- Biết so sánh để nhận biết sự giống và khác nhau của các con vật quen thuộc, gần gũi qua một số đặc điểm của chúng - Biết được lợi ích củng như tác hại của chúng đối với đời sống con ng
Trang 1MẪU GIÁO 5 -6 TUỔI Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/02 đến 22/03 năm 2013 I.MỤC TIÊU.
1.Phát triển thể chất
- Thực hiện tự tin và khéo léo một số vận động cơ bản: Bò, trườn, chạy, nhảy, tung bóng, bật sâu, bật tách và khép chân, ném xa
- Có thói quen , hành vi vệ sinh trong ăn uống và giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với con vật
- Biết ích lợi các món ăn có nguồn gốc từ thịt, cá đối với sức khỏe con người
- Bật xa tối thiểu 50 cm ( CS 01)
- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ ( CS 06)
- Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu ( CS 09)
- Chạy 18 m trong khoảng thời gian 5 – 7 giây ( CS 12)
- Biết rữa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn ( CS 15)
- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm ( CS 23)
2 Phát triển nhận thức.
- Biết so sánh để nhận biết sự giống và khác nhau của các con vật quen thuộc, gần gũi qua một số đặc điểm của chúng
- Biết được lợi ích củng như tác hại của chúng đối với đời sống con người
- Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống ( Thức ăn, sinh sản, vận động…) Có một số kỷ năng đơn giản về chăm sóc con vạt nuôi
- Biết so sánh kích thước 3 đối tượng, và diễn đạt kết quả ( Nhỏ nhất – to nhất; thấp nhất – dài nhất, ngắn nhất…)
- Biết tách, gộp số lượng trong phạm vi 9 - Biết phân biệt nhóm đồ vật và tìm dấu hiệu chung
- Phân biệt khối cầu, khối trụ , khối vuông, khối chữ qua một số đặc điểm nỗi bật
- Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung; (Chỉ số 92)
- Kể được một số địa điểm công cộng nơi trẻ sống ( Chỉ số 97)
- Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10; ( Chỉ số 104.)
- Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác (Chỉ số 108.)
- Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự; (Chỉ số 109.)
- Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh.( Chỉ số 113.)
- Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc (Chỉ số 116.)
- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình; (Chỉ số 118.)
- Nhận biết và phát âm đúng chữ cái p,q,g,y qua tên gọi của các con vật
- Ôn nhận biết chữ cái l,m,n Biết xem sách, tranh, ảnh về các con vật
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.( Chỉ số 64.)
- Nói rõ ràng; (Chỉ số 65)
- Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện; (Chỉ số 75.)
- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh; (Chỉ số 79)
Trang 2- Có một số hành vi như người đọc sách; (Chỉ số 83.)
- Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.( Chỉ số 91)
4 Phát triển tình cảm xã hội.
- Yêu thích con vật nuôi, có ý thức bảo vệ môi trường sống và các con vật quí hiếm
- Biết bảo vệ, chăm sóc vật nuôi gần gũi trong gia đình Biết quí trọng người chăn nuôi
- Tập cho trẻ một số phẩm chất và kỷ năng sống phù hợp: mạnh dạn, tự tin, có trách nhiệm với công việc được giao ( chăm sóc con vật nuôi)
- Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình; (Chỉ số 27)
- Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày; (Chỉ số 33)
- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt; (Chỉ số 36.)
- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động (Chỉ số 47)
- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn; (Chỉ số 51)
- Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn; (Chỉ số 54.)
- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (Chỉ số 60)
5 Phát triển thẩm mỹ.
- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua các bài hát, vận động theo nhạc nói về các con vật
- Có kỷ năng làm ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa qua vẽ, nặn,
xé, dán, xếp hình các con vật bằng các nguyên vật liệu khác nhau
-Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em; (Chỉ số 100.)
-Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản( chỉ số102)
- Nói được ý tưởng trong sản phẩm tạo hình của mình (chỉ số 103)
II KẾT QUẢ MONG ĐỢI.
I.MỤC TIÊU.
1.Phát triển thể chất
- Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo
- Phối hợp tay được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện các bài tập tổng hợp
2 Phát triển nhận thức.
- Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau
- Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các dối tượng được quan sát
- Gộp các nhóm đối trong phạm vi 10 và đếm
- gọi tên và chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật
3.Phát triển ngôn ngữ.
- Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao
- Đóng được vai nhân vật trong chuyện
- Biết đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách
4 Phát triển tình cảm xã hội.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao
- Biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn
III CHUẨN BỊ HỌC LIỆU
- Một vài tờ giấy khổ to như bìa , báo cue cho trẻ vẽ, xé, dán
2
Trang 3- Hình ảnh, tranh, ảnh giới thiệu về động vật sống ở khắp nơi, ccách chăm sóc con vật nuôi
- Mũ các con vật, đồ chơi các con vật, truyện tranh vầ động vật
- Các bài hát, bài thơ, câu chuyện về động vật
- Chuẩn bị bút chì, màu sáp, đất nặn, giấy vẽ, bột màu, hồ dán…
- Bộ chữ cái, lô tô về động vật, đồ dùng ở các góc chơi…
Trang 4
ĐỘNG VẬT SỐNG
DƯỚI NƯỚC
- Tên gọi, đặc điểm nỗi bật,
sự giống nhau và khác nhau
( Về cấu tạo, môi trường
sống, thức ăn, thói quen
kiếm mồi và tự vệ…)của
ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
-Tên gọi, đặc điểm nổi bật, sự giống nhau
và khác nhau của một số vật nuôi
- Mối quan hệ cấu tạo của con vật với môi
trường sống, vận động, kiếm ăn
- Thức ăn của các vật nuôi
- Quá trình sinh sản của chúng
- Cách tiếp xúc con vật (an toàn), và giữ
gìn vệ sinh
- Cách chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
- Ích lợi
ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
- Tên gọi, đặc điểm nỗi bật, sự giống nhau
và khác nhau của một số con vật sống trong rừng
- Quá trình sinh sản của chúng
- ích lợi và tác hại của một số con vật
- Mối quan hệ giữ môi trường sống và cấu tạo vận động, tiếng kêu, thức ăn và thói quen của một số con vật
- Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài vật quí hiếm, cần bảo vệ
CÔN TRÙNG
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật,
sự giống nhau và khác nhau( Về cấu tạo, màu sắc, môi trường sống, thức ăn, thói quen kiếm mồi và tự vệ…)của côn trùng
- Ích lợi (hay tác hại)
- Bảo vệ -đề phòng (hay diệt trừ)
ĐỘNG VẬT SỐNG KHẮP NƠI
Tên gọi, đặc điểm nỗi bật,
sự giống nhau và khác nhau ( Về cấu tạo, màu sắc, môi trường sống, thức
ăn, thói quen kiếm mồi và
tự vệ…)của động vật sốngkhắp nơi
- ích lợi của động vật sốngkhắp nơi
- Chăm sóc và bảo vệ
Trang 5- Nghe và kể chuyện: “Chú dê đen”,
“Chàng rùa”, “gà trống kêu căng”, “
Chuyện về loài voi”
- Đọc thơ: “ Mèo đi câu cá”, “Nàng
tiên ốc” , “ Khỉ con”,“ “Đom đóm”
* Trò chơi phát triển ngôn ngữ:
“Hãy nghe và xem tôi thiếu chữ gì
* Dinh dưỡng: Biết một số
món ăn có nhiều chất dinh
bằng 1 tay chạy nhanh
10m,Trèo lên xuống thang
chạy nâng cao đùi, Nhảy lò
- Xây dựng trại chăn nuôi- vườn bách thú…
- Thực hành chăm sóc cây, vật nuôi, sử dụng nước tiết kiệm
- Tham gia tích cự vào các hoạt động ở các gócchơi, các hoạt động trong và ngoài lớp học
ÂM NHẠC
- Biết hát và vận động theo nhạc các bài hát có nội dung chủ đề: “ Chú mèo con”, “Đố bạn”, “Chú voi con ở bản”,
“Chú ếch con”, “ Cá vàng bơi”,“Con chuồn chuồn”, “Vì sao mèo rữa mặt”Nghe các bài hát có liên quan đến chủ đề
- Chơi một số trò chơi âm nhạctheo nội dung yêu cầu có liên quan đến hoạt động
TẠO HÌNH
- Có kỷ năng vẽ, nặn,
xé dán, sáng tạo từ cácnguyên vật liệu khác nhau tạo ra sản phẩm một số con vật gần gũi:
- Sưu tập tranh ảnh về thế giới động vật
LQVT : - Đếm đến 9 Nhận biết các nhóm có 9 đốitượng
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém nhau trong phạm vi 9, tạo nhóm có số lượng là 9
-Chia 9 con vật làm 2 phần, luyện tập thêm bớt trong phạm vi 9
- Xác định phía phải, phía trái của bạn khác của đối tượng khác ( Có sự định hướng)
- Biết sắp xếp các quy tắc các quy tắc sắp xếp
* Trò chơi : “Hãy chọn đúng số thứ tự cho tôi”,
“Đố bạn tôi có bao nhiêu”, Làm chuồng cho tôi
KPKH : - Quan sát, thảo luận, so sánh,
phân biệt một số con vật gần gũi; Ích
lợi và tác hại của nó đối với đờ sống
con người
- Tìm hiểu, so sánh, phân loại các con
vật theo môi trường sống, thức ăn,
cách sinh sản
- Thực hành chăm sóc con vật nuôi
- Một số trò chơi về các con vật gần
gũi
Trang 6KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG NHÀ (Thời gian thực hiện : Từ ngày 18/02 - 22/03/2013) I/ Mục tiêu phát triển :
* Phát triển thể chất :
- Có thói quen , hành vi vệ sinh trong ăn uống và giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với con vật
- Biết ích lợi các món ăn có nguồn gốc từ thịt, cá đối với sức khỏe con người
- Có kỹ năng và giữ thăng bằng trong một số vận động : Trèo lên xuống 7 giống thang, phối hợp tay
- Trẻ biết phân biệt con vật nào thuộc nhóm gia súc,con vật nào thuộc nhóm gia cầm.
- Biết lắng nghe đặt câu hỏi , trả lời câu hỏi
- Đếm đến 9 Nhận biết nhóm có 9 đối tượng Nhận biết số 9.
- Quí trọng người chăn nuôi, yêu quý các con vật
- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình; (Chỉ số 118.)
- Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung; (Chỉ số 92)
* Phát triển Thẩm mỹ :
- Biết phối hợp các đường nét cắt, dán, tô màu trong trang trí
- Biết giữ gìn và nhận xét sản phẩm của mình và của bạn
- Trẻ biết minh hoạ các con vật nuôi thông qua hoạt động tạo hình, hát, múa, thơ, truyện
-Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản( chỉ số102)
* Phát triển ngôn ngữ :
- Biết sử dụng từ ngữ phù hợp để trò chuyện, thảo luận, nêu một số nhận xét về một số con vật nuôi
trong nhà
- Phát triển ở trẻ khả năng sử dụng ngôn ngữ trong cuộc sống hàng ngày một cách phong phú; hình
thành một số kỹ năng chuẩn bị cho việc đọc, viết , thơ, truyện…
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái h,k thông qua các trò chơi
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.( Chỉ số 64.)
- Có một số hành vinhư người đọc sách.(Chỉ số 83)
* Phát triển Tình cảm xã hội :
- Trẻ đóng vai thể hiện cử chỉ ,điệu bộ của một số con vật trong nhà
- Biết thể hiện tình cảm của mình thông qua việc chăm sóc các con vật
- Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia (Chỉ số 27)
- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động (Chỉ số 47)
II KẾT QUẢ MONG ĐỢI.
I.MỤC TIÊU.
1.Phát triển thể chất
- Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo
- Phối hợp tay được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện các bài tập tổng hợp
2 Phát triển nhận thức.
- Phân loại các nhóm động vật nuôi trong gia đình theo những dấu hiệu khác nhau
- Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các động vật nuôi trong giađình được quan sát
6
Trang 7- Gộp các nhóm đối trong phạm vi 10 và đếm
- Gọi tên và chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật
3.Phát triển ngôn ngữ.
- Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao
- Đóng được vai nhân vật trong chuyện
- Biết đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách
4 Phát triển tình cảm xã hội.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao
- Biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn
III CHUẨN BỊ HỌC LIỆU
- Một vài tờ giấy khổ to như bìa , báo que cho trẻ vẽ, xé, dán động vật nuôi trong gia đình
- Hình ảnh, tranh, ảnh giới thiệu về động vật nuôi trong gia đình,cách chăm sóc con vật nuôi
- Mũ các con vật, đồ chơi các con vật, truyện tranh về động vật
- Các bài hát, bài thơ, câu chuyện về động vật
- Chuẩn bị bút chì, màu sáp, đất nặn, giấy vẽ, bột màu, hồ dán…
- Bộ chữ cái, lô tô về động vật, đồ dùng ở các góc chơi…
Trang 8MẠNG NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ NHÁNH 1 :
ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
(Thời gian thực hiện : Từ ngày 18/02 - 22/03/2013)
8
ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
ĐẶC ĐIỂM
- Tên gọi Tiếng kêu Nơi sống, vận
động, sinh sản
- Hình dáng của các con vật
- Đặc điểm nổi bật so sánh sự giống
và khác nhau của các con vật
năng, thói quen bảo vệ vật nuôi
- Biết qui trình phát triển của các con
Trang 9MẠNG HOẠT ĐỘNG (nhánh 1)ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH.
- Trò chuyện về hiện tượng
thời tiết mùa hè :bầu
- Trò chuyện qua tranh
về mùa hè-mùa đông.
- Trò chơi: Chơi xong
cất đồ chơi vào nơi
quy định
Phát triển thẩm mỹ:
Hoạt động tạo hình:
- Tạo ra bức tranh quần
áo theo mùa.
Hoạt động âm nhạc:
- Hát: Trời nắng,trời mưa
- Nghe hát: Tiếng hát hoa lá.
- TC: Ai đoán giỏi.
Phát triển ngôn ngữ:
Trẻ đọc các bài thơ và nói lên được cảm xúc cuả mình về mùa hè,mùa đông.
Hoạt động văn học:
- Thơ: “ Nắng bốn mùa”
- Làm quen chữ cái:
Tập tô chữ cái l,m,n
ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Trang 10KẾ HOẠCH TUẦN 1:NHÁNH 1 :ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH.
(Thực hiện từ ngày 14/01-18/01/2013)
1/yêu cầu:
-Đón trẻ ,hướng dẫn trẻ đến đồ dùng ,đồ chơi trong lớp và chọn góc chơi thích hợp
-Hỏi trẻ : Đố các con hôm nay thời tiết thế nào ? Trò chuyện với trẻ về một số động vật trong gia đình
Thời gian
Hoạt động Thứ 2 Thứ 3 Thứ4 Thứ 5 Thứ 6
Đón trẻ - Đón trẻ ,hướng dẫn trẻ đến sự thay đổi trong lớp ( có các bức tranh về mùa
hè-mùa đông )
- Đàm thoại cho trẻ hiểu về một số động vật sống trong gia đình
Thể dục sáng Tập trên nền nhạc của lớp với bài “Rửa mặt như mèo ”
các động tác :Tay; Chân; bật…
Cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp các kiểu đi
Vận động theo nhạc bài hát : -ĐT tay 2: Hai tay giang ngang đưa ra trước mặt (2 lần 8 nhịp)-ĐT chân 2: hai tay giang ngang chân khụy gối(2 lần 8 nhịp)-ĐT bụng 1:Chân rộng bằng vai, tay đưa cao , nghiêng người sang hai bên (2 lần 8 nhịp)
Trèo lên xuống thang,chạy nhấc cao đùi
Phân nhóm quần áo theo mùa và đếm
số lượng
- Tập tô chữ cái l,m,n
Dạy hát : “Trời nắng trời mưa’Nghe hát: “Tiếng hát xa lá”
Trò chơi “ Ai đoán giỏi”
Hoạt động
chiều
HĐG Mèo đi câu cá Ôn bài cũ Những cảnh
vật mùa hè,mùa đông
Văn nghệ cuối tuần
Hoạt động
ngoài trời
Hoạt động có chủ đích :Quan sát về tranh mùa hè-mùa đông
-Trò chơi vận động : “Trời mưa” “Mưa to mưa nhỏ” “nhảy qua suối nhỏ”
-Trò chơi dân gian: “Rồng răn lên mây” “thả diều”Chơi với máy bay,chóng chóng vào ngày có gió
-Chơi tự do : (Với cát, nước ).Vẽ trên sân về hiện tượng thiên nhiên
-Chơi theo ý thích,chơi với đồ dùng ngoài trời mang theo như bóng rổ,vòng phấn,gấy giấy
-Góc xây dựng: Xây dựng hồ nước,Xây dựng bể bơi,
-Tạo hình: Chơi tô màu , xé ,cắt ,dán : Mưa,nước biển
-Góc sách:Làm sách,tranh truyện , sách truyện liên quan đến chủ đề
- Tìm các chữ cái trong từ -Góc âm nhạc: Múa hát về các bài hát đã biết thuộc chủ đề ; chơi với các dụng cụ
âm nhạc “Trời nắng trời mưa” “ai đoán giỏi” “Tiếng chiêng cồng hòa tấu”
-Khám phá khoa học,thiên nhiên : Đong ,đo số lượng nước bằng các đơn vị đo rồi
so sánh
Chơi và hoạt
10
Trang 11động theo ý
thích
-Vận động nhẹ,ăn quà chiều
- Chơi,hoạt động theo ý thích ở các góc tự do ,làm đồ chơi ,chơi xếp hình …-Xếp đồ chơi gọn gàng ,biểu diển văn nghệ,nghe đọc truyện, thơ Ôn lại bài hát ,bàithơ ,bài đồng dao
- Chiều thứ 6: biểu diển văn nghệ, Nêu gương bé ngoan cuối tuần
HOẠT ĐỘNG DẠO CHƠI NHÁNH 1:
ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
-Trẻ biết các khu vực trongtrường,trong lớp
- Biết kể về một số con vật sống trong gia đình
- Biết thời tiết thay đổi theomùa
- Thể hiện các bài hát một cách thành thạo
-Rèn luyện sức khỏe,tính nhanh nhẹn của trẻ
-Cô giới thiệu buổi dạo chơi cho trẻ
- Cô cùng trẻ trao đổi
về nội dung dạo chơi
- Cô đặt câu hỏi về động vật nuôi trong gia đình trẻ trả lời câuhỏi của cô
- Sau khi đàm thoại xong cô cho trẻ chơi trò chơi vận động ,dângian
- Cô hướng dẫn cách chơi cho trẻ
- Cho trẻ chơi 1-2 lần
- Cho trẻ về nhóm chơi tự do
- Cô cùng trẻ nhận xét buổi dạo chơi
HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC NHÁNH 1: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA
ĐÌNHCÁC GÓC
-Một số loại nước
để trẻ thí nghiệm
- các dụng cụ phục
vụ cho mùa hè đông
-Trẻ thẻ hiện các hoạt động của người lớn thông qua trò chơi
-Sau khi ổn định xong cô giới thiệu các góc chơi cho trẻ
-Cô tổ chức cho trẻ thảo luận chung cả lớp cô đưa ra
Trang 12Hát và biểu diển các bàihát đã đượchọc.
-Xây dựng
hồ cá,bể bơi
-Làm sách tranh truyệnliên quan đến chủ đề
- Phân nhóm gia súc , gia cầm và đếm
số lượng tập tưới cây,nhổ cỏ,nhặt lá rụng
- Kéo,giấy,màu sáp,hồ,đất nặn
Dụng cụ âm nhạc
-Đồ lắp ghép,hoa cây.những khối gỗ
- Một số đồ dùng
về chủ đề
-Biết chơi cùng nhau ,biết liên kết các nhóm chơi và thể hiện một cách khéo léo
câu hỏi gợi ý khuyến khích trẻ cùng bàn bạc:Chọn trò chơi ,chổ chơi ,nhóm chơi
và cùng nhau xây dựng ý tưởng chơi của cả nhóm khitrẻ đã về các nhóm chơi cô gợi ý để trẻ trong nhóm tự phân vai chơi ,phân công các công việc trong nhóm,bàn bạc cách thức và trình tự thực hiện các công việcchung của nhóm chơi -Trong quá trình trẻ chơi cô đến quan sát từng nhóm chơi ,gợi ý từng nhóm chơi,luôn tạo cơ hội cho trẻ sáng tạo
- Cô thường xuyên chú ý tớimối quan hệ của trẻ trong các vai chơi để hình thành tính tự lập tự tin ở trẻ ,theo dỏiquan sát dể có kế hoạch gợi ý thay đổi vai chơi.Kết thúc buổi chơi cô giáo tập trung cả lớp nhận xét sau khi chơi theo yêu cầu của chủ đề chơi và nhiệm vụđặt ra khi thỏa thuận chơi,côgợi ý để trẻ tự nhận xét mình và bạn
12
Trang 13Thứ 2 ngày 18 tháng 2 năm 2013
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH Môn: Khám phá khoa học
Đề tài :CÁC CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH.
- Có bài hát nào hát nào nói về con vật nuôi trong gia đình ? ( cho trẻ kể)
- Trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình
Hoạt động 2 : Nhận biết tên gọi ,đặc điểm về cấu tạo và môi trường sống của một số con
vật nuôi trong gia đình.
- Cô cho trẻ xem một số tranh, ảnh về một số con vật nuôi trong gia đình
- Cô chia trẻ thành 3 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bức tranh về mô hình con vật nuôi trong gia đình để trẻ quan sát, trò chuyện về đặc điểm, cấu tạo và môi trường sống của một
số con vật sống trong gia đình
* Đàm thoại :
- Các con biết những con vật nào nuôi trong gia đình ?
- Nhà con nuôi những con vật nào ? Nuôi con vật đó để làm gì ?
- Hãy kể con vật nuôi trong gia đình có 2 chân ( gà ,vịt, ngan) , Nó đẻ gì ?
- Những con vật nuôi trong gia đình có 2 chân, 2 cánh,có lông vũ và đẻ trứng còn có tên gọichung là gì ?( gia cầm )
- Cho ta gì ( thịt và trứng.)
Trang 14- Con gà ,vịt, chim bồ câu có đặc điểm nào giống và khác nhau ? ( giống nhau : đều là gia cầm, đẻ trứng, có lông vũ : khác nhau : vịt biết bơi ,chim biết bay.)
- Hãy kể tên những con vật có 4 chân
- Những con vật nuôi trong gia đình có 4 chân ,có lông mao và đẻ con còn có tên gọi chung
là gì ? ( gia súc)
- Con trâu và con bò có đặc điểm nào giống nhau và khác nhau ?
* Như vậy những con vật nuôi trong gia đình có ích như thế nào ?
- Tất cả đều có ích cho cuộc sống con người chúng ta, nhóm gia súc cho ta trứng và thịt , nhóm gia cầm cho ta thịt
Hoạt động 3 :
Trò chơi : *Con gì biết mất *
Cô nêu luật chơi cách chơi trẻ chơi
Trò chơi : * Đố biết con gì*
Cô hướng dẫn trẻ chơi
Kết thúc: Cho trẻ hát bài “Chú mèo con”
HOẠT ĐỘNG GÓC.
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
*Góc xây dựng và lắp ghép:Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau để xây dựng trang
trại chăn nuôi
* Góc âm nhạc :Trẻ hát đúng lời,đúng nhịp điệu và thể hiện bài hát tình cảm.
-Hào hứng tham gia biểu diển,biết kết hợp cùng dùng cụ âm nhạc
* Góc làm quen văn học:-Trẻ biết cách xem sách.
- Tô màu nhanh ,gọn,đẹp,không lem ra ngoài
- Xem tranh truyện và có thể tự kể chuyện theo suy nghĩ của mình
* Góc làm quen với toán:
- Biết dùng từ chính sát khi chơi
- Phân nhóm các con vật có 2 chân ,4 chân
* Góc phân vai:
-Biết phân vai chơi theo gợi ý của cô
-Biết tổ chức các hoạt động phù hợp với từng vai chơi
-Biết thể hiện vai chơi của mình
* Góc tạo hình:
- Biết tạo ra các sản phẩm của mình
- Biết dùng các loại vật liệu để tạo thành bức tranh đẹp
- Biết lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định
- Con chưa được chơi ở góc nào? Hôm nay có muốn chơi ở góc chơi đó không ?
- Cô nhắc trẻ: Trong khi chơi các con phải như thế nào ?(chơi cùng nhau;không tranh giành,không quâng ném đồ chơi; lấy, cất đồ chơi đúng nơi quy định)
14
Trang 15Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cho trẻ về góc chơi và tự thỏa thuận,phân vai
Cô quan sát và dàn xếp góc chơi
- Nêú trẻ về nhóm mà chưa thỏa thuận được vai chơi ,cô đến gợi ý giúp trẻ thoải thuận
- Trong quá trình chơi ,góc chơi nào trẻ còn lúng túng cô có thẻ tham gia cùng chơi giúp trẻ hoạt động tích cực
Cô quan tâm hơn đến góc xây dựng
Hoạt động 3:
- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi :khen ngợi kịp thời với những nhóm chơi
- Cô đặt câu hỏi:Con chơi vui không ?Con thâý bạn nào chơi tốt?
- Cho trẻ cất đồ chơi bằng cách cô bật nhạc
-Tập trung trẻ nhận xét chung và hỏi trẻ ý tưởng chơi lần sau
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1/Nội dung dạy:
………
………
2/Những thay đổi cần thiết:
-Trẻ dùng sức mạnh của chân và tay ,mạnh dạng tự tin khi leo trèo,chạy
- Rèn sức mạnh của tay và thân mình để ném xa
-Trẻ biết tung bóng lên và chạy theo bắt bóng
Kỹ năng:
-Tập luyện nhằm phát triển sức mạnh cơ bắp của chân và tay
-Kèn kỹ năng trèo lên xuống thang,chạy nhấc cao đùi
Hoạt động 1: Cho trẻ chơi trò chơi “bắt chước chước tiếng kêu của các con vật”
Cô trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình
- Khởi động : Đi theo cô, đi thành vòng tròn kết hợp với luyện đi các kiểu chân, chạy đổi hướng, sau đó đứng thành hàng ngang theo tổ
Hoạt động 2: Trọng động:-Tập động tác phát triển các nhóm cơ:
Trang 16- Tay vai : Từng tay khoanh trước ngực.
- Lườn : Hai tay lên cao,cúi người
- Chân : Chống góc chân ,tay gập
- Bật : Chụm tách chân
* Vận động cơ bản:
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2:Làm mẫu có giải thích rõ ràng
- Muốn lên được đỉnh của thang thì chúng ta trèo lên bằng chân nọ tay kia,tay chân phải nắm chắc.khi xuống chúng ta cũng phải nắm chắc bước chân lùi xuống bàn tay nọ chân kia
cứ như vậy xuống tới đất
-Trẻ thực hiện: Mời một trẻ lên làm thử.cho trẻ lần lượt lên thực hiện 4-5 lần.
- Cô quan sát sửa sai khuyến khích trẻ Khen trẻ kịp thời
Tổ chức cho trẻ lần lược chạy nâng cao dùi
Mồi lần chạy cho 4-5 cháu
Trò chơi “chuyền bóng qua chân”
Cho lớp hát bài * Chú mèo con*
- Trò chuyện với trẻ về con mèo và các con vật nuôi trong gia đình
+ Con biết những con vật nào nuôi trong gia đình ?
Có một bài thơ nói về 2 con vật Qua đó cô giới thiệu vào bài
Hoạt động 2 :
- Cô đọc diễn cảm lần 1 : giới thiệu tên tác giả,tác phẩm
- Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
- Lần 3 : đàm thoại, trích dẫn
+ Cô đọc trích dẫn lần 1
+ Cô trích dẫn từng đoạn
Hoạt động 3 : Dạy trẻ đọc thơ :
- Cho cả lớp đọc( đọc 2-3 lần), cô lắng nghe sửa sai nhắc trẻ đọc diễn cảm
- Cho tổ,nhóm, cá nhân đọc
- Nhóm bạn trai, bạn gái đọc luân phiên nhau
16
Trang 17* Đàm thoại :
- Các cháu vừa đọc bài thơ gì ?
- Tác giả của bài thơ là ai ?
- Bài thơ nói về gì ?
- Vì sao mèo anh và mèo em không câu được cá ?
- Giải thích từ khó : Lều gianh
- Các con có muốn giống 2 chú mèo không ,giống chú mèo bị đói khát, cuối cùng thì khóc
* Giáo dục : Ở nhà các con nuôi rất nhiều con vật các con phải chăm sóc cho chúng ăn,
không được đánh chúng, nếu đùa với mèo các con phải rửa tay thật sạch bằng xà phòng, khi chơi với chúng thì phải cẩn thận
* Trò chơi : Đóng kịch
- Cho cháu thể hiện lại các vai trong bài thơ cô là người dẫn truyện
- Kết thúc : Hát bài * Vì sao con mèo rửa mặt *
*NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TRONG NGÀY:
1.Nội dung dạy được(chưa dạy được) lý do:
2.Những thay đổi cần thiết:
Đề tài: Đếm đến 9 Nhận biết các nhóm có 9 đối tượng,nhận biết số 9
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/kiến thúc:
-Trẻ biết đếm 9,nhận biết nhóm có 9 đối tượng, nhận biết chữ số 9
2/kỹ năng:
-Trẻ ôn luyện đếm các nhóm đối tượng trong phạm vi 8
-Phát huy tính tích cực,phát triển tư duy cho trẻ
3/thái độ:
-Biết thực hiện các yêu cầu của cô
-Biết yêu quý các đồ dùng trong gia đình
II/CHUẨN BỊ:
-Mô hình 9 con gà, 9 con vịt ,2 thẻ số 9 giống của trẻ nhưng kích thước lớn hơn
-8 con mèo ,7 con thỏ,các thẻ số tương ứng
- Hai giỏ trứng gà ,trứng vịt bằng nhựa ,mỗi loại 9 quả
-Đồ dùng đồ chơi có số lượng 9 để xung quanh lớp
-Thẻ số.cho cô và trẻ
-đồ dùng của trẻ :mỗi trẻ một giõ đồ dùng trong đó có 9 con gà, thẻ số 9
- Tranh vẽ về trang trại chăn nuôi
-máy hát có bài về chủ đề
III/Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ Một con vịt ”
Trang 18Cho trẻ đi tham quan mô hình vườn cô làm sẵn Cô và trẻ trò chuyện về các con vật, kết hợp giáo dục.
Cô cho trẻ ôn lại số lượng 8 bằng cách đếm con vật trong mô hình
Hoạt động 2 :
- Cô gắn tranh vẽ về trang trại chăn nuôi xung quanh lớp cho trẻ quan sát
- Cô và trẻ trò chuyện về đặc điểm, ích lợi của các loại gia súc, gia cầm ( vịt ,gà , chó,lợn trâu )
- Đây là con gì ?
- Nó kêu như thế nào?
- Nó có mấy chân ? đẻ con hay đẻ trứng ?
- Cô đưa ra một cái hộp đựng một số gia cầm,gia súc.( có 4 chân đẻ con)
- Hãy đếm xem có bao nhiêu con vật thuộc nhóm gia súc.( có 8 con)
- Vì sao các con biết những con vật này thuộc nhóm gia cầm ? ( có 2 chân và đẻ trứng )
- Hãy đếm xem có bao nhiêu con thuộc gia cầm ( có 9 con)
- Hãy so sánh số lượng của 2 nhóm Cho biết nhóm nào nhiều hơn ,nhóm nào ít hơn và nhiều hơn bao nhiêu ? ( Nhóm gia súc ít hơn,nhóm gia cầm nhiều hơn và nhiều hơn là 1)
- Muốn nhóm gia súc bằng nhóm gia cầm thì phải làm như thế nào?( thêm 1 con vào nhóm gia súc)
- Hai nhóm đã bằng nhau chưa ? và bằng bao nhiêu ? ( bằng nhau và bằng 9 )
* Nhận biết chữ số 9.
- Cô đưa ra 2 giỏ trứng và hỏi trẻ :
- Đây là trứng gì ? có dạng khối gì ? có màu như thế nào ? ( trứng vịt,có dạng khối cầu,màu trắng )
- Hãy đếm xem trong giỏ có bao nhiêu trứng vịt.( có 8 trứng vịt)
- Đây là trứng gì ? ( trứng cút ) Vì sao cháu biết đó là trứng cút ? ( trứng cút to hơn trứng vịt)
- Đếm và cho biết trong giỏ có bao nhiêu trứng cút ? ( có 9 trứng cút )
- Số lượng trứng của 2 nhóm như thế nào ? ( trứng cút nhiều hơn trứng vịt và nhiều hơn là
1 ; hoặc trứng vịt ít hơn trứng cút và ít hơn là 1 )
- Muốn số trứng vịt bằng số trứng cút thì phải làm gì? (phải thêm 1 trứng vịt nữa vào giỏ để bằng số trứng cút )
- Hai giỏ trứng lúc này có bao nhiêu quả ( 9 quả)
- Hãy chọn chữ số tương ứng với hai giỏ trứng ( trẻ chọn chữ số 9 đặc vào bên dưới )
- Cô giới thiệu số 9 ,cho trẻ đọc số 9
- Cô cho trẻ so sánh nhóm số 9 và số nhóm 6 để tìm ra giống nhau giữa 2 nhóm để tạo cho
đủ nhóm có số lượng 9
Hoạt động 3: Luyện tập các bài tập tái tạo
-Tìm các nhóm có số lượng 9 đặt xung quanh lớp và lấy thẻ số tương ứng đặt vào:
- Tạo nhóm có số lượng và dấu hiệu theo yêu cầu:
+ Kết bạn, kết bạn (kết 9 bạn)
* Trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Cô hướng dẩn cho trẻ chơi 2-3 lần
* Kết thúc:Đọc thơ “Mèo đi câu cá”
HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
ÔN TOÁNI/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Củng cố sự nhận biết các nhóm có 9 đối tượng của trẻ bằng cách thêm bớt
-Trẻ hứng thú tham gia
18
Trang 19- Sáng nay các con được học gì nào?
- Các con có muốn chơi trò chơi cùng cô nửa không nào ?
-cho trẻ hát bài”vè về các con vật”
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY.
1/Nội dung dạy được(chưa dạy được)lý do
***************************************
Thứ 5 ngày 21 tháng 2 năm 2013
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Môn: Làm quen chữ cái
Đề tài: Tập tô chữ h,k.
I/ Mục đích yêu cầu:
- Cháu tô hết chữ cái in mờ trong dòng kẻ
- Rèn tính chủ định, kỹ năng viết cho trẻ
- Cho trẻ hát bài: “Chú mèo con ”
- Các con vừa hát bài hát nói về gì?
- Cô cùng trẻ trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình
Cô đưa tranh con heo, tiếng kêu, có chữ cái gì mình học hôm trước
Cho trẻ lên tìm chữ cái h,k
Trang 20Cho lớp phát âm lại chữ h,k
Hoạt động 2: Tập tô chữ cái h,k.
* Tập tô chữ cái h
- Các con nhìn xem cô có tranh gì đây?
- Cho trẻ đọc lại từ ghép
-Trẻ lên gạch chân chữ cái h trong từ cho lớp phát âm lại.
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con tô chữ cái h in mờ trong dòng kẻ
- Các con mở tập ra xem chữ cái h đầu tiên trong dòng kẻ thứ nhất có gì? Đó là số nào?
- Còn những chữ cái còn lại trong dòng kẽ con thấy thế nào? Có dễ nhìn không? Làm sao cho các chữ cái này dễ nhìn hơn?
- Để tô đẹp, các con xem cô tô mẫu trước nhé!
* Cô phân tích: Cô cầm bút bằng tay phải cầm bằng 3 ngón tay, tay trái cô vịn tranh cô tô
theo chiều mũi tên số 1, tô trùng khít lên các chấm mờ, cô nhất bút lên tô đến mũi tên số 2,
cô cũng tô trùm khích lên các chấm in mờ… cứ như vậy các con tìm tô 3 chữ cái h in mờ
trong dòng kẻ thứ nhất!
- Đến dòng kẻ thứ hai và dòng thứ ba, cô chỉ tô h chữ cái h in mờ.
- Cô ngồi mẫu cho trẻ xem
- Kiểm tra cách cầm bút của trẻ
-Trẻ tô cô bao quát trẻ
* Tập tô chữ cái k tương tự
Đề tài: Những chú gà trống kiêu căng
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/Kiến thức:
- Trẻ biết cách xé,vẽ,nặn,xếp,tô màu Tạo ra những chú gà trống ,mà trẻ thích
- Trẻ biết chọn bố cục phù hợp để tạo ra sản phẩm
2/Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay để tạo ra sản phẩm
-Rèn kỹ năng nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi
3/Thái độ:
- Biết giữ gìn sản phẩm khi mình tạo ra
II/CHUẨN BỊ:
- Các sản phẩm mẫu của cô
- Giấy màu,đất nặn,kéo ,hột hạt,que tính,hồ dán,giấy A4…
- Trò chuyện về nội dung bài thơ
- Các cháu vừa đọc bài thơ nói về gì nào?
- Các con có yêu thích những chú gà không nào?
20
Trang 21- Hôm nay các con có muốn dùng bàn tay khéo của mình để tạo ra những chú gà trống mà mình yêu thích nhé.
Hoạt động 2: Quan sát mẫu cô đã chuẩn bị.
- Cô đưa các sản phẩm mẫu ra cho trẻ quan sát
- Cho trẻ quan sát từng tranh
- Các con muốn tạo ra những sản phẩm giống của cô các con phải quan sát thật kĩ
- Bức tranh 1y dùng gì để làm? (Bút vẽ tô màu) cô kết hợp hướng dẩn cách làm
- Bức tranh 2 này dùng gì để làm ? (xé dán) cô kết hợp hướng dẩn cách làm
- Bức tranh 3 này dùng gì để làm? (Dùng kéo cắt dán) cô kết hợp hướng dẩn cách làm
- Bức tranh 4 này dùng gì để làm? ( Đất nặn) cô kết hợp hướng dẩn cách làm
Hoạt động 3:
Cho trẻ tự chọn nguyên vật liệu về bàn ngồi
-Trẻ thực hành làm
- Cô bật nhạc trong quá trình trẻ thực hiện sản phẩm
- Cô bao quát trẻ ,nhắt nhỡ trẻ yếu kém,khuyến kích trẻ khá
*Trưng bày sản phẩm:
- Cho trẻ giới thiệu sản phẩm của mình
- Cho trẻ nhận xét sản phẩm nào đẹp ? vì sao?
- Kết thúc: cho trẻ hát bài “Gà gáy vang dạy bạn ơi”
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1/Nội dung dạy được(chưa dạy được) lý do
I/ Mục đích yêu cầu:
kiến thức ;
- Trẻ hiểu nội dung bài hát , biết tên tác giả tên bài hát
- Trẻ biết được đặc điểm và thói quen vận động của con mèo
Kỹ năng :
- Biết chơi trò chơi và hứng thú chơi trò chơi
- Trẻ biết vận động ,bắt chước động tác của con mèo theo tiết tấu chậm
Thái độ:
- Trẻ biết chơi trò chơi và hứng thú tham gia trò chơi
- Giáo dục trẻ biết cách chăm sóc bản thân khi thời tiết thay đổi
Trang 22II/ Chuẩn bị:
- Đồ dùng đủ cho cô và trẻ
III/ Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho trẻ chơi trò chơi “ Bắt chước tiếng kêu của các con vật”
- Cô và trẻ trò chuyện về các con vật
- Hôm nay cô cùng cc sẽ thể hiện thật hay bài hát nói về con vật này nhé !
Hoạt động 2:
- Lần 1 : Cô mở nhạc cho trẻ nghe
- Lần 2 : Cô cùng cả lớp hát
- Cô giảng nội dung bài hát
- Cô cho lớp tổ nhóm cá nhân hát
- Để bài hát này sinh động hơn cc cùng đứng dậy vận động tự do bài hát này nhé !
- Cô thấy lớp mình ai cũng hát hay hết vậy thì cô mở cuộc thi đua giữa 3 tổ xem tổ nào giỏinhất nhé ,tổ 1 phách tre, tổ 2 trống lắc, tổ 3 vỗ tay theo tiết tấu chậm
- Nghe hát : “Em là bồ câu trắng”
* Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc: Nghe tiếng kêu tìm con vật
- Cô giải thích luật chơi và cho trẻ luân phiên nhau lên chơi
- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét cho cả lớp cùng xem
* Kết thúc: cho cả lớp cùng hát lại bài “thương con mèo”
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Biểu diển văn nghệI/Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biểu diển tất cả các bài hát đả được học
- Rèn cho trẻ cách thể hiện tự nhiên khi lên sân khấu
- Giáo dục trẻ biết về nội dung các buổi biểu diển văn nghệ
-Trò chuyện với trẻ nội dung buổi biểu diển văn nghệ
-Trẻ hiểu được nội dung buổi biểu diển
Hoạt động 2:
- Cô giới thiệu buổi biểu diển văn nghệ
- Cô cho một cháu lên dẩn chương trình
- Giới thiệu từng tiết mục lên biểu diển
- Các bạn ra biểu diển sôi nổi
- Cô hướng dẩn và quan sát
Hoạt động 3:Cô khuyến khích trẻ kịp thời.
- Buổi biểu diển kết thúc
* Nêu gương cuối tuần
- Tổ trưỡng nhận xét tổ của mình
- Cô nhận xét chung
- Cho trẻ cắm cờ
- Chấm vào sổ
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1/Nội dung đánh giá:
22
Trang 23I/ Mục tiêu phát triển :
* Phát triển thể chất :
- Có thói quen , hành vi vệ sinh trong ăn uống và giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với con vật
- Biết ích lợi các món ăn có nguồn gốc từ thịt, cá đối với sức khỏe con người
- Có kỹ năng và giữ thăng bằng trong một số vận động : Bật tách chân khép chân qua 7 ô,
phối hợp tay chân nhịp nhàng
- Biết lắng nghe đặt câu hỏi , trả lời câu hỏi
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 9, tạo nhóm có số lượng là 9.
- Quí trọng người bảo vệ động vật, yêu quý các con vật.
- Nhận biết các con số phù hợp với số lượng; (Chỉ số 104.)
- Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự; (Chỉ số 109)
* Phát triển Thẩm mỹ :
- Biết phối hợp các đường nét cắt, dán, tô màu trong trang trí
- Biết giữ gìn và nhận xét sản phẩm của mình và của bạn
- Trẻ biết minh hoạ các con vật sống trong rừng thông qua hoạt động tạo hình, hát, múa, thơ,
- Phát triển ở trẻ khả năng sử dụng ngôn ngữ trong cuộc sống hàng ngày một cách phong
phú; hình thành một số kỹ năng chuẩn bị cho việc đọc, viết , thơ, truyện…
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái l, m, n, h,k thông qua các trò chơi
- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.( Chỉ số 79)
* Phát triển Tình cảm xã hội :
- Trẻ đóng vai thể hiện cử chỉ ,điệu bộ của một số con vật sống trong rừng
- Biết thể hiện tình cảm của mình thông qua việc chăm sóc các con vật
- Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (Chỉ số 33)
Trang 24II KẾT QUẢ MONG ĐỢI.
I.MỤC TIÊU.
1.Phát triển thể chất
- Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo
- Phối hợp tay được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện các bài tập tổng hợp
2 Phát triển nhận thức.
- Phân loại các con vật sống trong rừng theo những dấu hiệu khác nhau
- Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát
- Gộp các nhóm đối trong phạm vi 9 và đếm
- Gọi tên và chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật
3.Phát triển ngôn ngữ.
- Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao
- Đóng được vai nhân vật trong chuyện
- Biết đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách
4 Phát triển tình cảm xã hội.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao
- Biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn
III CHUẨN BỊ HỌC LIỆU
- Một vài tờ giấy khổ to như bìa , báo cue cho trẻ vẽ, xé, dán
- Hình ảnh, tranh, ảnh giới thiệu về động vật sống trong rừng, cách chăm sóc chúng
- Mũ các con vật, đồ chơi các con vật, truyện tranh vầ động vật
- Các bài hát, bài thơ, câu chuyện về động vật
- Chuẩn bị bút chì, màu sáp, đất nặn, giấy vẽ, bột màu, hồ dán…
- Bộ chữ cái, lô tô về động vật sống trong rừng , đồ dùng ở các góc chơi…
24
Trang 25MẠNG NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ NHÁNH 2 :
ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG.
(Thực hiện từ ngày 25/02-2902/2013)
ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
ĐẶC ĐIỂM
- Tên gọi Tiếng kêu Nơi sống, vận
động, sinh sản
- Hình dáng của các con vật
- Đặc điểm nổi bật so sánh sự giống
và khác nhau của các con vật
- Cho thịt, ngà voi, lông voi
- Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và các vật liệu
- Những món ăn được chế biến từ thịt, của động vật sống trong rừng
Trang 26MẠNG HOẠT ĐỘNG (nhánh 2)ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG.
(Thực hiện từ ngày 25/02-29/02/2013)
Phát triển nhận thức:
Khám phá khoa học
- Trò chuyện về hiện tượng
thời tiết mùa hè :bầu
- Trò chơi: Chơi xong
cất đồ chơi vào nơi quy
định
Phát triển thẩm mỹ:
Hoạt động tạo hình:
- Những con vật số trong rừng.
Hoạt động văn học:
-Truyện: “ Chú dê đen”
- Làm quen chữ cái: Ôn 2
nhóm chữ cái l,m,n h, k
ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
Trang 27
KẾ HOẠCH TUẦN 1:NHÁNH 1 :ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG.
(Thực hiện từ ngày 25/02-29/02/2013)
1/yêu cầu:
-Đón trẻ ,hướng dẫn trẻ đến đồ dùng ,đồ chơi trong lớp và chọn góc chơi thích hợp
-Hỏi trẻ : Đố các con hôm nay thời tiết thế nào ? Trò chuyện với trẻ về một số động vật trong gia đình
Thời gian
Hoạt động Thứ 2 Thứ 3 Thứ4 Thứ 5 Thứ 6
Đón trẻ - Đón trẻ ,hướng dẫn trẻ đến sự thay đổi trong lớp ( có các bức tranh về mùa
hè-mùa đông )
- Đàm thoại cho trẻ hiểu về một số động vật sống trong gia đình
Thể dục sáng Tập trên nền nhạc của lớp với bài “chú voi con ”
các động tác :Tay; Chân; bật…
Cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp các kiểu đi
Vận động theo nhạc bài hát :
- ĐT tay - vai: Hai tay đưa sang ngang gập khụy tay (2 lần 8 nhịp)
- ĐT Bụng: Cúi gập người về phía trước, tay chạm gót chân (2 lần 8 nhịp)
- ĐT Chân 1: Chân bước khụy chân trước, chân sau thẳng (2 lần 8 nhịp)
Bật tách chân khép chân qua 7 ô
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém trongphạm vi 9 , Tạo nhóm có
số lượng là 9
- Ôn 2 nhóm
chữ cái l,m,n h, k
Dạy hát : “- Hát: Chú voi con ở bản đôn
- Nghe hát: Cò bay
- TC: Nghe tiếng kêu tìm con vật
Văn nghệ cuối tuần
Hoạt động
ngoài trời
Hoạt động có chủ đích :Quan sát về tranh một số con vật sống trong rừng
-Trò chơi vận động : “Cáo ơi ngũ à” “Mèo đuổi chuột” “Mèo và chim sẻ”
-Trò chơi dân gian: “Rồng răn lên mây” “thả diều”Chơi với máy bay,chóng chóng vào ngày có gió
- Chơi tự do : (Với cát, nước ).Vẽ trên sân về một số con vật sống trong rừng
- Chơi theo ý thích,chơi với đồ dùng ngoài trời mang theo như bóng rổ,vòng
Trang 28- Góc đóng vai : Chơi đóng vai Gia đình, bán hàng, cô giáo.
- Thực hành Pha nước, đường, muối,chanh, màu
- Góc xây dựng: Xây dựng sở thú
-Tạo hình: Chơi tô màu , xé ,cắt ,dán tranh ảnh về thế giới động vật
- Góc sách:Làm sách,tranh truyện , sách truyện liên quan đến chủ đề
- Tìm các chữ cái trong từ
- Góc âm nhạc: Múa hát về các bài hát đã biết thuộc chủ đề ; chơi với các dụng cụ
âm nhạc “Trời nắng trời mưa” “Ai đoán giỏi” “Tiếng chiêng cồng hòa tấu”
- Khám phá khoa học,thiên nhiên : Đong ,đo số lượng nước bằng các đơn vị đo rồi
so sánh
Chơi và hoạt
động theo ý
thích
-Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Chơi,hoạt động theo ý thích ở các góc tự do ,làm đồ chơi ,chơi xếp hình …-Xếp đồ chơi gọn gàng ,biểu diển văn nghệ, nghe đọc truyện, thơ Ôn lại bài hát , bài thơ , bài đồng dao
- Chiều thứ 6: biểu diển văn nghệ, Nêu gương bé ngoan cuối tuần
HOẠT ĐỘNG DẠO CHƠI NHÁNH 2:
- Trẻ biết các khu vực trong trường,trong lớp
- Biết kể về các mùa trong năm
- Biết thời tiết thay đổi theomùa
-Thể hiện các bài hát một cách thành thạo
- Rèn luyện sức khỏe,tính nhanh nhẹn của trẻ
- Rèn luyện trí nhớ -Hình thành khả năng ph ốihợp cùng nhau thực hiện nhiệm vụ
-Thể hiện sản phẩm theo ý thích của mình
- Cô giới thiệu buổi dạo chơi cho trẻ -Cô cùng trẻ trao đổi
về nội dung dạo chơi
- Cô đặt câu hỏi về cácthới tiết theo mùa trẻ trả lời câu hỏi của cô
- Sau khi đàm thoại xong cô cho trẻ chơi trò chơi vận động ,dângian
Cô hướng dẫn cách chơi cho trẻ
- Cho trẻ chơi 1-2 lần
- Cho trẻ về nhóm chơi tự do
- Cô cùng trẻ nhận xét buổi dạo chơi
28
Trang 29
HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC NHÁNH 2: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNGCÁC
GÓC
CHƠI
TÊN TRÒ CHƠI
-Tô màu,Xé,nặn ,cắt dánHát và biểu diển các bài hát
đã được học
-Xây dựng vườn bách thú
- Làm sách tranh truyện liên quan đến chủ đề
- Phân nhóm động vật ăn thịt
và động vật ăn
cỏ
- Tập tưới cây,nhổ cỏ,nhặt
lá rụng
-Một số loại nước để trẻ thí nghiệm
- các dụng cụ phục vụ cho mùa hè đông
- kéo,giấy,màu sáp,hồ,đất nặn
Dụng cụ âm nhạc
- Đồ lắp ghép,hoa cây.những khối gỗ
- Một số đồ dùng về chủ đề
-Trẻ thẻ hiện các hoạt độngcủa người lớnthông qua trò chơi
-Biết chơi cùng nhau ,biết liên kết các nhóm chơi vàthể hiện một cách khéo léo
-Sau khi ổn định xong cô giới thiệu các góc chơi cho trẻ
-Cô tổ chức cho trẻ thảo luận chung cả lớp cô đưa
ra câu hỏi gợi ý khuyến khích trẻ cùng bàn bạc:Chọn trò chơi ,chổ chơi ,nhóm chơi và cùng nhau xây dựng ý tưởng chơi của cả nhóm khi trẻ
đã về các nhóm chơi cô gợi ý để trẻ trong nhóm tựphân vai chơi ,phân công các công việc trong nhóm,bàn bạc cách thức
và trình tự thực hiện các công việcchung của nhómchơi
-Trong quá trình trẻ chơi
cô đến quan sát từng nhóm chơi ,gợi ý từng nhóm chơi,luôn tạo cơ hộicho trẻ sáng tạo
-Cô thường xuyên chú ý tới mối quan hệ của trẻ trong các vai chơi để hình thành tính tự lập tự tin ở trẻ ,theo dỏiquan sát dể có
kế hoạch gợi ý thay đổi vai chơi
Kết thúc buổi chơi cô giáotập trung cả lớp nhận xét sau khi chơi theo yêu cầu của chủ đề chơi và nhiệm
vụ đặt ra khi thỏa thuận chơi,cô gợi ý để trẻ tự nhận xét mình và bạn
Trang 30
Thứ 2 ngày 25 tháng 02 năm 2013
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH Môn: Khám phá khoa học
Đề tài :ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kiến thức: Trẻ biết gọi tên và một số đặc điểm như (hình dáng, cách vận động, bộ lông,
thức ăn…) Cấu tạo (đầu, mình, đuôi), biết phân nhóm, phân loại theo đặc điểm chung
- Kỹ năng: Phát triển tư duy ngôn ngữ, khả năng chú ý ghi nhớ có chủ định.
- Giáo dục: Trẻ biết bảo vệ các con vật sống trong rừng.
II/ CHUẨN BỊ:
- Mô hình khu rừng với nhiều loại con vật do cô tạo
- Lô tô các con vật sống trong rừng cho trẻ
- Đĩa các bài hát: “Đố bạn biết”, “Ta đi vào rừng xanh”
III/ CÁCH TIẾN HÀNH:
Hoạt động 1 :
- Cô và trẻ hát và vận động theo bài “Đố bạn biết”
+ Trong bài hát có những con vật gì?
+ Những con vật này sống ở đâu?
- Để biết thêm về những con vật này sống trong rừng như thế nào và còn có những con vật
gì nữa chúng mình cùng nhau tìm hiểu và khám phá nhé Chúng mình cùng đến thăm khu rừng cúc phương nào!
Hoạt động 2: Tìm hiểu, khám phá
- Lớp đọc bài thơ “Bắp cải xanh”
- Trời sáng rồi Các con nhìn xem con gì xuất hiện?
- Cô gợi ý cho trẻ nhận xét
30
Trang 31+ Các con còn biết những con vật nào sống trong rừng nữa?
+ Các con thấy ở đâu? Nó như thế nào?
- Lại có một con xuất hiện nữa đấy các con xem con gì thế nhỉ?
* Con voi
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Con voi” và cho con voi xuất hiện
+ Các con có biết con voi thường ăn gì?
+ Nó ăn như thế nào?
- Nó thường ăn lá cây, cỏ và dùng vòi để cuốn thức ăn đưa vào miệng…
+ Con khỉ đang làm gì? Và thích nhất là gì?
- Có bạn nào hỏi thêm gì nữa không?
* Với sư tử, hưu… cô hỏi tương tự
Khuyến khích trẻ kể hình dáng, cấu tạo và sinh hoạt của nó
- Cho trẻ hát “Ta đi vào rừng xanh”
Hoạt động 3 : Luyện tập - Củng cố
- Trò chơi: Phân nhóm theo đặc điểm chung”
- Ví dụ: Hãy tìm những con vật hay leo trèo
Hãy tìm những con vật hung dữ
Hãy tìm những con vật hiền lành
Vừa chơi vừa xen kẽ mô tả về những con vật mà trẻ biết
- Kết thúc: Trẻ hát bài “chú voi con”
HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
HOẠT ĐỘNG GÓC.
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
*Góc xây dựng và lắp ghép: Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau để xây sở thú.
* Góc âm nhạc :Trẻ hát đúng lời,đúng nhịp điệu và thể hiện bài hát tình cảm.
-Hào hứng tham gia biểu diển,biết kết hợp cùng dùng cụ âm nhạc
* Góc làm quen văn học:-Trẻ biết cách xem sách.
- Tô màu nhanh ,gọn,đẹp,không lem ra ngoài
- Xem tranh truyện và có thể tự kể chuyện theo suy nghĩ của mình
* Góc làm quen với toán:
- Biết dùng từ chính sát khi chơi
- Phân nhóm các con vật hiền lành, hung dữ
* Góc phân vai:
- Biết phân vai chơi theo gợi ý của cô
- Biết tổ chức các hoạt động phù hợp với từng vai chơi
- Biết thể hiện vai chơi của mình
* Góc tạo hình:
- Biết tạo ra các sản phẩm của mình
- Biết dùng các loại vật liệu để tạo thành bức tranh đẹp
- Biết lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định
II/Chuẩn bị:
Trang 32- Sắp xếp đồ dùng, đồ chơi chu đáo hợp lí, thuận tiện cho việt bao quát của cô và việc chơi của cháu.
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi phong phú,phù hợp với các góc
- Con chưa được chơi ở góc nào? Hôm nay có muốn chơi ở góc chơi đó không ?
- Cô nhắc trẻ: Trong khi chơi các con phải như thế nào ?(chơi cùng nhau;không tranh giành,không quâng ném đồ chơi; lấy, cất đồ chơi dúng nơi quy định)
Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cho trẻ về góc chơi và tự thỏa thuận,phân vai
Cô quan sát và dàn xếp góc chơi
- Nêú trẻ về nhóm mà chưa thỏa thuận được vai chơi ,cô đến gợi ý giúp trẻ thoải thuận
- Trong quá trình chơi ,góc chơi nào trẻ còn lúng túng cô có thẻ tham gia cùng chơi giúp trẻ hoạt động tích cực
Cô quan tâm hơn đến góc xây dựng
Hoạt động 3:
- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi :khen ngợi kịp thời với những nhóm chơi
- Cô đặt câu hỏi:Con chơi vui không ?Con thâý bạn nào chơi tốt?
- Cho trẻ cất đồ chơi bằng cách cô bật nhạc
- Tập trung trẻ nhận xét chung và hỏi trẻ ý tưởng chơi lần sau
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1/Nội dung dạy:
Đề tài: BẬT TÁCH CHÂN, KHÉP CHÂN QUA 7 Ô I/ Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết bật tách chân và khép chân qua 7 ô vẽ một cách thành thục và nhịp nhàng
- Rèn ở trẻ tính khéo léo khi nhảy không chạm vạch xung quanh
- Giáo dục trẻ đoàn kết khi tập luyện
II/ Chuẩn bị:
- Các ô để trẻ tập
- Các con vật sống trong rừng để trẻ chơi
32
Trang 33Tay vai: Hai tay đưa ra trước lên cao 2 lần 4 nhịp
Chân: Đưa một chân ra phía trước khụy gối 4 lần 4 nhịp
Bụng: Đưa tay lên cao nghiêng người sang hai bên 2 lần 4 nhịp
Bật: Bật tách chân chụm chân 2 lần 4 nhịp
Vận động cơ bản: Bật khép chân tách chân Cho cháu chơi các trò chơi trãi nghiệm về các
trò chơi cháu thích Sau khi cháu chơi xong rồi cô gợi hỏi các cháu vừa chơi trò chơi gì?qua
đó cô giới thiệu bài mới
+ Làm mẫu: Hôm nay cô thấy nhóm 4 chơi nhảy khép chân tách chân rất là hay
- Cô mời 2 cháu lên làm mẫu
- Cô mời 1 cháu lên làm mẫu cô phân tích động tác
- Cho cháu thực hiện cô chú ý sửa kỹ năng
- Tư thế chuẩn bị: Người đứng thẳng hai tay chống hông, khi có hiệu lệnh khụy gối tạo đà bật khép chân vào ô thứ nhất, bật tách chân vào ô thứ hai và rơi xuống nhẹ nhàng bằng mũi bàn chân sau đó là cả bàn chân Tiếp tục cho đến hết các ô rồi đi về cuối hàng Thực hiện các bước nhảy liên tục chân không chạm vào vạch
* Cho cháu thực hiện: Cho cháu chia ra hai nhóm nhỏ luyện tập thời gian 3-5 phút.( cô
Trang 34- Luật chơi: Trong quá trình chuyển bóng, không được lấy tay đỡ bóng
- Giáo dục cháu tính tự giác trung thực và đoàn kết thông qua trò chơi
+ Hồi tĩnh:Hít thở nhẹ nhàng xoa bóp chân tay.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ :
Đề tài : CHÚ DÊ ĐEN I/ Mục đích yêu cầu:
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện
- Biết các nhân vật trong câu chuyện, trẻ thích đóng kịch
- Qua câu chuyện trẻ biết dũng cảm đối đầu với kẻ án
- Cho trẻ hát: Đi chơi rừng
- Đàm thoại về bài hát Qua đó cô giới thiệu vào bài
Hoạt động 2:
- Cô kể lần 1: Diễn cảm phù hợp với từng nhân vật
- Cô kể lần 2: Tóm nội dung câu chuyện
* Đàm thoại:
+ Câu chuyện có tên là gì?
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vì sao dê trắng bị ăn thịt?
+ Còn dê đen thì sao nhỉ?
+ Cuối cùng chó sói như thế nào?
+ Cho trẻ đặt tên cho câu chuyện
- Cho trẻ kể lai câu chuyện theo tranh
Hoạt động 3:
* Đóng kịch: Cô giới thiệu nhân vật đóng vai trong truyện
+ Cô dẫn chuyện và cho trẻ đóng kịch
- Kết thúc; Lớp hát: Thỏ đi tắm nắng.
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1/Nội dung dạy:
………
………
2/Những thay đổi cần thiết:
Trang 35Thứ 4 ngày 27 tháng02 năm 2013
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH
Đề tài: Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 9,
tạo nhóm có số lượng là 9I/ YÊU CẦU:
- Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 9 Biết tìm nhóm động vậ cósố lượng
9 Nhận biết rõ số 9
- Trẻ biết tạo nhóm có số lượng là 9
- Tham gia tích cực hoạt động
Hoạt động 1: Ôn tập đếm đến 9, nhận biết số lượng trong phạm vi 9
- Các con nhìn xem lớp mình có gì mới? Có mấy cây được trồng trong bình?
- Tìm trong lớp nhóm đồ vật nào có số lượng 9
- Qua đó cô giới thiệu vào bài
Hoạt động 2: So sánh, thêm bớt, tạo nhóm có 9 đối tượng
-C/c hãy rủ 9 chú khỉ đi học nhé
- Cho cháu xếp tương ứng 1 : 1 chú khỉ với cái ô màu hồng
- Tất cả có mấy cái ô màu hồng?
- 9 chú khỉ và 8 cái ô màu hồng, nhóm nào nhiều hơn ? Nhiều hơn mấy? Muốn bằng nhau taphải làm sao?
- 8 cái ô thêm 1 là mấy?
- Các chú sóc mượn 2 cái ô vậy còn mấy cái ô?
- 9 chú khỉ và 6 cái ô nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy
-2 chú sóc trả lại 2 cái ô cho các chú khỉ bây giờ là mấy?
- 6 chú khỉ không muốn đi ô nữa, vậy còn lại mấy cái ô?
-9 chú voi nhiều hơn 2 cái ô là mấy?
- Phải thêm mấy cái ô nữa để số ô nhiều bằng số voi?
- Tương tự cho trẻ thêm bớt 3 cái ô…
- Sau đó cho trẻ cất đần đến hết số ô và số khỉ Trẻ vừa cất vừa đếm
Hoạt động 3: Luyện tập
- Cô cho trẻ tìm xung quanh xem nhóm động vật có số lượng ít hơn 9
- Nếu chưa đủ cho trẻ tìm thêm cho đủ số lượng 9
- Cho trẻ chơi: “ Thỏ về chuồng” theo hiệu lệnh
- Trẻ chơi được những trò chơi do cô tổ chức
- Rèn cho trẻ biết cách chơi đoàn kết với nhau
Trang 36- Giáo dục trẻ tinh thần đoàn kết
II/ Chuẩn bị:
- Một số thẻ số từ 1-9
III/ Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cô trò chuyện và cũng cố lại nội dung bài học lúc sáng
- Hỏi trẻ về nội dung lúc sáng đã học qua đó chơi trò chơi giới thiệu trò chơi mới cho trẻ
Hoạt động 2: Trò chơi
*T/C1: “ Ô số bí mật”
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ về trò chơi mới
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi
* T/C 2: “ Bé hãy thêm vào”
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ về trò chơi mới
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi
* T/C 3: “ Nối số tương ứng”
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ về trò chơi mới
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi
- Trò chơi mới nên trẻ chơi đi chơi lại nhiều lần
- Dạy cho trẻ phân biệt được các khối hình với nhau
- Giúp trẻ khi chơi thể hiện được nội dung cuả trò chơi
Hoạt động 3:
- Cô nhận xét và động viên tuyên dương trẻ
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1/Nội dung dạy:
………
………
2/Những thay đổi cần thiết:
Đề tài : Ôn 2 nhóm chữ cái h,k,l,m,n.
I / Mục đích yêu cầu:
- Củng cố cho trẻ về các chữ cái h, k, l, m, n
- Nhận biết được các chữ cái trong các từ,tiếng trọn vẹn
- Trẻ hứng thú tham gia tiết học
II/ Chuẩn bị:
- Các loại đồ dùng ,đồ chơi chứa chữ h, k, l, m, n
- Que chỉ
36
Trang 37- Tranh chứa các chữ cái đã học
- Vở tập tô,bút chì,màu
- Mẫu của cô
III/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:
- Cho trẻ hát bài “ Chú voi con”
Trò chuyện về nội dung bài hát ,trò chuyện về chủ đề
Hoạt động 2
* Ôn chữ cái h, k, l, m, n.
- Cho trẻ lên tìm các chữ cái đã học và giúp trẻ ghi nhớ các chữ cái
- Cô cho trẻ quan sát tranh,và gắn các từ ở dưới tranh lên bảng cho trẻ lên gạch chân các chữcái đã học
- Cho trẻ phát âm chữ cái đã học vài lần
- Cho trẻ thực hiện trong vở tập tô
Cô hướng dẫn cho trẻ và nhắc nhở trẻ chưa thực hiện được
- Rèn kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay để tạo ra sản phẩm
- Rèn kỹ năng nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi
3/Thái độ:
- Biết giữ gìn sản phẩm khi mình tạo ra
II/CHUẨN BỊ:
- Các sản phẩm mẫu của cô
- Giấy màu,đất nặn,kéo ,hột hạt,que tính,hồ dán,giấy A4…
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Các cháu vừa hát bài hát nói về gì nào?
- Các con có yêu thích những con vật sống trong rừng không nào?
- Hôm nay các con có muốn dùng bàn tay khéo của mình để tạo ra những con vật sống trongrừng mà mình yêu thích nhé
Hoạt động 2: Quan sát mẫu cô đã chuẩn bị.
- Cô đưa các sản phẩm mẫu ra cho trẻ quan sát
- Cho trẻ quan sát từng tranh
- Các con muốn tạo ra những sản phẩm giống của cô các con phải quan sát thật kĩ
- Bức tranh 1 dùng gì để làm? (Bút vẽ tô màu) cô kết hợp hướng dẩn cách làm
Trang 38- Bức tranh 2 này dùng gì để làm ? (xé dán) cô kết hợp hướng dẩn cách làm.
- Bức tranh 3 này dùng gì để làm? (Dùng kéo cắt dán) cô kết hợp hướng dẩn cách làm
- Bức tranh 4 này dùng gì để làm? ( Đất nặn) cô kết hợp hướng dẩn cách làm
Hoạt động 3:
Cho trẻ tự chọn nguyên vật liệu về bàn ngồi
-Trẻ thực hành làm
- Cô bật nhạc trong quá trình trẻ thực hiện sản phẩm
- Cô bao quát trẻ ,nhắt nhỡ trẻ yếu kém,khuyến kích trẻ khá
*Trưng bày sản phẩm:
- Cho trẻ giới thiệu sản phẩm của mình
- Cho trẻ nhận xét sản phẩm nào đẹp ? vì sao?
- Kết thúc: cho trẻ hát bài “Chú voi con”
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1/Nội dung dạy được(chưa dạy được) lý do
I/ MỤC Đ ÍCH YÊU CẦU :
- Kiến thức: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả bài “Chú voi con ở bản đôn” sáng tác của
chú Phạm Tuyên Trẻ hát rõ lời, đúng giai điệu và cảm nhận được giai điệu vui nhộn của bàihát
Trẻ nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô bài “Lý hoài nam”
Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi “Nốt nhạc may mắn”
- Kỹ n ă ng : Rèn kỹ năng ca hát, hát rõ lời, hát đúng giai điệu, thể hiện tình cảm của
trẻ qua bài hát
Phát triển tai nghe âm nhạc và năng khiếu âm nhạc cho trẻ
- Giáo dục: Trẻ có ý thức bảo vệ các con vật.
Trang 39+ Con voi có cái gì?
+ Có bài hát nào nói về con voi không?
- Qua đó cô giới thiệu vào bài
Hoạt động 2:
- Cả lớp hát 1- 2 lần bài “ Chú voi con”
+ Các con vừa hát bài hát gì? Nhạc và lời của ai?
+ Voi giúp ích gì cho con người?
- Các con hãy nghe nhạc và hát bài hát cùng cô nhé
- Các con thấy giai điệu bài hát như thế nào?
- Trẻ hát 2 lần
- Hát và vận động cùng cô nào
- Hát và vận động thi đua theo nhóm
- Hát và vận động thi đua theo đội
- Hát và vận động thi đua cá nhân
- Khi trẻ vận động cô quan sát sữa sai cho trẻ
* Nghe hát “Cò bay”
- Lần 1: Cô hát hết bài kết hợp điệu bộ, giới thiệu tên bài hát và giảng nội dung
- Lần 2: trẻ cùng biểu diễn với cô
3 Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc “Thỏ nhảy vào chuồng”
- Cô phổ biến luật chơi cách chơi
- Cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần
- Cô bao quát theo dõi trẻ chơi
- Kết thúc: Trẻ hát bài “Chú voi con ở bản đôn”
HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CUỐI TUẦNI/ Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biểu diễn tất cả các bài hát đã được học
- Rèn cho trẻ cách thể hiện tự nhiên khi lên sân khấu
- Giáo dục trẻ biết về nội dung các buổi biểu diễn văn nghệ
- Trò chuyện với trẻ về nội dung các bài hát mà trẻ chuẩn bị được biểu diển
- Trẻ hiểu được nội dung bài hát
Hoạt động 2:
- Giới thiệu buổi biểu diển văn nghệ
- Cô trẻ sửa soạn lại và chuẩn bị lên diển
- Chọn 2 bạn một nam một nữ lên làm MC
- MC ra giới thiệu từng bạn, từng nhóm ra biểu diễn những gì mình chuẩn bị
- Các bạn ra biểu diển với tinh thần sôi nổi
- Cô hướng dẫn và quan sát trẻ
Hoạt động 3:Cô động viên tuyên dương trẻ
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1/Nội dung dạy được(chưa dạy được) lý do
Trang 40* Phát triển thể chất :
- Có thói quen , hành vi vệ sinh trong ăn uống và giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với con vật
- Biết ích lợi các món ăn có nguồn gốc từ thịt, cá đối với sức khỏe con người
- Có kỹ năng và giữ thăng bằng trong một số vận động : Trèo lên xuống 7 giống thang, phối hợp tay
chân nhịp nhàng
- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn sau khi đi vệ sinh và tay bẩn ( CS 15)
- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm( CS 23)
* Phát triển nhận thức :
- Biết gọi tên các con vật sống dưới nước ,biết được lợi ích và tác hại của chúng đối với con
người
- Trẻ biết phân biệt động vật sống ở nước ngọt, động vật nào sốn ở nước mặn.
- Biết lắng nghe đặt câu hỏi , trả lời câu hỏi
- Chia 9 con vật thành 2 phần, luyện tập thêm bớt trong phạm vi 9.
- Quí trọng người chăn nuôi, yêu quý các con vật
- Thích khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh; (Chỉ số 113.)
* Phát triển Thẩm mỹ :
- Biết phối hợp các đường nét cắt, dán, tô màu trong trang trí
- Biết giữ gìn và nhận xét sản phẩm của mình và của bạn
40