1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình Học 9 năm 2008 - 2009 - Tiết 25, 26

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 167,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyÕn cña ®­êng trßn 12 phót GV: Qua bài học trước, em đã biết cách nào nhận HS: - Một đường thẳng là tiếp tuyến của mét ®­êng trßn nÕu nã chØ cã mét ®iÓm biÕt mé[r]

Trang 1

Ngày dạy:

Tiết 25

Đ4 vị trí tương đối của đường thẳng

và đường tròn

1 Mục tiêu

- Kiến thức :

+ Nắm  ba vị trí  đối của  thẳng và  tròn, các khái niệm

tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm  các định lí về tính chất tiếp tuyến Nắm 

các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm  tròn đến  thẳng và bán kính

 tròn ứng với từng vị trí

- Kĩ năng:

+ Biết vận dụng các tính chất  học trong giờ để nhận biết các vị trí 

đối của  thẳng và  tròn

+ Thấy  một số hình ảnh về trị trí  đối của  thẳng và  tròn

trong thực tế

- Thái độ :

+ HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế

+ Có ý thức học toán ; làm việc có khoa học ; thấy đ ý nghĩa của học

toán

2 Chuẩn bị

GV : ; 2 thẳng, compa, bảng phụ , bút dạ viết bảng, phấn màu.

HS: ; 2 thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT

3 Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề , vấn đáp , luyện tập

4.Tiến trình dạy- học

Hoạt động 1: ba vị trí tương đối của đường thẳng

và đường tròn (22 phút)

GV nêu câu hỏi đặt vấn đề: Hãy nêu

các vị trí  đối của hai 

thẳng?

HS: Có 3 vị trí  đối giữa hai  thẳng

- Hai  thẳng song song (không có điểm chung)

- Hai  thẳng cắt nhau (có một điểm chung)

- Hai  thẳng trùng nhau (có vô số điểm chung) Vậy nếu có một  thẳng và một

 tròn, sẽ có mấy vị trí 

đối? Mỗi  hợp có mấy điểm

chung

GV vẽ một  tròn lên bảng,

dùng que thẳng làm hình ảnh 

thẳng, di chuyển cho HS thấy 

các vị trí  đối của  thẳng

và  tròn

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV nêu ?1 vì sao một  thẳng và

một  tròn không thể có nhiều

hơn hai điểm chung?

HS: Nếu  thẳng và  tròn có 3 điểm chung trở lên thì  tròn đi qua ba điểm thẳng hàng, điều này vô lý

GV: Căn cứ vào số điểm chung của

 thẳng và  tròn mà ta có

các vị trí  đối của chúng

a) I thẳng và  tròn cắt

nhau

GV: Các em hãy đọc SGK tr107 và

cho biết khi nào nói: I thẳng a

và  tròn (O) cắt nhau

GV: I thẳng a  gọi là cát

tuyến của  tròn (O)

- Hãy vẽ hình, mô tả vị trí  đối

này

HS: Khi  thẳng a và  thẳng (O) có hai điểm chung thì ta nói  thẳng a và  tròn (O) cắt nhau

GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình hai

 hợp:

- I thẳng a không đi qua O

- HS vẽ và trả lời

- I thẳng a đi qua O

GV hỏi:

- Nếu  thẳng a không đi qua

O thì OH so với R   thế nào?

Nêu cách tính AH, HB theo R và

OH.

+ I thẳng a không qua O có OH

< OB hay

OH < R

OH  AB

+  thẳng a đi qua O thì OH

= ) < R

- Nếu  thẳng a đi qua tâm O

thì OH bằng bao nhiêu? => AH = HB =

2

R

GV: Nếu OH càng tăng thì độ lớn

AB càng giảm đến khi AB = 0 hay

A trùng B thì OH bằng bao nhiêu? HS: Khi AB = 0 thì OH = R

Khi đó  thẳng a và 

tròn (O; R) có mấy điểm chung?

Khi đó  thẳng a và  tròn (O; R) chỉ có một

điểm chung b) I thẳng và  tròn tiếp

xúc nhau

GV yêu cầu HS đọc SGK tr108 rồi

trả lời câu hỏi:

HS đọc SGK trả lời

a

B

O

A

Trang 3

- Khi nào nói  thẳng a và

 tròn (O; R) tiếp xúc nhau?

- Khi  thẳng a và  tròn (O; R) chỉ có một

điểm chung thì ta nói  thẳng a và  tròn (O) tiếp xúc nhau

- Lúc đó  thẳng a gọi là gì?

ĐIểm chung duy nhất gọi là gì?

GV vẽ hình lên bảng

- Lúc đó  thẳng a gọi là tiếp tuyến Điểm chung duy nhất gọi là tiếp điểm

Gọi tiếp điểm là C, các em có nhận

xét gì về vị trí của OC đối với

 thẳng a và độ dài khoảng

cách OH GV 2 dẫn HS

chứng minh nhận xét trên bằng

%  pháp phản chứng  

SGK.

HS nhận xét:

OC  a, H  C và OH = R

HS ghi định lý 82 dạng giả thiết và kết luận

HS phát biểu định lý I thẳng a và  tròn không có điểm chung Ta nói  thẳng và  tròn (O) không giao nhau ta nhận thấy OH > R

Hoạt động 2. 2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng

và bán kính của đường tròn (8 phút)

GV: Đặt OH = d, ta có các kết

luận sau.

GV yêu cầu 1 HS đọc to SGK từ

“nếu  thẳng a đến không

giao nhau

HS đọc SGK

GV gọi tiếp 1 HS lên điền vào

bảng sau

Vị trí  đối của 

thẳng và  tròn

Số điểm chung Hệ thức giữa d và R

1)

2)

3)

Hoạt động 3.Củng cố (13 phút)

O

a

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a) I thẳng a có vị trí   thế

nào đối với  tròn (O)? Vì

sao?

HS trả lời miệng a) I thẳng a cắt  tròn (O) vì

cm R

cm d

5

3

b) Xét BOH (H = 909) theo định lý Py-ta-go OB2 =

OH2 + HB2

=> HB = 52 33 4(cm)

=> BC = 2.4 = 8 (cm) Bài tập 17 tr109 SGK HS lần * đứng tại chỗ trả lời miệng

Bài tập 2: Cho  thẳng a Tâm

I của tất cả các  tròn có bán

kính R 5cm và tiếp xúc với 

thẳng a nằm trên  nào?

HS trả lời miệng Tâm I của các  tròn có bán kính 5cm và tiếp xúc với  thẳng a nằm trên hai  thẳng d và d’ song song với a và cách a là 5cm

Bài 39 tr133 SBT

Cho hình vẽ

HS: Để tính  AD ta tính BH dựa vào tam giác vuông BHC

Một HS lên bảng trình bày

Ta có DH =AB = 4cm (cạnh hình chữ nhật)

 HC = DC – DH = 9 – 4 = 5cm

 Theo định lý Py-ta-go ta có

BH2 + HC2 = BC2

BH = 13252 12(cm)

=> AD = 12 (cm)

GV 2 dẫn HS vẽ BH DC và

hỏi:

- Làm thế nào để tính  độ dài

AD?

Câu b về nhà làm tiếp

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Tìm trong thực tế các hình ảnh ba vị trí  đối của  thẳng và  tròn

- Làm tốt các bài tập 18, 19, 20 tr110 SGK

Bài 39 (b); 40, 41 tr133 SBT

a

O 3cm

13

C D

H 9 4

Trang 5

Ngày dạy:

Tiết 26

Đ5 dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

của đường tròn

I Mục tiêu:

HS nắm  các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của  tròn

HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của  tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài  tròn

HS biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của  tròn vào các bài tập tính toán

và chứng minh

Phát huy trí lực của HS

II Chuẩn bị:

GV: ; 2 thẳng, compa, phấn màu

HS: ; 2 thẳng, compa

III Tiến trình dạy – học:

Hoạt động 1: kiểm tra (8 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra Hai HS lên bảng kiểm tra

HS1: a) Nêu các vị trí  đối của  thẳng

và  tròn, cùng các hệ   liên hệ  ứng

b) Thế nào là tiếp tuyến của một  tròn? Tiếp

tuyến của  tròn có tính chất cơ bản gì?

HS2: Chữa bài tập 20 tr110 SGK HS2:

Theo đầu bài: AB là tiếp tuyến của

 tròn (0; 6cm) => OB AB

Định lý Py-ta-go áp dụng vào OBA

OA2 = OB2 + AB2

=> AB = OA2 OB2  102 62 8 (cm)

GV nhận xét, cho điểm HS

B

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2.1 Dấu hiệu nhận biết tiếp

tuyến của đường tròn (12 phút)

GV: Qua bài học 2 ! em đã biết cách nào nhận

biết một tiếp tuyến  tròn

HS: - Một  thẳng là tiếp tuyến của một  tròn nếu nó chỉ có một điểm chung với  tròn đó

- Nếu d = R thì  tròn là tiếp tuyến của  tròn

GV vẽ hình: Cho  tròn (O), lấy điểm C thuộc

(O) Qua C vẽ  thẳng a vuông góc với bán

kính OC Hỏi  thẳng a có là tiếp tuyến của

 tròn (O) hay không? Vì sao?

HS: Có OC a, vậy OC chính là khoảng cách từ O tới  thẳng a hay d = OC

Có C  (O, R) => OC = R

Vậy d = R =>  thẳng a là tiếp tuyến của  tròn (O)

GV: Vậy nếu một  thẳng đi qua một điểm

của  tròn, và vuông góc với bán kính đi qua

điểm đó thì  thẳng đó là 1 tiếp tuyến của

 tròn

GV cho 1 HS đọc to mục a SGK và yêu cầu cả lớp

theo dõi GV nhấn mạnh lại định lí và ghi tóm tắt

=> a là tiếp tuyến của (O)

OC

a

O C

a

HS ghi vào vở

1 HS đọc đề và vẽ hình

GV cho HS làm ?1

HS1: Khoảng cách từ A đến BC bằng bán kính của  tròn nên BC là tiếp tuyến của  tròn

GV: Còn cách nào khác không? HS2: BC AH tại H, AH là bán kính của

 tròn nên BC là tiếp tuyến của

 tròn

a

O

C

A

Trang 7

GV: Xét bài toán trong SGK

Qua điểm A nằm bên ngoài  tròn (O)

Hãy dựng tiếp tuyến của  tròn.

- GV vẽ hình tạm để 2 dẫn HS phân tích bài

toán

HS đọc to đề bài

Giả sử A, ta đã dựng  tiếp tuyến AB của (O)

(B là tiếp điểm) Em có nhận xét gì về tam giác

ABO?

HS: Tam giác ABO là tam giác vuông tại

B (do AB OB theo tính chất của hai tiếp tuyến)

- Tam giác vuông ABO có AO là cạnh huyền, vậy

làm thế nào để xác định điẻm B?

- Trong tam giác vuông ABO trung tuyến thuộc cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền nên B phải cách trung điểm M của

AO một khoảng bằng

2

AO

- Vậy B nằm trên  nào?

- Nêu cách dựng tiếp tuyến AB

- GV dựng hình 75 SGK

- B phải nằm trên  tròn 

 2

;AO

M

- GV nêu yêu cầu HS làm ?2 hãy chứng minh cách

dựng trên là đúng

- HS nêu cách dựng   tr111 SGK

HS dựng hình vào vở

- HS nêu cách chứng minh

AOB có  trung tuyến BM bằng nên ABO = 900

2

AO

=> AB OB tại B => AB là tiếp tuyến của (O)

Chứng minh  tự: AC là tiếp tuyến của (O)

Hoạt động 4.Luyện tập củng cố (11 phút)

Bài 21 tr11 SGK

GV cho 1 HS đọc đề và giải sau 2 phút suy nghĩ

Xét ABC có AB = 3

AC = 4; BC = 5

Có AB2 + AC2 = 32 + 42 = 52 = BC2

=> BAC = 900 (theo định lý Py-ta-go

đảo)

=> AC BC tại A

=> AC là tiếp tuyến của  tròn (B; BA)

Bài 22tr111SGK

5

A

B

C 3

B

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài

GV hỏi: Bài toàn này thuộc dạng gì?

Cách tiến hành   thế nào?

- HS: Bài toàn này thuộc bài toán dựng hình

Cách làm: Vẽ hình dựng tạm, phân tích bài toán, từ đó tìm cách dựng

GV vẽ hình tạm

Giả sử ta đã dựng   tròn (O) đi qua B và

tiếp xúc với  thẳng d tai A, vậy tâm O phải

thoả mãn những điều kiện gì?

HS: I tròn (O) tiếp xúc với  thẳng d tại A => OA  d

I tròn (O) đi qua A và B

=> OA = OB

=> O phải nằm trên trung trực của AB Vậy O phải là giao điểm của  vuông góc với d tại A và  trung trực của AB

- Hãy thực hiện dựng hình Một HS lên dựng hình

GV nêu câu hỏi củng cố: Nêu các dấu hiệu nhận

biết tiếp tuyến

HS nhắc lại hai dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến (theo định nghĩa và định lí)

Hướng dẫn về nhà (2 phút) Bài tập về nhà số 23, 24 tr111, 112 SGK; Số 42 43, 44 tr134 SBT

************************************

a

O

B

A

B

A d

0

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w