1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 7 tuan 15

13 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một thứ quà của lúa non: Cốm
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nột đẹp văn húa một thứ quà độc đỏo và giản dị của dõn tộc.Cảm nhận tinh tế cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn

Trang 1

Tuần 15: Ngày soạn: 21/11/ 2010 Tiết 57: Ngày giảng: 22/11/ 2010

MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON : CỐM

I Mục đớch yờu cầu :

1-Kiến thức: Sơ giản về tác giả Thạch Lam Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nột đẹp văn húa một thứ quà độc đỏo và giản dị của dõn tộc.Cảm nhận tinh tế cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản 2-Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản tuỳ bút có sử dụng yếu tố miêu tả biểu cảm, sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hơng

3- Thái độ: Yêu nết đẹp văn hoá của dân tộc

II Phương phỏp và phương tiện dạy học

- Thầy: SGK + SGV + giỏo ỏn

- Trò: SGK+ Vở ghi

- Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định lớp : 1 phỳt

2 Kiểm tra bài cũ : 5 phỳt

?Đọc thuộc lòng bài thơ “ Tiếng gà tra” ? nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3.Giới thiệu bài mới.

Việt Nam là một đất nớc có nhiều nét văn hoá cổ truyền đặc sắc thể hiện ở những thứ quà quê đơn giản mà mộc mạc của từng vùng miền…Bài hôm nay…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

của học sinh Ghi bài

Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung

-Mục tiờu: Sơ giản về tác giả, bố cục bài, đọc hiểu văn bản

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về

tác giả Thạch Lam?

_ Thạch Lam ( 1910 – 1942 ) sinh tại Hà

Nội tờn thật là Nguyện Tường Lõn là nhà văn

nổi tiếng ễng cú sở trường về truyện ngắn và

khai thỏc cảm giỏc con người

? Tỏc phẩm?

-Rỳt từ tập “ Hà Nội băm sỏu phố phường”

(1943)

HS trả lời

-Rỳt từ tập “

Hà Nội băm

I Tìm hiểu chung 1-Tỏc giả: Thạch Lam

( 1910 – 1942 ) sinh tại

Hà Nội tờn thật là Nguyễn Tường Lõn là nhà văn nổi tiếng ễng

cú sở trường về truyện ngắn và khai thỏc cảm giỏc con người

Trang 2

? Tuỳ bút là gì?

-Tựy bỳt là một thể loại văn nghi chộp

những hỡnh ảnh sự việc mà nhà văn quan

sỏt,chứng kiến Nhưng tựy bỳt thiờn vố biểu

cảm,thể hiện cảm xỳc ,suy nghĩ của tỏc giả

trước hiện tượng và vấn đề của đời sống

?Văn bản chia làm mấy phần, nội dung

chính của từng phần?

_ Đoạn 1: Từ đầu đến “chiếc thuyền

rồng” từ hương thơm của lỳa non gợi nhớ

đến cốm những tinh tỳy của thiờn nhiờn và sự

khộo lộo của con người

_ Đoạn 2: “cốm là thứ quà riờng biệt

…… kớn đỏo và nhó nhặn”; phỏt hiện và ca

ngợi giỏ trị của cốm

_ Đoạn3: phần cũnlại : bàn về sự hưởng

thức cốm

phường”

(1943)

HS cựng bàn luận suy nghĩ

2-Tỏc phẩm: Rỳt từ

tập “ Hà Nội băm sỏu phố phường” (1943)

3-Tuỳ bỳt: Tựy bỳt là

một thể loại văn nghi chộp những hỡnh ảnh

sự việc mà nhà văn quan sỏt,chứng kiến

4 Bố cục: 3 phần.

Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.

-Mục tiờu: Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nột đẹp văn húa một thứ quà độc đỏo và giản dị của dõn tộc

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch

-Thời gian: 20p

HS đọc đoạn 1.

? Cội nguồn cốm bắt đầu ở đâu? lúa đồng

quê đợc gợi tả bằng những câu văn nào?

+ Lúa đồng quê

- Các bạn có ngửi thấy…lúa non không

- Trong cái vỏ xanh kia… Giọt sữa trắng

thơm phảng phất hơng vị của ngàn hoa cỏ

- Dới nắng giọt sữa dần đông lại, bông lúa

cong…của trời

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật mà tác

giả sử dụng? Nhằm bộc lộ cảm xúc nào của

tác giả?

Sử dụng từ láy, tính từ miêu tả, từ ngữ chọn

lọc, tinh tế câu văn có nhịp điệu gần với thơ

Đoạn văn miêu tả thấm đẫm cảm xúc của tác

giả đối với hơng vị nồng nàn của lúa quê với

tấm lòng trân trọng đáng quý

?Tác giả giới thiệu cách chế biến cốm nh

thế nào?

- Cách chế biến cốm: lúc vừa nhất, cách thức

truyền từ đời này sang đời khác, bí mật trân

trọng, khắt khe

HS cựng b nà luận suy nghĩ

HS chia nhóm trả lời

II Phõn tớch

1 Nguồn gốc của cốm

-Lúa đồng quê

Sử dụng từ láy, tính

từ miêu tả, từ ngữ chọn lọc, tinh tế câu văn có nhịp điệu gần với thơ-> tấm lòng trân trọng đáng quý

- Cách chế biến cốm:

Trang 3

? Nguồn gốc nổi tiếng của cốm?

- Nổi tiếng là làng Vòng: dẻo thơm, lan khắp

ba kì

-> Công sức và sự khéo léo của ngời chế biến

cốm, ca ngợi nơi nổi tiếng nghề cốm làng

Vòng

?Vẻ đẹp của con ngời?

-> Vẻ đẹp của con ngời tôn lên vẻ đẹp của

cốm Từ một thứ quà quê cốm đã gia nhập

văn hoá ẩm thực thủ đô

?Cảm xúc chủ đạo mà tác giả bộc lộ ở phần

1?

=> Tình cảm yêu quý, trân trọng cội nguồn

trong sạch, đẹp đẽ, giàu sắc thái văn hoá dân

tộc của cốm

HS đọc đoạn 2

? Giá trị của cốm đợc giới thiệu qua từ ngữ,

hình ảnh nào?

- Cốm là quà tặng của đồng quê

- Cốm là đặc sản của dân tộc

- Hơng vị; mộc mạc, giản dị thanh khiết

- Làm quà sêu tết, vơng vít tơ hồng…lễ nghi

Màu xanh tơi của cốm nh ngọc thạch quý,

màu đỏ thắm của hồng nh ngọc lựu già

Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc hai vị

nâng đỡ nhau

? Em có nhận xét gì về lời văn của tác giả?

Giá trị tinh thần của cốm là gì?

=> Tác giả bình luận và phân tích sự hoà hợp,

tơng xứng về màu sắc hơng vị của cốm,

khẳng định việc dùng cốm làm lễ vật thật

thích hợp và có ý nghĩa sâu xa, góp phần làm

cho nhân duyên tốt đẹp

?Thái độ của tác giả?

HS cựng b n à luận suy nghĩ

HS đọc đoạn 2.

- Cốm là quà tặng của đồng quê

- Cốm là đặc sản của dân tộc

lúc vừa nhất, cách thức truyền từ đời này sang

đời khác, bí mật trân trọng, khắt khe

- Nổi tiếng là làng Vòng: dẻo thơm, lan khắp ba kì

- Cốm gắn liền với vẻ

đẹp của con ngời làm

ra cốm cô gái làng Vòng…duyên dáng, lịch thiệp

=> Tình cảm yêu quý, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ, giàu sắc thái văn hoá dân tộc của cốm

2 Giá trị của cốm.

- Cốm là quà tặng của

đồng quê

- Cốm là đặc sản của dân tộc

- Hơng vị: mộc mạc, giản dị thanh khiết

- Làm quà sêu tết,

v-ơng vít tơ hồng…lễ nghi

Trang 4

=> Cốm là giá trị tinh thần, giá trị văn hoá

của dân tộc, cần trân trọng giữ gìn cốm nh

một vẻ đẹp của văn hoá dân tộc

HS đọc đoạn 3

? Đoan văn bàn về sự thởng thúc cốm trên

những phơng diện nào?

- Cách ăn cốm: ăn từng chút ít, thong thả và

ngẫm nghĩ thấy mùi thơm phức…tơi mát…

ngọt, cái dịu dàng

-> Thởng thức nhiều hơng vị khác nhau đó

chính là sự kết hợp của nhiều giá trị tinh thần

đợc kết tinh

? Từ đó tác giả muốn nói gì với ngời mua

cốm?

- Hỡi các bà mua hàng: nhẹ nhàng, nâng đỡ,

chút chiu, vuốt ve…

-> Câu cầu khiến, lời đề nghị ngời mua hàng

hãy trân trọng giữ gìn

=> Cần trân trọng giữ gìn cốm nh một

vẻ đẹp của văn hoá dân tộc

- Cách ăn cốm: ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ thấy mùi thơm

phức…t-ơi mát…ngọt, cái dịu dàng

=> Cần trân trọng giữ gìn cốm nh một vẻ đẹp của văn hoá dân tộc

3 Th ởng thức cốm.

- Cách ăn cốm: ăn từng chút ít, thong thả

và ngẫm nghĩ thấy mùi thơm phức…tơi mát… ngọt, cái dịu dàng

- Hỡi các bà mua hàng: nhẹ nhàng, nâng

đỡ, chút chiu, vuốt ve…

-> Câu cầu khiến, lời

đề nghị ngời mua hàng hãy trân trọng giữ gìn

Hoạt động 4.Tổng kết

-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học

-Phương phỏp: Hỏi đỏp

-Thời gian: 6p

? Nêu nghệ thuật và nội dung chính của

bài?

“ Cốm là thứ quà riờng biệt của đất nước là

thức dõng của những cỏnh đồng lỳa bỏt ngỏt

xanh, mang trong hương vị tất cả cỏi mộc mạc

,giản dị và thanh khiết của đồng quờ nội cỏ”

Bằng ngũi bỳt tinh tế ,nhạy cảm và tấm lũng

trõn trọng ,tỏc giả đó phỏt hiện được nột đẹp

văn húa dõn tộc trong thứ sản vật giản dị mà

đặc sắc ấy

HS đọc ghi nhớ trong SGK

III Tổng kết

1- NT: Kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt trên nền biểu cảm, lời văn nhẹ nhàng êm ái, gần với thơ

2- Nội dung: Ca ngợi

vẻ đẹp của cốm, ca ngợi văn hoá dân tộc

* Ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 5:Củng cố.

Trang 5

-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học.

-Phương phỏp: Hỏi đỏp

-Thời gian: 3p

4 Củng cố : 2 phỳt

4.1.Cốm cú giỏ trị đặc sắc gỡ?

4.2 Tỏc giả nhận xột như thế nào về tục lệ dựng hồng ,làm đồ siờu tết của nhan dõn ta? 4.3 Tỏc giả bàn về sự hưởng thức cốm như thế nào?

5 Dặn dũ:1 phỳt

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Chơi chữ” SGK trang 163

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

-@ -Tuần 15: Ngày soạn: 21/11/ 2010 Tiết 58: Ngày giảng:22 /11/ 2010

Trả bài tập làm văn số 3

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức:HS nhận u, nhợc điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo

-Kĩ năng: Luyện kỹ năng chữa bài viết của bản thân và của bạn

- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý, tự hào về quê hơng

B Chuẩn bị của thầy, trò.

- GV : Bài chấm

- HS: Vở ghi chép

-Phơng pháp: Hỏi đáp, thuyết trình

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra : 0

3 Giới thiệu bài mới

HS

Nội dung

Hoạt động 1:Đề bài.

-Mục tiờu HS ôn lại đề bài

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

Trang 6

I Đề bài: Cảm nghĩ về ngời thân

II Yêu cầu:

1, Nội dung

Nêu đợc cảm xúc, suy nghĩ chân thành, sâu sắc

về 1 ngời thân yêu đối với mình

2, Hình thức: Phát biểu cảm nghĩ.

Lu ý

- Không chép lại bài văn của ngời khác

- Vận dụng lý thuyết vào bài viết : Tự sự, miêu

tả làm phơng tiện, làm cơ sở cho phát biểu cảm

nghĩ

- Vận dụng 4 cách lập ý đã học

- Vận dụng cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp

- Chú ý lựa chọn từ ngữ biểu cảm cao

III- Tiến hành

- HS làm bài nghiêm túc

- GV yêu cầu, giám sát nhắc nhở h/ s trong qúa

trình làm bài

IV Đáp án

1 Mở bài(1 điểm):

- Giới thiệu về ngời thân của mình: có thể qua

một sự việc nào đó để lại cho em ấn tợng sâu

sắc

2 Thân bài( 8 điểm)

- Dựng lại chân dung vạ những nét dễ nhớ về

nhân vật

- Miêu tả những chi tiết ngoại hình tiêu biểu,

gợi cảm xúc cho bản thân

- Kể chuyện có thể về quá khứ, hiện tại hoặc

những tình huống tơng lai về ngời thân mà để

lại trong em những tình cảm xúc động nhất

- Những điểm cần học tập: tính cách, lời dạy,

việc tốt…

3 Kết bài( 1 điểm):

- ấn tợng chung của em về ngời thân( những

tình cảm để lại trong em)

-> Yêu quý, kính trọng, tin yêu

GV thu bài, nhận xét giờ

HS trả lời

HS đứng tại chỗ trả lời

HS chỳ ý lắng nghe

1-Đề bài

I Đề bài: Cảm

nghĩ về ngời thân

II Yêu cầu:

1, Nội dung

Nêu đợc cảm xúc, suy nghĩ chân thành, sâu sắc về 1 ngời thân yêu đối với mình

2, Hình thức:

Phát biểu cảm nghĩ

Hoạt động 2:Nhận xột ưu, nhược điểm:

-Mục tiờu: HS nhận u, nhợc điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, thảo luận

-Thời gian: 20p

* Ưu điểm:

Trang 7

- Nhìn chung bài làm của học sinh đúng yêu cầu

thể loại văn biểu cảm về con ngời

- Có bố cục rõ ràng ba phần: mở bài, thân bài,

kết bài

- Đã biết kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả để biểu

hiện tình cảm, cảm xúc

- Một số bài viết có tình cảm tự nhiên, chân

thành, lời văn trong sáng, gợi cảm:

-Đỳng thể loại, đỳng yờu cầu đề

-Biết cỏch làm bài, bố cục mạch lạc, hợp lớ, cỏc

phần cỏc đoạn liờn kết chặt chẽ

-Đỳng chớnh tả, đẹp rừ ràng

* Nhược điểm:

- Chữ xấu, dài dũng, lủng củng, viết tắt, ẩu

-Coự em khoõng vieỏt thaứnh caõu chuyeọn, sai chớnh

taỷ, duứng tửứ khoõng chớnh xaực, yự khoõ khan, keồ

chửa caỷm xuực.yự khoõ khan, keồ chửa caỷm xuực

HS phỏt hiện lỗi sai

điểm:

* Ưu điểm:

* Nhược điểm:

Hoạt động 3: Đọc bài-dặn dũ

-Mục tiờu:HS khỏi quỏt được nghe những bài hay

-Phương phỏp: Hỏi đỏp, thuyết trỡnh

-Thời gian: 10p

- Goùi HS ủoùc caực baứi laứm toỏt

- GV nhaộc nhụỷ moọt soỏ em laàn sau laứm baứi toỏt

hụn

- Ghi ủieồm vaứo

HS trả lời theo ghi nhớ SGK-tr.65

III.Đọc bài-dặn dũ.

Hửụựng daón tửù hoùc:5p

1) Baứi vửứa hoùc:

- Naộm laùi caực bửụực taùo laọp vaờn baỷn 2) Baứi saộp hoùc: Đọc soạn trước bài mới “Chơi chữ” SGK trang 163

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………… ……

………

…….…………

………

-@ -Tuần 15: Ngày soạn: 22/11/ 2010 Tiết 59: Ngày giảng:23 /11/ 2010

Trang 8

chơi chữ

I Mục đớch yờu cầu :

1-Kiến thức: Khái niệm chơi chữ, các lối chơi chữ, tác dụng của phép chơi chữ

2-Kĩ năng: Nhận biết phép chơi chữ Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản

3- Thái độ: Dùng phép chơi chữ trong giao tiếp

II Phương phỏp và phương tiện dạy học

- Thầy: SGK + SGV + giỏo ỏn

- Trò: SGK+ Vở ghi

- Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề III Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Ổn định lớp : 1 phỳt

2 Kiểm tra bài cũ : 5 phỳt

- Điệp ngữ là gì? nêu các dạng cơ bản của điệp ngữ? cho ví dụ?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3.Giới thiệu bài mới.

Trong cuộc sống hàng ngày hoặc trong thơ ca ta thờng bắt gặp cách nói dí dỏm, hài hớc vậy nhờ đâu có cách nói ấy…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

của học sinh

Ghi bài

Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung

-Mục tiờu: Khái niệm chơi chữ, các lối chơi chữ, tác dụng của phép chơi

chữ

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

Tỡm hiểu thế nào là chơi chữ và tỏc dụng của

chơi chữ :

Gọi học sinh đọc bài ca dao và trả lời cõu

hỏi :

?Em cú nhận xột gỡ về nghĩa của từ lợi

trong bài ca dao này?

- Học sinh đọc bài ca dao? Nhận xét

+ Lợi 1: lợi ích, lợi lộc, thuận lợi

+ Lợi 2: răng lợi( phần thịt tạo thành hàm lợi,

bao quanh răng)

?Từ lợi trong bài thuộc từ loại nào em đã

học?

- Âm thanh giống nhau nghĩa khác xa nhau->

Từ đồng âm

? Cách nói trong bài ca dao dựa vào hiện

t-HS trả lời + Lợi 1: lợi ích, lợi lộc, thuận lợi + Lợi 2: răng lợi( phần thịt tạo thành hàm lợi, bao quanh răng)

1 Thế nào là chơi chữ

Trang 9

ợng nào? có tác dụng gì?

- lợi dụng từ đồng âm để hài hớc chế giễu các

bà già còn toan tính chuyện chồng con

?Vậy em hiểu thế nào là chơi chữ?

* chơi chữ là lợi dụng những đặc điểm về âm,

về nghĩa của từ ngữ để tạo ra cách hiểu bất

ngờ, dí dỏm hài hớc làm câu văn hấp dẫn, thú

vị

HS đọc

? Cách sử dụng từ ranh t ớng và danh t ớng

có gì đặc biệt?

a Dùng từ đồng âm

? Các tiếng trong hai câu thơ có phần nào

giống nhau?

-> Âm m- phụ âm đầu: Mênh mông vẫn một

màu ma

? ở ví dụ 3 từ nào có quan hệ với nhau? Về

đặc điểm gì ?

-> Cá đối- cối đá

-> Mèo cái- mái kèo

-> Khi đi ca ngọn, khi về cũng ca ngọn( con

ngựa)

? Ví dụ 4: sầu riêng-> Một loại quả

-> Trạng thái tình cảm: nỗi

buồn riêng

- Đối lập với từ nào? ( vui chung)

HS cựng bàn luận suy nghĩ

HS trả lời

* Chơi chữ là lợi dụng những đặc điểm về

âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo ra cách hiểu bất ngờ, dí dỏm hài hớc làm câu văn hấp dẫn, thú vị

* Ghi nhớ1: SGK

2 Các lối chơi chữ

a Dùng từ đồng âm

b.Dùng lối nói điệp

âm:Điệp lại phụ âm

đầu

c.Dùng lối nói lái:

đánh tráo phần giữa các tiếng tạo nên từ ngữ khác

đ Dùng từ trái nghĩa,

từ đồng nghĩa

* Ghi nhớ 2:

Hoạt động 3: Luyện tập.

-Mục tiờu:HS biết cỏch làm bài tập

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch

-Thời gian: 6p

? Đọc bài thơ để cho biết tỏc giả dựng

những từ ngữ nào để chơi chữ? II Luyện tập

1 Bài 1:

Trang 10

- Liu điu, hổ lửa, mai gầm( rắn ráo), thằn lằn,

trâu lỗ( rắn hổ trâu), hổ mang

->Dùng từ đồng âm, ngoài ra mỗi dòng thơ

còn chỉ một loại rắn-> gần nghĩa

?Tiếng nào bài tập 2 chỉ sự gần gũi? Cỏch

núi này cú phải là chơi chữ khụng ?

- Thịt, mỡ, giò, nem, chả: thức ăn có liên

quan đến thịt

- Nứa, tre, trúc, hóp: nhóm cây thuộc họ tre

_ Từ “ thịt” cú nghĩa gần gũi với từ “ nem”

_Từ “ nứa” cú nghĩa gần gũi với từ “ tre,

trỳc” điều là cỏch núi chơi chữ dựng những từ

đồng nghĩa

4.Bài 4:

Khổ tận cam lai

 khổ: vất vả, đắng cay

 Cam quả cam ngọt

Hết đắng cay đến ngọt bùi

HS cựng b nà luận suy nghĩ

HS chia nhóm trả lời

2 Bài 2:

- Thịt, mỡ, giò, nem, chả: thức ăn có liên quan đến thịt

- Nứa, tre, trúc, hóp: nhóm cây thuộc họ tre-> Cỏch núi chơi chữ dựng những từ đồng nghĩa

3 Bài 3: Su tầm

Trùng trục nh con chó thui

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín

đầu( Con gì?)

Hoạt động 4:Củng cố.

-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học

-Phương phỏp: Hỏi đỏp

-Thời gian: 3p

4 Củng cố : 2 phỳt

4.1 Chơi chữ như thế nào ?

4.2 Chơi chữ cú những lối nào?

5 Dặn dũ:1 phỳt

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 29/10/2013, 04:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào? - van 7 tuan 15
nh ảnh nào? (Trang 3)
2, Hình thức: Phát biểu cảm nghĩ. - van 7 tuan 15
2 Hình thức: Phát biểu cảm nghĩ (Trang 6)
*Bài tập 4: Hình ảnh - van 7 tuan 15
i tập 4: Hình ảnh (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w