4 trẻ xếp gối
cùng cô
- Cô cho trẻ lên phản ngủ
(*) Trong khi trẻ ngủ:
- Khi trẻ đã ngủ cô luôn luôn quan sát và luôn
giữ yên tĩnh cho trẻ ngủ
(*) Sau khi ngủ dậy:
- Cô nhắc nhở trẻ cất gối vào đúng nơi quy đinh
và nhắc trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cô cho trẻ ổn định ngồi vào bàn
Cô nhắc nhở trẻ ăn hợp vệ sinh, khi ăn không
nói chuyện
* Ôn hoạt động sáng
- Cho trẻ ôn lại các hoạt động buổi sáng
- Nghe kể chuyện, hát vận động các bài hát về
chủ đề
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung câu
chuyện ,bài hát.Cô giáo dục trẻ
*Trò chơi,chơi tự do
-Cô hỏi trẻ thích chơi trò chơi nào
- Cô cho trẻ chơi
- Cô cho cho trẻ lấy đồ chơi ở các góc mà trẻ
thích ra chơi Cô bao quát hướng dẫn gợi ý trẻ
chơi
- Cô là người dẫn chương trình, trẻ thể hiện các
bài thơ, bài hát mà trẻ đã được học trong chủ đề
- Cô từng tổ trường lên nhận xét bạn trong tổ,
các trẻ ở các tổ nhận xét lẫn nhau Cô cho nhận
xét bản thân Sau đó cô nhận xét, tuyên dương,
động viên trẻ Phát bé ngoan cho trẻ
- Cô chuẩn bị trang phục quần áo và chải tóc
gọn gàng cho trẻ
- Trẻ vận động nhẹ nhàngcùng cô
- Trẻ ăn
- Trẻ hát,Trẻ đọc các bài đãhọc
- Trẻ thực hiện
- Trẻ chơi
- Trẻ thực hiện
- Trẻ nhận xét
Trang 11- Trẻ biết tên bài tập vận động cơ bản: Chạy bước qua chướng ngại vật.
- Trẻ biết cách thực hiện vận động chạy bước qua chướng ngại vật
- Trẻ biết tên và biết cách chơi trò chơi vận động
2 Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ năng chạy bước qua chướng ngại vật
- Trẻ có kỹ năng thực hiện được theo hiệu lệnh của cô: Điểm số, dồn hàng, tách hàng, chuyển đội hình
- Vạch xuất phát ,sắc xô, mũ mèo, mũ chim,phấn., 6 hộp
- Băng nhạc ,sân tập, 4 rổ đựng đồ chơi
- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát
- Cô hỏi trẻ trong bài hát nói về con vật gì?
- Con có yêu quý các con vật đó không?
- Cô giáo dục trẻ không nên chơi gần những con
vật hung giữ với trẻ
2 Giới thiệu bài
- Để có sức khỏe tốt các con phải làm gì?
- Vậy hôm nay cô giới thiệu với lớp mình một
vận động cơ bản mới “Chạy bước qua chướng
ngại vật
- Tập thể dục ạ
- Trẻ lắng nghe
Trang 123 Hướng Dẫn
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cô cùng trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc và kết
hợp các kiểu đi , đi bằng gót chân, mũi bàn chân ,
đi bình thường cho trẻ đi nhanh , đi chậm, chạy
chuyển thành 3 hàng dọc,chuyển thành 3 hàng
ngang để tập bài tập phát triển chung
3.2.Hoạt động 2: Trọng động
a Bài tập phát triển chung:
- Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung
+ ĐT tay: Co và duỗi, bắt chéo 2 tay trước
ngực(2x4)
+ ĐT chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ(3x4)
+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên(2x4)
+ ĐT bật: Bật chân sáo(2x4)
b VĐCB: Chạy bước qua chướng ngại vật.
- Cô giới thiệu bài tập và làm mẫu
- Làm mẫu lần 1: không phân tích
- Làm mẫu lần 2: phân tích: Cô đứng trước vạch
xuất phát khi có hiệu lệnh chạy thì cô chạy và khi
đến chướng ngại vật cô sẽ bước qua chướng ngại
vật, chú ý không được làm đổ chướng ngại vật
- Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu Nếu trẻ chưa làm
được cô làm mẫu và phân tích lại nếu trẻ thực
hiện tốt bài tập cô cho lần lượt cho trẻ lên thực
hiện bài tập
- Cô cho trẻ thực hiện
- Cho trẻ thi đua
- Trẻ thực hiện 2-3 lần
- Cô quan sát và động viên trẻ thục hiện
c, Trò chơi VĐ: " Mèo và chim sẻ."
- Đi khởi động theo nhạc vàtheo hướng dãn của cô
Trang 13- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nêu cách chơi, luật chơi
Cách chơi:
Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một góc lớp,
cách tổ chim sẻ 3-4m Các trẻ khác làm chim sẻ
Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu
"chích, chích, chích" (thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay
xuống đất giả như đang mổ thức ăn) Khoảng 30
giây mèo xuất hiện Khi mèo kêu "meo, meo,
meo" thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay
về tổ của mình Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị
mèo bắt và phải ra ngoài một lần chơi Trò chơi
tiếp tục khoảng 3- 4 lần Mỗi lần, chim sẻ đi kiếm
mồi khoảng 30 giây thì mèo lại xuất hiện
Luật chơi:
Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay
nhanh về tổ Mèo chỉ được bắt chim sẻ ở ngoài
vòng tròn
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát và động trẻ chơi Cô nhận xét trẻ
3.3.Hoạt động 3 Hồi tĩnh:
- Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng
- Lắng nghe và quan sát
-Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
4 Củng cố- giáo dục.
-Cô hỏi trẻ hôm nay trẻ được học vận động gì?
- Cô giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục
- Trẻ trả lời
5 Nhận xét- tuyên dương.
Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức
khỏe,trạng thái,cảm xúc,thái độ và hành vi của trẻ,kiến thức,kỹ năng của trẻ
Trang 14
Thứ 3 ngày 1 tháng 1 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG : Truyện: “ Bác gấu đen và hai chú thỏ”
Hoạt động bổ trợ: Cô cho trẻ đọc bài vè loài vật
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1: Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên truyện, hiểu được nội dung truyện
- Biết tính cách các nhân vật trong chuyện
- Biết trả lời câu hỏi rõ ràng
2: Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nghe và kể chuyện diễn cảm cho trẻ
- Rèn kĩ năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc trả lời cô rõ ràng
- Của cô: Tranh vẽ minh họa truyện
- Vi deo truyện "Bác gấu đen và hai chú thỏ"
- Các con ơi lại đây với cô nào!
- Chúng mình thấy thời tiết hôm nay như thế nào
nhỉ?
- Để chào đón một ngày mới tốt lành chúng mình
cùng cô hát vang bài hát “Đố bạn” nhé!
- Cô và trẻ hát bài hát
- Chúng mình hát rất là hay đấy! Cô khen cả lớp
chúng mình nào!
- Các con ơi chúng mình vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nhắc tới những ai?
- Bài hát miêu tả dáng đi của bác gấu đen như thế
- Phục phịch
Trang 152 giới thiệu bài:
- Hôm nay cô thấy lớp chúng mình hát rất hay, nên
cô có một câu chuyện muốn kể cho lớp mình nghe,
lớp mình có thích nghhe cô kể chuyện không?
- Câu chuyện cô sắp kể nói về bác Gấu đen trong
một chuyến đi chơi về không biết điều gì đã xảy ra
với bác Gấu? Để biết được điều đó chúng mình
hãy nhẹ nhàng về chỗ ngồi và lắng nghe câu
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Để hiểu thêm về câu chuyện, sau đây cô sẽ kể
cho lớp chúng mình nghe một lần nữa nhé!
* Cô kể lần 2: Kể chuyện kết hợp với Power Point
3.2:Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn
- Các con ơi câu chuyện cô vừa kể có tên là gì?
- Trong câu chuyện có tất cả bao nhiêu nhân vật?
- Đó là những nhân vật nào?
- Vì sao bác Gấu đen phải tìm chỗ trú nhờ?
Trời mưa to, bác Gấu đi chơi về và bị ướt lướt
thướt, nước mưa chảy ròng ròng xuống mặt gấu
- Chúng mình có biết ướt lướt thướt là như thế nào
không?
Ướt “lướt thướt” ở đây có nghĩa là người bị ướt
hết, khiến cho nước mưa trên tóc, quần áo chảy
xuống thành dòng
- Bác Gấu đen đã xin trú nhờ nhà của ai?
- Thỏ nâu có cho bác Gấu trú nhờ không?
- Vì bác đi chơi về gặp trời mưa
- Trẻ trả lời
- Bạn thỏ nâu
- Không Vì sợ bác Gấu làmhỏng nhà
Trang 16- Thỏ nâu nói gì với bác Gấu?
- Thấy thỏ nâu càu nhàu, bác Gấu đã van nài Thỏ
nâu cho bác vào trú nhờ, nhưng Thỏ nâu đã làm
gì?
- Bác Gấu đen buồn rầu đi, bác đi mãi vừa mệt vừa
rét, bỗng bác nhìn thấy một ngôi nhà thắp đèn sáng
trưng, chúng mình đoán xem đó là nhà của ai?
- Tại sao khi gõ cửa nhà Thỏ trắng bác Gấu đen lại
- Nửa đêm, bão nổi lên ầm ầm, cành cây gãy kêu
răng rắc, điều gì đã xảy ra với Thỏ nâu?
- Khi nhà bị đổ, Thỏ nâu xin sang trú nhờ nhà ai?
- Giọng của Thỏ nâu khi gọi cửa nhà Thỏ trắng
như thế nào?
( Gọi 1,2 trẻ nhắc lại lời thoại)
- Nghe Thỏ nâu vừa khóc vừa kể thì bác Gấu và
Thỏ trắng đã làm gì?
- Lúc này Thỏ nâu rất ân hận vì đã đuổi bác Gấu
đi, thấy vậy bác Gấu đen nói gì?
- Khi làm điều gì có lỗi, chúng mình phải cư xử
- Bạn Thỏ nâu trong chuyện là người như thế nào?
- Vậy chúng mình phải học tập ai trong câu
- Không trú nhờ được đâu, bác to quá, bác làm đổ nhà cháu mất
- Thỏ nâu nhất định không cho bác vào nhà và còn đuổibác Gấu đi
- Nhà của Thỏ trắng
- Vì bác sợ Thỏ trắng sẽ không giúp mình giống như Thỏ nâu
- Run rẩy và yếu ớt
- Vì bác mệt và rét
- Trẻ thực hiện
- Thỏ trắng mở cửa cho bác Gấu vào, kéo ghế cho bác ngồi trước bếp lò và lấy bánh cho bác ăn
- Bác cảm động và cảm ơn Thỏ trắng
- Phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Phải biết tha thứ
- Trẻ trả lời
- Là người ích kỷ, chỉ biết nghĩ cho mình, không biết giúp đỡ bác Gấu