- Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng linh hoạt 5 hệ thức đã học vào tính độ dài đoạn thẳng, có kĩ năng vận dụng các t/c của TLT, của dãy tỉ số bằng nhau vào việc biến đổi.. - Phương[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/09/2020 Tiết : 04
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Phát biểu thành thạo các hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, một số hệ thức liên quan đến đường cao trong tam giác vuông
2 Về kĩ năng:
- Có kĩ năng phân tích điều kiện của giả thiết và kết luận để tính toán và chứng minh
- Có kĩ năng chuyển đổi bài toán từ lời văn sang kí hiệu toán học
3 Về tư duy:
- Phát triển tư duy ngôn ngữ, tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp
4 Về thái độ:
- Có ý thức xây dựng bài.
- Ghi chép bài đầy đủ giờ học, chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ
mỉ
- Sau bài học, HS ý thức về cách thức học, cách thức ghi chép khoa học, mạch
lạc, bao quát mà chi tiết một vấn đề.
5 Định hướng phát triển năng lực.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lự tính toán, năng lực hợp tác
6 Nội dung tích hợp: * Giáo dục đạo đức: Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn
luyện thói quen hợp tác.: Đoàn kết-Hợp tác
II Chuẩn bị:
-GV : Thước kẻ, UDCNTT, eke, máy tính bỏ túi
-HS: Ôn tập các kiến thức liên quan
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
1 Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập, thực hành, hợp tác trong
nhóm nhỏ
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu
hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục :
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Ki m tra b i c : (7’)ểm tra bài cũ: (7’) ài cũ: (7’) ũ: (7’)
HS 1:
Chữa bài 8b
HS dưới lớp :
Viết các hệ thức lượng
trong tam giác
vuông theo hình
vẽ
+ vuông ABC có HB = HC = x
=> AH là trung tuyến ứng với cạnh huyền
=> HB = HC = AH
=> x = 2 + vuông ABH có:
2 2
AB = AH BH
=> y = 2 2
2 2 2 2
5đ
5đ
3 Bài mới:
x
y
2
y
x A
B
C H
M E
Trang 2Hoạt động 1: Dạng BT tính độ dài các yếu tố trong tam giác vuông
- Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng linh hoạt 5 hệ thức đã học vào tính độ dài đoạn thẳng, có kĩ năng vận dụng các t/c của TLT, của dãy tỉ số bằng nhau vào việc biến đổi
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; luyện tập thực hành, nhóm
- Thời gian: 15’
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm
- GV y/c học sinh đọc BT 10 (SBT),
vẽ hình ghi GT,KL vào vở
- GV đồng thời vẽ hình lên bảng
GV hướng dẫn:
? Bài toán cho biết độ dài của mấy
yếu tố
? Chỉ biết độ dài một yếu tố, có thể
áp dụng các hệ thức để tính các yếu
tố còn lại được không
- HS: Biết một yếu tố cạnh huyền,
không thể tính được các yếu tố còn
lại dựa vào một trong 5 hệ thức đã
học
? Vậy ta thử kết hợp với ĐK tỉ số
hai cạnh góc vuông bằng ¾ xem có
tính được không
? Từ
3 4
AB
AC kết hợp BC = 125 cm
biến đổi như thế nào để tính được
AB và AC
-HS hoạt động nhóm trình bày hoàn
chỉnh bài tập, sau đó các nhóm nhận
xét chéo bài của nhau
-GV đánh giá hoạt động của các
thành viên tong mỗi nhóm, chốt
phần trình bày chứng minh bài cho
HS ghi vở
? Áp dụng hệ thức nào để tính BH,
HC
HS: Áp dụng hệ thức (1)
- GV y/c một HS lên bảng tính, HS
dưới lớp cùng làm vào vở
1 Bài 10 ( SBT)
GT , 90 ; 0
3
4
ABC A AH BC AB
BC cm AC
KL Tính AB, AC, BH, HC
Chứng minh:
Theo đề bài, ta có:
2 2
3
AB AB AC AB AC
AC
Áp dụng t/c dãy tỉ số bằng nhau ta có:
2 2 2 2 2 125 2
625
AB AC AB AC BC
(Vì ABC A, 900, theo đ/l Py ta go ta có
AB2 + AC2 = BC2)
Do đó:
AB2 = 625 9
625.9 75( )
AC2 = 625.16
625.16 100( )
Hoặc
.4 75.4
100( )
AB
Ta có AB2 = BC BH
2 75 2
125
AB
BC
CH = BC – BH = 125 – 45 = 80 (cm)
Hoạt động 2: Dạng BT chứng minh (20 phút)
- Mục tiêu: Học sinh nhận biết được hệ thức cần c/m có dáng dấp gần giống hệ thức nào trong 5 hệ thức đã học
H
A B
C
Trang 3- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; luyện tập thực hành.
- Thời gian: 20’
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- GV đưa y/c BT lên bảng phụ, y/c
học sinh đọc tìm hiểu đề và vẽ hình
ghi GT,KL vào vở
- GV đồng thời vẽ hình, ghi GT, KL
lên bảng
- GV hướng dẫn chứng minh phần a
? Để chứng minh BC vuông góc với
CK ta phải chứng minh được điều gì
? Góc BCK bằng tổng của hai góc
nào
- GV : Cũng có nghĩa là đi chứng
minh cho góc KCD phụ với góc
BCH
? Trên hình vẽ đã có góc nào phụ với
góc BCH? Vì sao
CBH KCDVậy để chứng minh cho
góc BCH và góc KCD phụ nhau đi
chứng minh điều gì
(chứng minh cho )
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
chứng minh phần a vào vở
- Một HS lên bảng trình bày, HS dưới
lớp thực hiện vào vở
- GV hướng dẫn chứng minh tiếp
phần b
? Hệ thức cần chứng minh ở bài có
dáng dấp của hệ thức nào đã học
2 BT: Cho hình thang ABCD, đáy nhỏ
AB, AD vuông góc CD và AD = CD Vẽ đường cao BH Trên tia đối của tia DA lấy điểm K sao cho DK =
CH Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC Chứng minh rằng:
a) BC vuông góc với CK.
2 2 2
CD CE CB b)
Giải:
a ) Xét CBH và KCD có:
DK = CH
H D
BH = CD ( cùng =AD)
=> CBH = KCD ( c.g.c)
=> HBC DCK mà
0
90
BCH HBC BCH HCK BCK
b) Theo câu a, ta có BC = CK
2 2 2 2 2
( Theo hệ thức lượng cho tam giác ECK vuông tại C)
4 Củng cố: ( 2’)- Nêu các kiến thức đã vận dụng để giải các bài tập trên?
5 Hướng dẫn về nhà: (1’) -
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Lập bảng tổng kết các hệ thức lượng trong tam giác vuông
Làm bài tập 10,11,12 trong sách bài tập
Hướng dẫn bài 10: Lưu ý tỉ số độ dài 2 cạnh của tam giác là
3
4 tức là một cạnh là 3a thì cạnh kia là 4a, có hai trường hợp => 2 đáp số
* Hướng dẫn học sinh học chuẩn bị bài sau
Đọc trước bài “Tỉ số lượng giác của góc nhọn”
V . Rút kinh nghiệm: