1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7 tuần 20-25 ckt

59 597 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Để những kinh nghiệm đúc kết từ các hiện tượng thiên nhiên lao động sản xuất đó dễ nói, dễ truyền bá, dân gian đã tạo ra các câu tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo như và lao động sả

Trang 1

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức nghệ thuật (Kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

*Hoạt động 1 – KIẾM TRA BÀI

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

*Hoạt động 2 – GIỚI THIỆU BÀI

Tục ngữ là thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lý nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi” Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này, chúng ta cùng tìm hiểu 8 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

*Hoạt đọng 3 – BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Trang 2

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

.GV: Nêu yêu cầu đọc, GV đọc,

hướng dẫn HS tập trung vào nghĩa

của từ, nhóm trong văn bản tục ngữ

-Đúc kết kinh nghiệm sản xuất

-Nêu lên bài học nhân sinh

=> Là thơ ca dân gian giàu tính trí

tuệ

Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận

các câu hỏi

? Văn bản này gồm mấy nhóm?

- Hai nhóm: tục ngữ về thiên nhiên

Chú thích * sgk/ 3

2.Khái niệm tục ngữ

- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn,

ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về: + Quy luật của thiên nhiên + Kinh nghiệm lao động sản xuất.

+ Kinh nghiệm về con người và xã hội

- Những bài học về thiên nhiên và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nhóm 1:

Câu 1, 2, 3, 4: tục ngữ về thiên nhiên

Trang 3

b) Cách nói quá: “Chưa nằm đã

sáng, chưa cười đã tối” có tác

dụng gì?

- Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của

đêm tháng 5 và ngày tháng 10

- Gây ấn tượng độc đáo, khó quên

-Ở nước ta, tháng 5 thuộc mùa hạ,

tháng 10 thuộc mùa đông Từ đó

suy ra câu tục ngữ này có ý nghĩa

gì?

- Ở nước ta, vào mùa hạ đêm ngắn

ngày dài, vào mùa đông thì ngược

lại đêm dài, ngày ngắn

-Phép đối xứng 2 vế câu này có

tác dụng gì?

- Làm nổi bật sự trái ngược tính

chất đêm và ngày giữa mùa hạ với

- Nghệ thuật của câu tục ngữ 2 có

gì giống với nghệ thuật câu tục

ngữ 1?

- Đối vế

-Theo dõi câu tục ngữ cho biết:

a) Ý nghĩa của vế: “Mau sao thì

nắng”? Nghĩa của vế: “Vắng sao

thì mưa”? Nghĩa cả câu?

Sao đêm dày thì ngày hôm sau trời

nắng, đêm ít hoặc không sao thì

hôm sau sẽ mưa

? Kinh nghiệm được đúc kết từ

*Câu 2:

- Đối vế

- Nhìn sao để dự đoán thời tiết

Trang 4

hiện tượng này là gì?

- Trông sao, đoán thời tiết mưa,

nắng

-Trong thực tế đời sống, kinh

nghiệm này được áp dụng như thế

-Giải thích ý nghĩa của từng vế?

- Sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện ở

phía chân trời thì phải coi giữ nhà

cửa

-Kinh nghiệm được rút ra từ hiện

tượng “ ráng mỡ gà” là gì?

- Ráng vàng xuất hiện ở phía chân

trời, đó là điềm báo sắp có bão

-Tìm một câu tục ngữ có nội dung

tương tự?

- “ Tháng bảy heo may, chuồn

chuồn bay thì bão”

-Hiện nay, khoa học đã cho phép

con người dự báo bão khá chính

xác Vậy kinh ngiệm “trông ráng

đoán bão” của dân gian còn có

-Kinh nghiệm nào được rút ra từ

hiện tượng “Kiến bò tháng bảy”

này?

- Thấy kiến ra nhiều vào tháng bảy

thì tháng tám sẽ còn lụt

?Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm

Dân gian này là gì?

- Gọi học sinh đọc câu tục ngữ 5

- Câu tục ngữ này có mấy vế? Giải

thích ý nghĩa? Hai vế

- Kinh nghiêm nào được đúc kết

từ câu tục ngữ này? Đất quí hơn

*Câu 4 :

Dự đoán lụt từ hiện tượng tự nhiên

b.Nhóm 2: Tục ngữ

về kinh nghiệm trong lao động sản xuất

*Câu 5:

- So sánh -Đất quí hơn vàng

Trang 5

-Bài học thực tế từ kinh nghiệm

này là gì?

- Giá trị của đất đai trong đời sống

lao động sản xuất của con người

- Cho HS đọc tiếp câu tục ngữ số 6

-Ở đây câu tục ngữ nhất, nhị, tam

xác định tầm quan trọng hay lợi

ích của nuôi cá, làm vườn, trồng

lúa?

- Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm

vườn, thứ ba làm ruộng

- Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề đó

-Nếu thế, kinh nghiệm lao động

sản xuất được rút ra ở đây là gì?

- Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới đến

làm vườn, trồng lúa

-Trong thực tế, bài học này được

áp dụng như thế nào?

- Nghề nuôi tôm cá ở nước ta được

đầu tư phát triển

Đọc câu tục ngữ số 7

-Cho biết các từ nhất, nhì, tam, tứ

có ý nghĩa gì?

- Thứ nhất, thứ 2, thứ 3,

-Giải thích ý nghĩa của cả câu?

- Thứ nhất là nước, thứ hai là phân,

thứ ba chuyên cần, thứ tư là giống

Trang 6

-Kinh nghiệm này đi vào thực tế

nông nghiệp ở nước ta như thế

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ (cày, bừa, bón phân, giữ nước)

*Câu 8:

- Khẳng định tầm quan trọng của thời

vụ và đất đai

Hướng dẫn phần ghi nhớ.

-Để những kinh nghiệm đúc kết từ

các hiện tượng thiên nhiên lao

động sản xuất đó dễ nói, dễ truyền

bá, dân gian đã tạo ra các câu tục

ngữ có cách diễn đạt độc đáo như

và lao động sản xuất là những bài học quí giá của nhân dân

- Ghi nhớ SGK

Hướng dẫn HS luyện tập

Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ

có nội dung phản ánh kinh nghiệm

của nhân dân ta về các hiện tượng

mưa, nắng, bão, lụt,

-Tục ngữ lao động sản xuất và

thiên nhiên còn có ý nghĩa gì

trong cuộc sống hôm nay?

- Kết hợp với khoa học dự đoán

chính xác hơn các hiện tượng thời

tiết để chủ động trong công việc

- Kết hợp với khoa học kỹ thuật,

không ngừng phát triển chăn nuôi,

trồng trọt để có năng suất cao, xoá

đói giảm nghèo

- HS thực hiện phần luyện tập

- HS thảo luận theo nhóm

- Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

- Mưa tháng ba hoa đất, mưa tháng tư hư đất.

- Tôm đi chạng vạng, cá

đi rạng đông.

- Thảo luận nhóm để trả lời

Trang 7

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ.

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huông giao tiếp khác nhau

- Sưu tầm một sô câu tục ngữ có nội dung tương tự

- Chuẩn bị bài tiết sau: tìm hiểu, sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, dân ca lưu hành ở địa phương mình, nhất là những câu đặc sắc mang tính địa phương

Tuần 19, Tiết: 74

Văn + Tập làm

văn

CHƯƠNG TRÌNH ĐIA PHƯƠNG

Ca dao Quảng Nam về tình bạn

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :

Qua hai bài ca dao:

- Cảm nhận nghĩa tình đậm đà trong tình bạn của con người đất Quảng

- Hiểu được sự lặp lại mang tính truyền thống trong ca dao

1.Kiến thức:

- Nội dung và hình thức nghệ thuật các câu ca dao trong bài học

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu nội dung các câu ca dao

- Vận dụng các câu ca dao trong giao tiếp hàng ngày

B CHUẨN BỊ:

+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các câu ca đã cho về nhà.

+ HS: Sưu tầm những câu ca dao, lưu hành ở địa phương

C TỔ CHỨC BÀI HỌC

*Hoạt động 1 – KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Nhóm tục ngữ về đề tài thiên nhiên đúc rút kinh nghiệm từ những hiện tượng nào?

- Nhóm tục ngữ về đề tài lao động sản xuất đúc rút kinh nghiệm từ những hoạt động nào?

* Hoạt động 2 – GIỚI THIỆU BÀI

Ca dao – dân ca ở địa phương Quảng Nam rất phong phú và đa dạng chính vì thế việc

tìm hiểu, sưu tầm để thấy được sự giàu có về mặt tinh thần của người dân xứ Quảng được phán ánh trong ca dao là trách nhiệm của mỗi chúng ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về đề tài ca dao về tình bạn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HD tìm hiểu chung

GV cho học sinh đọc hai bài ca

dao trong tài liệu

Bài 1:

Chiều chiều con quốc kêu la

Bạn ơi, ớ bạn dứt ngãi ta sao đành

HS đọc

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc –hiểu chú thích

Trang 8

chiều” trong những bài ca dao

nào? Sự lặp lại mô típ này trong

hai bài ca dao đất Quảng có bị

xem là một hạn chế không?

Mô típ chiều chiều là mô típ quen

thuộc trong thi pháp của ca dao

Sự lặp lại trong hai bài ca dao

không phải là một hạn chế mà là

một đặc trưng chung của ca dao

dân tộc

? Chỉ ra điểm giống nhau và

khác nhau của hai bài ca về

nghệ thuật và nội dung?

- Giống nhau:

* Về nghệ thuật: cả hai bài đều

làm theo thể luc bát, đều mở đầu

bằng mô típ quen thuộc “ chiều

chiều”

- Khác nhau:

Ở bài 1 mô típ chiều chiều gắn

với thể hứng của ca dao(mượn âm

thanh tiếng chim cuốc nằm giải

bày cảm xúc) còn bài 2, mô típ

chiều chiều gắn với thể phú (dùng

tình cảm đậm đà, da diết của con

người xứ Quảng trong lĩnh vực

tình bạn Khác nhau ở bài 1 là

tình cảm của chủ thể trữ tình

hướng đến đối tượng là tình cảm

vừa yêu thương vừa trách móc,

còn bài 2 đơn thuần là tình cảm

yêu thương

GV cần giải thích rõ hơn về chim

cuốc thường sống đôi

*Bài 2:

- Tình cảm yêu thương bạn

b.Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát

- Sử dụng mô típ quen thuộc trong ca dao

III.Tổng kết:

Tình cảm bạn bè sâu đậm của người dân

xứ Quảng

*Hoạt động 4 – Củng cố

- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của hai bài ca dao

*Hoạt động 5 – Hướng dẫn tự học

Trang 9

- Chuẩn bị sưu tầm một số bài ca dao về tình bạn và ca dao về quê hương và con người

QN- Mỗi tổ kiểm tra việc thực hiện của các bạn trong tổ, trao đổi ý kiến thảo luận, sắp xếp thành một bản sưu tập chung

Tuần 20, tiết 74

Phần văn hoc

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

Ca dao QN về quê hương và con người Quảng Nam

A Mức độ cần đạt: Gíup học sinh

- Hiểu đúng bài ca dao 1, có niềm tự hào về quê hương QN: vùng đất màu mỡ, tốt tươi,

có sản vật nổi tiếng; vùng đất của những con người nhạy bén, dễ giao hòa và tiếp thu cái mới, nhiệt tình nồng hậu, đi đầu trong điều kiện và hoàn cảnh mới, sống có hồn, có bản lĩnh, giàu tình nghĩa, yêu hết mình, phóng khoáng đam mê

- Hiểu đúng bài ca dao 2, cảm nhận về tấm lòng thương cha, nhớ mẹ của những người dân QN

1.Kiến thức

- Hiểu được nội dung và nghệ thuật của hai bài ca dao

- Có ý thức xây dựng quê hương QN

2.Kĩ năng

- Đọc – hiểu hai bài ca dao về quê hương và con người

- Phân tích được nét đặc sắc trong việc sử dụng phương ngữ QN

B.Chuẩn bị:

- GV : Bài soạn, bảng phụ, tài liệu về ca dao QN

- HS : Các câu hỏi trong tài liệu hướng dẫn

C.Tiến trình các hoạt động:

*Hoạt động 1 – KIỂM TRA BÀI CŨ

*Hoạt động 2 – GIỚI THIỆU BÀI

Ca dao QN ngoài các bài viết về tình bạn còn rất nhiều bài viết về vùng đất màu mỡ, tốt tươi, giàu sản vật và tình cảm đối với cha mẹ mà chúng ta được học hôm nay

*Hoạt động 3 – BÀI MỚI

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

HD tìm hiểu chung

HS đọc hai bài ca dao

Bài 1:

Đất QN chưa mưa đà thấm

Rượu Hồng Đào chưa nhấm đà say

Thương nhau chưa đặng mấy ngày

Đã mang câu ơn trượng nghĩa dày

? Căn cứ vào câu chữ của bài ca

dao và căn cứ vào thực tế, theo

em, câu ca dao “ Đất QN chưa

mưa đà thấm” muốn nêu ý tưởng

HS đọc

HS thảo luận trả lời

I.Tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2.Tìm hiểu chú thích:

Xem sgk

II.Đọc–hiểu văn bản:

Trang 10

QN là vùng đất như thế nào?

Câu đầu bài ca dao đặt trong tương

quan với câu tiếp theo- mượn một

cách nói mang hàm ý nhấn mạnh

thường gặp trong ca dao ( chưa, đà)

Nhằm hướng đến ý tưởng ca ngợi

- Nhạy bén, dễ giao hào và tiếp thu

cái mới, nhiệt tình nồng hậu tiên

phong đi đầu trong điều kiện và

hoàn cảnh mới, sống có hồn, có bản

lĩnh, giàu tình nghĩa

Đất và người nồng hậu, hiếu khách

dễ núi bước chân người tha phương

muốn đến đây lập nghiệp

? Nhận xét về cách dùng từ ngữ

dân gian trong bài 2?

Sử dụng từ ngữ địa phương mộc

mạc nhưng có giá trị biểu cảm lớn

? Tình cảm thể hiện trong bài “

Sử dụng từ ngữ địa phương mộc mạc nhưng có giá trị biểu cảm lớn

a.Nội dung:

*Bài 1:

- Lời ca ngợi đất và con người Quảng Nam

*Bài 2:

- Lời giải bày tấm lòng thương cha nhớ mẹ

b.Nghệ thuật:

- Dùng từ ngữ địa phương

- Ngôn ngữ giản dị,

dễ hiểu

III.Tổng kết:

Ca ngợi đất và người Quảng Nam đồng thời nói lên tình cảm sâu nặng của con cái đối với cha mẹ

*Hoạt động 4 – Củng cố

- Đọc lại ghi nhớ trong sgk

*Hoạt động 5 – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Sưu tầm những dị bản của hai bài ca dao trên

- Sưu tầm một số bài ca dao viết về đất và người QN

Trang 11

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung cuả văn nghị luận

2.Kĩ năng:

- Nhận bết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn

về kiểu văn bản quan trong này

B CHUẨN BỊ:

+ GV: Nghiên cứu SGV, SGK, cung cấp kiến thức về văn bản nghị luận

+ HS: Đọc trước bài ở SGK, thực hiện các yêu cầu SGK.

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG

*Hoạt động 1 – KIỂM TRA BÀI

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

*Hoạt động 2 – GIỚI THIỆU BÀI

Trong đời sống, con người thường gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau Khi cần kể một câu chuyện, người ta dùng phương thức tự sự Khi cần bộc lộ cảm xúc, người ta dùng phương thức biểu cảm Và có những lúc, trong giao tiếp, con người cần phải bộc lộ, phải phát biểu thành lời những nhận định, suy nghĩ, quan điểm, tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đó trong cuộc sống Tình huống này bắt buộc phải dùng phương thức nghị luận Vậy thế nào là văn bản nghị luận, chúng ta tìm hiểu

*Hoạt động 3 – BÀI MỚI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Trang 12

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhu

cầu nghị luận.

-Trong đời sống, em có thường gặp

các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới

văn bản kể chuyện, miêu tả hay

biểu cảm không?Hãy giải thích vì

sao?

-Gặp các vấn đề và các câu hỏi loại

đó, ta không thể trả lời bằng các

kiểu văn bản kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm Vì các câu hỏi đó phải

- Văn bản nghị luận đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người

Ví dụ: Nói hút thuốc lá có hại cho

sức khoẻ, rồi kể chuyện một người

hút thuốc là bị ho lao, đều không

thuyết phục vì có rất nhiều người

vẫn đang hút thuốc Cái hại không

thấy ngay trước mắt cho nên phải

phân tích, cung cấp số liệu thì

người ta mới hiểu và tin được.

-Để trả lời những câu hỏi như thế,

hằng ngày trên báo chí, qua đài

phát thanh truyền hình, em

thường gặp những kiểu văn bản

nào? Hãy kể một vài kiểu văn bản

mà em biết?

- Ta thường gặp các kiểu văn bản

nghị luận như các ý kiến nêu ra để

tranh luận một vấn đề, các bài xã

luận, các bài phát biểu ý kiến

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc

điểm chung của văn bản nghị

luận.

-Phương thức nghị luận

có vai trò rèn luyện tư duy và năng lực biểu đạt cho con người, giúp con người hình thành những

tư tưởng sâu sắc trong đời sống

-Hoạt động độc lập

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các

ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí

II.Thế nào là văn bản nghị luận:

Trang 13

-Gọi 1 HS đọc văn bản “Chống nạn

thất học” trang 7 SGK (có thể sử

dụng đèn chiếu)

-Bài viết này của ai?

-Bác Hồ viết bài này nhằm mục

đích gì?

- Bác Hồ viết bài này nhằm mục

đích kêu gọi toàn thể nhân dân Việt

Nam cùng đi học để ai ai cũng biết

đọc, biết viết chữ nước nhà

-Để thực hiện mục đích ấy, bài

viết nêu ra những ý kiến nào?

- Lên án chính sách ngu dân của

bọn thực dân Pháp cai trị trước đây

Nay ta đã có độc lập ta phải biết

đọc, biết viết để có kiến thức tham

gia vào công cuộc xây dựng nước

nhà Mọi người phải giúp nhau học

tập

-Những ý kiến ấy được biểu đạt

thành những luận điểm nào? Tìm

các câu văn mang luận điểm?

- Bài viết này của Chủ tịch Hồ Chí Minh

-Hoạt động độc lập

-Hoạt động độc lập

-Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời

+ Thực dân Pháp không muốn dân

ta biết chữ Câu văn mang luận cứ

này: “Khi xưa Pháp cai trị, chúng

thi hành chính sách ngu dân”

+ Nay đã có độc lập, mọi người đều

phải học Câu văn mang luận điểm

này, luận điểm chính của bài là:

“Một trong những công việc phải

thực hiện cấp tốc trong lúc này là

nâng cao dân trí”

Đầu đề của bài văn cũng thể hiện

rõ luận điểm của người viết:

“Chống nạn thất học”

-Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đã nêu lên những lý lẽ nào?

- Để xác định chính sách ngu dân

của thực dân Pháp Bác đã nêu lý lẽ:

chúng hạn chế mở trường không

muốn cho dân tộc ta biết chữ để dễ

lừa dối và bóc lột dân ta.

-Thảo luận nhóm Đai diện nhóm trả lời

Giáo viên gợi ý để HS nêu lý lẽ.

Dẫn chứng đầy sức thuyết phục:

95% dân số Việt Nam thất học,

nghĩa là hầu hết người Việt Nam

mù chữ.

Trang 14

-Việc chống nạn mù chữ có thể

thực hiện được không?

- Việc chống nạn mù chữ có thể

thực hiện được bằng cách mọi

người đều tham gia dạy chữ và học

tập lẫn nhau

-Hoạt động độc lập Văn bản NL là văn

bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó.

-Tác giả có thể thực hiện mục đích

của mình bằng văn kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm được không? Vì

sao?

-Em hiểu thế nào là văn bản nghị

luận?

- Không thể dùng các thể văn kể chuyện hay miêu

tả, biểu cảm được vì lời kêu gọi phải dùng lý lẽ

để nêu bật vấn đề.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/9

- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn NL phải hướng tới vấn đề đặt ra trong cuộc sống thì mới có ý nghĩa.

Hướng dẫn HS luyện tập.

- Cho HS đọc bài văn “Cần tạo ra

thói quen tốt trong đời sống xã hội”

a) Đây có phải là bài văn nghị

luận không? Vì sao?

b) Tác giả đã đề xuất ý kiến gì?

c) Bài nghị luận này có nhằm giải

quyết vấn đề có trong thực tế hay

không? Em có tán thành bài viết

không? Vì sao?

-Cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

-Cho HS thảo luận nhóm

-Cho HS thảo luận nhóm

+Bỏ các thói quen xấu:hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi

- Lí lẽ đưa ra rất thuyết phục:thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó

c.Bài nghị luận này rất thực tế cho nên mọi người rất tán thành

Bài tập 2: Tìm bố cục của bài văn trên

-Bố cục văn bản có 3 phần:

+ Mở bài: “ Có thói…thói quen tốt”

+ Thân bài: “Hút thuốc lá…rất nguy hiểm”

+ Kết bài: “ Tạo được…cho xã hội”

Bài tập 3: GV cho HS làm vào vở Sau đó HS đứng tại chỗ đọc, GV nhận xét Loại

bài tập này giao về nhà HS sưu tầm tiếp

GV đọc cho cả lớp nghe mmột văn bản nghị luận mẫu

Trang 15

Bài tập 4: Hai biển hồ

HS đọc văn bản, độc lập suy nghĩ trả lời, câu hỏi, yêu cầu:

-Đây là bài văn kể chuyện để nghị luận

-Hai cái hồ có nghĩa tượng trưng: từ hai cái hồ mà nghĩ tới 2 cách sông của con người

- Phân biệt văn tự sự và văn nghị luận ở những văn bản cụ thể

- Chuẩn bị bài mới tiết 77: Tục ngữ về con người và xã hội.

Tuần 21, Tiết: 77

Văn

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về

lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người VN

- Thấy được đặc điểm hình thức cuả những câu tục ngữ về con người và xã hội.

1.Kiến thức:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.

- Đặc điểm hình thức của tục ngừ về con người và xã hội.

2.Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

B CHUẨN BỊ:

+ GV: Nghiên cứu SGV, SGK, Soạn bài, tham khảo tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam + HS: Đọc trước bài ở SGK, thực hiện các yêu cầu SGK.

C T IẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

*Hoạt động 1 - Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra và chấm điểm bài học sưu tầm văn học địa phương

*Hoạt động 2 – Giới thiệu bài

Hôm nay các em được học các câu tục ngữ về con người và xã hội Các câu tục ngữ này hoặc hoặc khẳng định giá trị, vẻ đẹp của con người, hoặc nêu lên bài học giữ gìn phẩm giá, nhân cách, hoặc chỉ ra kinh nghiệm học hành Thương người, lòng biết

ơn, tình đoàn kêt là 3 bài học lớn về sống đẹp về làm người chân chính

*Hoạt động 3 – Bài mới

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích

- GV đọc mẫu, nêu yêu cầu đọc

-Về nội dung có thể chia văn bản tục

ngữ này thành 3 nhóm:

- Tục ngữ về phẩm chất con người

Câu 1, 2, 3

- HS đọc văn bản, chú thích

I Tìm hiểu chung :

1 Đọc, tìm hiểu chú

thích:

Trang 16

Một mặt người bằng mười mặt của.

-Em hiểu thế nào về các từ “ mặt

người”, “mặt của”?

+ Mặt người: con người

+ Mặt của: của cải

-Kinh nghiệm nào của nông dân được

đúc kết trong câu tục ngữ này?

+ Con người là thứ của cải quý nhất

-Vậy bài học từ kinh nghiệm sống này

là gì?

Thao tác 2: Câu tục ngữ 2:

Cái răng cái tóc là góc con người

-Em hiểu “góc con người” là theo

nghĩa nào dưới đây?

- Một phần cơ thể con người

- Dáng vẻ, đường nét con người

-Vậy răng, tóc ở đây được nhận xét

trên phương diện sức khoẻ hay vẻ

đẹp?

+ Phương diện vẻ đẹp

-Ở con người răng tóc là những chi

tiết rất nhỏ, vậy nghĩa của câu tục

+ Giữ gìn vệ sinh răng, tóc tạo vẻ đẹp

cho con người

- Vẻ đẹp của con người

có thể toát ra từ những điều nhỏ nhất.

+ Đạo lí + Lẽ sống nhân văn

Trang 17

+ Có 2 vế đối rất chỉnh.

Tác dụng?

+ Người nghe dễ đọc, dễ nhớ; người

nói: khẳng định chắc chắn

-Đói, rách trong câu tục ngữ chỉ hiện

tượng gì ở con người?

+ Thiếu thốn cái ăn, cái mặc

-Sạch cho thơm chỉ điều gì ở con

việc học toàn diện

-Nghĩa của câu tục ngữ? (ăn, nói, gói,

mở là những chuyện rất dễ dàng, có

cần học không?)

+ Những điều tưởng là nhỏ nhất cũng

cần phải học hỏi

- Em đã từng nghe câu tục ngữ này

trong hoàn cảnh nào?

Thao tác 5 : Câu tục ngữ 5, 6:

Không thầy đố mày làm nên

Học thầy không tày học bạn.

-Hãy nhận xét về hình thức 2 câu tục

ngữ này? Tác dụng?

+ Ngắn gọn như một lời đanh thép

-Theo em những điều khuyên răn

trong 2 câu tục ngữ trên mâu thuẩn

với nhau hay bổ sung cho nhau? Vì

sao?

- Hãy nêu một vài câu tục ngữ cũng

có nội dung tưởng ngược nhau

nhưng lại bổ sung cho nhau?

+ Máu chảy ruột mềm

Bán anh em xa mua láng giềng gần

Thao tác 6: Câu tục ngữ:

Thương người như thể thương thân.

-Nghệ thuật so sánh trong câu tục

ngữ nhằm nói điều gì?

+ Nghệ thuật so sánh thật giản dị

nhưng lại vô cùng sâu sắc khi nói đến

tình yêu thương con người, lòng nhân

- Nghệ thuật đối

+ Có tính đa nghĩa ( từ nghĩa đen suy ra nghĩa bóng)

- HS hoạt động nhóm

- Khuyên con người dù

có thiếu thốn về vật chất thì vẫn giữ phẩm chất trong sạch.

- Trong việc học, học ở thầy rất quan trọng nhưng vẫn cần học ở bạn

- HS hoạt động độc lập

- HS thảo luận nhóm

- Ca ngợi lòng thân ái,

- Tục ngữ còn là những bài học, những lời khuyên

về cách ứng xử cho con người ở nhiều lĩnh vực:

+Đấu tranh cho xã hội.

+ Quan hệ xã hội

Trang 18

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

-Dựa vào ý nghĩa của câu tục ngữ em

hãy giải thích nghĩa đen của câu tục

ngữ?

- Nhưng nghĩa của câu tục ngữ này

theo em có thể dừng lại ở đây không?

Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

+ Nghệ thuật ẩn dụ Từ đa nghĩa tạo

nghĩa rộng khái quát cho câu tục ngữ

- Thái độ của em đối với câu tục ngữ

này?

GV giáo dục tư tưởng: Câu tục ngữ

không dừng lại như một lời khuyên mà

đã trở thành đạo lý truyền thống của

người Việt Nam

Thao tác 8: Câu tục ngữ 9:

Một cây làm chẳng nên non

-Dựa vào ngữ nghĩa hãy giải thích

nghĩa đen của câu tục ngữ này?

+ Một cây không làm nên được gì,

nhiều cây sẽ tạo nên rừng

- Không chỉ có thế, với nghệ thuật ẩn

-Từ những câu tục ngữ về con người

và xã hội em hiểu những quan điểm

và thái độ sâu sắc nào của nhân dân?

* Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- HS hoạt động độc lập

2.Nghệ thuật:

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,

cô đúc.

-Sử dụng các phép

so sánh, ẩn dụ, đối, điệp ngữ.

- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ

III Tổng kết:

- Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế.

Ghi nhớ: SGK /13

IV Luyện tập:

Trang 19

Với câu 1: Người sống đống vàng.

Với câu 2: Trông mặt mà bắt hình

dong

 Với câu 3: Giấy rách phải giữ lấy lề

Với câu 4: Muốn biết phải hỏi, muốn

giỏi phải học

 Với câu 5: Một chữ cũng thầy

Với câu 7: Bâu ơi thương lấy bí cùng

Với câu 8: Uống nước nhớ nguồn

Với câu 9: Góp gió thành bão

-HS tự bộc lộ

-Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

HS hoạt động nhóm

*Hoạt động 4 - Củng cố

- Đọc lại các câu tục ngữ

- Cảm nghĩ của em về những câu tục ngữ này trong cuộc sống hiện đại?

- Em thấm thía nhất là lời khuyên ở câu tục ngữ nào?

*Hoạt động 5 – Hướng dẫn tự học

- Làm tiếp bài tập SGK

- Học thuộc lòng tất cacr các câu tục ngữ trên

- Vận dụng các câu tục ngữ trong đoạn đối thoại giao tiếp

- Tìm câu tục ngữ gần nghĩa, trái nghĩa với một vài câu tục ngữ trong bài học

- Đọc thêm và tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ VN và nước ngoài

- Chuẩn bị bài mới tiết 78: Rút gọn câu

- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu

- Nhận biết các câu rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

1.Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2.Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B CHUẨN BỊ:

+ GV: Nghiên cứu SGV, SGK, Soạn bài, chuẩn bị các mẫu câu

+ HS: Đọc trước bài ở SGK, thực hiện các yêu cầu SGK.

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

*Hoạt động 1 - Kiểm tra bài cũ

* Hoạt động 2 - Giới thiệu bài: Câu đặt ra phải đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ Song , trong

những tình huống nhất định người ta dùng câu rút gọn đẻ lược bỏ thành phần Vậy câu rút gon là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*Hoạt động 3 – Bài mới

Trang 20

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

HD Hình thành kiến thức

Tìm hiểu khái niệm rút gọn câu

Thao tác 1: GV nêu 2 ví dụ bài tập 1

SGK/14 ở bảng phụ

-Cấu tạo hai câu trên có gì khác

nhau?

- Câu b có thêm từ ngữ nào?

-“Chúng ta” làm nhiệm vụ gì trong

câu?)

-Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu

a bị lượt bỏ?

+ Để hành động học, gói, mở là

hành động chung của mọi người

Thao tác 2: GV đưa ví dụ a, b ở bài

tập 4 SGK

-Thành phần nào trong câu a và b

bị lượt bỏ? Vì sao?

Câu a: vị ngữ được lượt bỏ

Câu b: cả chủ ngữ, vị ngữ được lượt

bỏ  câu gọn, thông tin nhanh

-Từ các ví dụ trên em hiểu thế nào

Hướng dẫn tìm hiểu câu rút gọn.

GV đưa ví dụ của bài tập 1, 2 lên

- HS hoạt động độc lập

-HS đọc ghi nhớCâu b, c, d: câu rút gọn

Các yếu tố được rút gọn là những từ hay cặp từ chỉ quan hệ

Mục đích: dễ thuộc,

dễ nhớ

HS sinh hoạt độc lập

+ Rút gọn như thế làm câu khó hiểu, không rõ nghĩa, câu nói cộc lốc, khiếm nhã

HS đọc ghi nhớ SGK/16

I Hình thành KT: 1.Thế nào là rút gọn câu:

Bài tập:

- Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn

- Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích sau:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ trong câu đứng trước.+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

2 Cách dùng câu rút gọn

:

- Khi rút gọn câu cần chú ý:

+Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

Trang 21

- Qua câu chuyện, em rút ra bài

học gì khi nói năng?

Bài tập 4: Đọc truyện

- Chi tiết nào trong truyện vừa gây

cười vừa phê phán?

- Đây, Mỗi, Tiệt

-Đọc bài 3

-Hoạt động độc lập

- Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, nêu không sẽ gây hiểu nhầm

-Hoạt động nhóm

+Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

III Luyện tập

Bài tập 2:

- Trong thơ, ca dao thường gặp nhiều câu rút gọn vì thơ ca chọn lối diễn đạt súc tích

Bài tập 3:

- Có sự hiểu lầm vì dùng câu rút gọn chủ ngữ

Bài tập 4:

*Hgoạt động 4 - Củng cố

- Đọc 2 ghi nhớ SGK

*Hoạt động 5 – Hướng dẫn tự học

- Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã

- Chuẩn bị bài mới tiết 79: Đặc điểm của văn nghị luận

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

B CHUẨN BỊ:

+ GV: Nghiên cứu SGV, SGK, Soạn bài, bảng phụ

+ HS: Đọc trước bài ở SGK, thực hiện các yêu cầu SGK.

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

*Hoạt động 1 - Kiểm tra bài cũ

Trang 22

- Thế nào là văn bản nghị luận?

- Sửa bài tập 3 và 4 SGK/10

*Hoạt động 2 - Giới thiệu bài

Các em đã tìm hiểu văn nghị luận là gì? Vậy bản chất của bài văn nghị luận là như thế nào ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay…

*Hoạt động 3 – Bài mới

HD hình thành kiến thức

Tìm hiểu luận điểm

GV bảng phụ cho HS quan sát lại văn

bản “Chống nạn thất học” (Bài 18)

- GV diễn giải khái niệm luận điểm

-Luận điểm chính của bài viết này là

gì?

+ Chống nạn thất học

- Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng

nào và cụ thể hoá thành những câu

văn như thế nào?

+ Luận điểm được thể hiện trong nhan

đề, dưới dạng các câu khẳng định nhiệm

vụ chung (luận điểm chính), nhiệm vụ

cụ thể (luận điểm phụ) trong bài văn

-Theo em luận điểm đóng vai trò gì

trong bài văn nghị luận?

- Luận điểm trong bài “Chống nạn thất

học” có sức thuyết phục không? Vì

sao?

+ Vì luận điểm ấy đúng đắn, chân thực,

đáp ứng được nhu cầu thực tế

- Vậy thế nào là luận điểm?

-Hãy tìm luận điểm trong bài “Cần tạo

thói quen tốt”?

HD Tìm hiểu luận cứ

- Căn cứ vào đâu tác giả bài viết đề ra

nhiệm vụ chống nạn thất học?

+ Do chính sách ngu dân của thực dân

Pháp dân ta mù chữ, muốn tiến bộ

phải nâng cao dân trí

- Tác giả đã giải quyết câu hỏi muốn

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động độc lập

+ Đóng vai trò quan trọng, là linh hồn của bài viết

+ Luận điểm thể hiện

rõ ngay đầu bài: Cần tạo thói quen tốt ở đời sống xã hội

HS làm bài tập nhóm

-HS hoạt động độc lập

I.Hình thành KT: 1.Luận điểm, luận

cứ và lập luận:

1 Luận điểm:

Là tư tưởng quan điểm của bài văn Luận điểm có thể được nêu ra bằng câu khẳng định(hoặc phủ định) được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, kết nối các đoạn văn thành một khối Trong bài văn có thể

có luận điểm chính và luận điểm phụ

2 Luận cứ:

Trang 23

-Tác dụng của những lý lẽ, dẫn chứng

trên?

+ Làm cơ sở để dẫn đến luận điểm

GV cho HS quan sát lại các câu:

chúng thi hành chính sách ngu dân

hầu hết người Việt Nam mù chữ tiến

bộ làm sao người biết chữ dạy cho

những người chư biết chữ vợ chưa

biết Đó chính là những luận cứ.

-Vậy em hiểu luận cứ là gì?

- Tìm luận cứ trong văn bản “Cần tạo

- Muốn có sức thuyết phục, luận cứ

phải đạt những yêu cầu nào?

+ Yêu cầu: chân thật, đúng đắn, tiêu

biểu

HD Tìm hiểu lập luận.

-Để trình bày luận điểm cần chống

nạn thất học, đầu tiên tác giả nêu vấn

- Nếu bài văn dừng lại chỗ này, theo

em đã được chưa? Vì sao?

+ Chưa, vì thế nội dung sẽ chưa đầy đủ

- Vậy em hiểu thế nào là lập luận?

- Lập luận là cách sắp xếp luận cứ, luận

điểm theo trình tự hợp lý để bài văn có

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động độc lập

- HS nhắc lại ghi nhớ chấm 3 SGK/19

-HS làm bài tập nhóm

- Lý do chống nạn thất học

- Luận điểm chính:

phải biết chữ để xây dựng nước nhà

- Làm gì để chống nạn thất học

- HS hoạt động độc lập

Luận cứ là những lí

lẽ, dẫn chứng làm cơ

sở cho luận điểm, làm cho luận điểm có sức thuyết phục

3 Lập luận:

- Lập luận (luận chứng) là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ để làm rõ cho luận điểm

Yêu cầu của luận điểm, luận cứ, lập luận: Luận điểm phải

Trang 24

sức thuyết phục cao.

- Để bài văn có sức thuyết phục cao

lập luận phải như thế nào?

- Em hãy nêu cách lập luận trong văn

bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống”?

+ Mở bài: Giới thiệu thói quen tốt, xấu

+ Thân bài: Trình bày những thói quen

xấu cần loại bỏ

+ Kết bài: Hướng phấn đấu tự giác của

mọi người

-Em hãy nhận xét về tính thuyết phục

của bài văn?

+ Sức thuyết phục cao nhờ vào:

Luận cứ: xác thực, đúng đắn

Cách lập luận: chặt chẽ

- HS đọc ghi nhớ SGK

đúng đắn, chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế; luận cứ phải chân thực, đúng đắn, tiêu biểu;lập luận phaior chặt chẽ, hợp lí thì mới có sức thuyết phục

*Hoạt động 4 - Củng cố

- Gọi HS đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ SGK/ 19

- Chỉ ra luận điểm, luận cứ và lập luận trong một bài văn mẫu

- Nhận biết luận điểm, cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

B CHUẨN BỊ:

+ GV: Nghiên cứu SGV, SGK, Soạn bài Bảng phụ (đèn chiếu)

+ HS: Đọc trước bài ở SGK, thực hiện các yêu cầu SGK.

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 25

*Hoạt động 1 - Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận?

- Lập luận là gì? Vai trò của lập luận trong bài văn nghị luận?

*Hoạt động 2 - Giới thiệu bài

Tiết học hôm nay các em sẽ làm quen với các đề văn nghị luận, biết cách tìm hiểu để và lập dàn ý

*Hoạt động 3 – Bài mới

Tìm hiểu nội dung và tính chất của đề

văn nghị luận.

Thao tác 1 : GV dùng bảng phụ ghi 11

đề bài Tập làm văn, HS quan sát đề

Gọi HS đọc các đề bài

-Các đề văn trên có thể xem là đề bài,

đầu đề được không?

+ Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho

bài văn nên có thể dùng để ra làm đề

bài

- Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp

viết có được không?

+ Thông thường đề bài của một bài văn

thể hiện chủ đề của nó Do vậy đề ra

như trên hoàn toàn có thể làm đề bài cho

bài văn sẽ viết

- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề

trên là đề văn nghị luận?

+ Căn cứ vào chỗ mỗi đề nêu ra một số

khái niệm, một vấn đề như lối sống giản

dị, sự giàu đẹp của tiếng Việt Thực chất

đó là những nhận định, những quan

điểm, luận điểm

-Em có thấy những đề bài này có gì

khác với những đề văn trước đây em

từng biết

=>Thực ra khi đề nêu lên một tư tưởng

một quan điểm thì HS có thể có những

thái độ như đồng tình, ủng hộ hoặc phản

đối Nếu là đồng tình thì hãy trình bày ý

kiến đồng tình của mình Nếu phản đối

thì hãy phê phán sự sai trái của nó

-Tính chất của mỗi đề văn có ý nghĩa

gì đối với việc làm văn?

Cách ra đề như vậy sẽ kích thích hoạt

động tư tưởng chủ động của người viết

Tuy nhiên ở mỗi đề đều có tính định

hướng cho bài viết

Đọc đề 1: Vấn đề đưa ra nghị luận là

-HS đọc các đề bài

-Hoạt động đôc lập

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động độc lập

+ Đề không có lệnh, không yêu cầu cụ thể.

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động nhóm,

I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1.Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:

Trang 26

+ Tính chất của đề như lời khuyên, tranh

luận, giải thích có tính định hướng

cho bài viết, chuẩn bị cho HS một thái

- Từ việc tìm hiểu đề trên hãy cho biết:

trước một đề văn, muốn làm bài tốt

cần tìm hiểu điều gì trong đề?

Gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK

HD Lập dàn ý cho đề văn nghị luận.

Thao tác 1: Tìm luận điểm.

- Cho HS quan sát lại đề bài

-Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiện một

tư tưởng, một thái độ đối với tự phụ

chia mỗi nhóm 1 đề

Đại diện nhóm trả lời

- HS thảo luận nhóm

HS đọc ghi nhớ 1 SGK

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động nhóm

Rút ra kết luận

HS đọc ghi nhớ 2 SGK

HS quan sát lại đề bài

Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó.

-Tính chất của đề đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp

2.Tìm hiểu đề văn nghị luận:

- Tìm hiểu đè phải xác định đúng vấn

đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để bài làm khỏi

bị sai lệch

III Lập dàn ý:

Trang 27

Em có tán thành ý kiến đó không?

- Nếu tán thành thì coi đó là luận điểm

của mình và lập luận cho luận điểm

đó?

+ Luận điểm: Thói tự phụ

-Hãy nêu ra các luận điểm gần gũi với

luận điểm của đề?

Tự phụ là thói xấu của con người

Đức khiêm tốn tạo nên cái đẹp cho

nhân cách, tự phụ bôi xấu nhân cách

-Cụ thể hoá luận điểm chính bằng các

+ Tự đánh giá quá cao tài năng thành

tích của mình do đó coi thường người

khác

- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

+ Mình không biết mình bị xa lánh,

khinh ghét

- Tự phụ có hại như thế nào?

+ Cô lập mình với người khác

+ Hoạt động bị hạn chế, cô lập

+ Gây nỗi buồn cho chính mình

- Tự phụ có hại cho ai?

+ Cho chính người tự phụ

Với những ai quan hệ với họ

-Hãy nêu dẫn chứng minh họa ?

Thao tác 3: Xây dựng lập luận

-Với những luận điểm chính, phụ và

những luận cứ trên em sẽ lập luận

- HS hoạt động nhóm

- HS hoạt động độc lập

- HS hoạt động nhóm

-Hoạt động nhóm

HS đọc toàn bộ ghi nhớ

- Lập ý là quá trình xây dựng hệ thống các ý kiến, quan niệm

để làm rõ, sáng tỏ cho

ý kiến chung nhất của toàn bài nhằm đạt mục đích nghị luận Căn cứ để lập ý: dựa vào chỉ dẫn của đề, dựa vào những kiến thức về xã hội và văn học mà bản thân tích lũy được có thể đặt câu hỏi để tìm ý

Trang 28

HD Luyện tập

GV ghi đề bài:

Sách là người bạn của con người

- Em hãy cho biết đề nêu lên vấn đề

+ Đề cao, khẳng định những lợi ích của

việc đọc sách, bàn luận cách đọc nào tốt

nhất

- Hãy xác định luận điểm cho đề bài?

- Với những luận điểm ấy em hãy xác

định luận cứ?

+ Sách giúp ta hiểu các bí ẩn của thế

giới

+ Sách giúp ta hiểu biết quá khứ, hiện

tại và tương lai

+ Sách giúp ta hiểu biết tâm hồn để

- Tính chất: bàn luận

2 Cách lập ý:

- Xác định luận điểm:+ Sách trong việc phát triển trí tuệ

+ Sách trong việc phát triển tâm hồn

- Xác định luận cứ:+ Sách

- Không gian

- Thời gian

- Tâm hồnb2) Phải biết chọn sách

c/ Kết bài: Phải biết yêu quý sách

*Hoạt động 4 - Củng cố

- Đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 5 – Hướng dẫn tự học

- Học thuộc bài.

- Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một văn bản nghị luận cụ thể

- Chuẩn bị bài mới tiết 81: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Hiểu được qua văn bản chứng minh mẫu mực, chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng

tỏ chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam

1.Kiến thức:

Trang 29

- Nét đẹp truyên thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2.Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đoc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tao lập văn bản nghị luận chứng minh

B CHUẨN BỊ:

+ GV: Soạn bài, tham khảo báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh Đại hội

lần thứ II năm 1951

+ HS: Soạn bài theo SGK Nghiên cứu những mẫu chuyện thể hiện tinh thần yêu

nước của nhân dân ta qua các cuộc kháng chiến

C TỔ CHỨC BÀI HỌC

*Hoạt động 1 - Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về con người và xã hội Nêu một vài nhận xét về cách diễn đạt của câu tục ngữ

*Hoạt động 2 - Giới thiệu bài

Vượt qua bao phong ba bão táp, vượt qua bao gian nan thử thách, anh dũng chiến đấu chống giặc ngoại xâm để đất nước được độc lập, tự chủ như ngày hôm nay đó chính là nhờ tinh thần yêu nước của nhân dân ta Tinh thần đó đã được Hồ Chủ tịch viết trong báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II năm 1951 của Đảng lao động Việt Nam Bài học hôm nay giúp ta hiểu thêm về truyền thống quý báu đó

*Hoạt động 3 – Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của

- Văn bản thuộc thể loại gì?

- Em hiểu thế nào là văn nghị luận?

Gọi HS đọc văn bản

-Em có thấy văn bản này có gì khác

với những văn bản trước đây em

từng biết?

-Bài văn này nghị luận về vấn đề gì?

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

-Em hãy tìm câu chốt thâu tóm nội

- HS đọc văn bản, chú thích

- HS hoạt động độc lập

- HS nhắc lại kiến thức đã học

- Luận điểm được thể hiện trong nhan đề dưới dạng các câu khẳng định, có lập luận, có dẫn chứng.

- HS hoạt động độc lập

2.Thể loại :

Nghị luận

3.Đọc, tìm hiểu chú thích:

Ngày đăng: 20/04/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình liên kết “từ ... đến” - Ngữ văn 7 tuần 20-25 ckt
Hình li ên kết “từ ... đến” (Trang 31)
Bảng phụ. - Ngữ văn 7 tuần 20-25 ckt
Bảng ph ụ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w