III.H ướng dẫn thực hiện: 1.Ổn định lớp.1p 2.Kiểm tra bàicũ:5p -Học thuộc lịng đoạn văn :’’tinh thần yêu nước của nhân dân ta....tiêu biểu của một dân tộc anh hùng’’ -Nêu nội dung và ngh
Trang 1Tuần 23 (Tiết 85-Tiết 88) -Sự giàu đẹp của tiếng Việt -Thêm trạng ngữ cho câu -Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh Ngày soạn :17/1/2011
Ngày dạy :2429/1/2011
Tiết 85: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
( Đặng Thai Mai)
I.Mức độ cần đạt:
-Thấy được những lí lẽ, chứng cứ cĩ sưc thuyết phục và tồn diện mà tác giả đã sử
dụng để lập luận trong văn bản
-Hiểu được sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:
1.Kiến thức:
-Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai
-Những đặc điểm của Tiếng Việt
-Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận cảu bài văn
2.Kĩ năng:
-Đọc - Hiểu văn bản nghị luận
-Những đặc điểm của Tiếng Việt
-Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
III.H ướng dẫn thực hiện:
1.Ổn định lớp.1p
2.Kiểm tra bàicũ:5p
-Học thuộc lịng đoạn văn :’’tinh thần yêu
nước của nhân dân ta tiêu biểu của một
dân tộc anh hùng’’
-Nêu nội dung và nghệ thuật của bài :Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta’’
3.Bài mới:
Giới thiệu :1p.Trải qua bao cuộc thăng
trầm của đất nước, người Việt Nam ta đã
có thể tự hào về tiếng nói và chữ viết của
mình Điêù này giáo sư Đặng Thai Mai
cũng đã đề cập đến một cách chi tiết, cụ
thể trong bài nghiên cứu dài “Tiếng Việt,
một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân
tộc Vậy Tiếng Việt của chúng ta được
giáo sư đề cập đến như thế nào? Tiết học
-Học sinh trả bài
Trang 2hôm nay sẽ giúp các em giải đáp được
những thắc mắc trên
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung.8p
-Giáo viên đọc mẫu văn bản
*Lưu ý :đọc giọng rõ ràng,mạch lạc,đọc
nhấn mạnh những chổ in đậm
-Hãy cho biết một vài nét về tác giả?
-Cho biết xuất xứ của văn bản?
-Hãy phân chia bố cục văn bản này ?nêu nội
dung ?
Giáo viên:Đoạn 1:Đầu thời kì lịch
sử’’:nêu nhận định tiếng Việt là một thứ
tiếng Việt,hay và giải thích nhận định ấy
Đoạn 2:phần cịn lại :chứng minh cái đẹp
phong phú của tiếng Việt về những mặt :ngữ
âm,từ vựng ,cú pháp
Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh Đọc
hiểu văn bản.23p
-Câu mở đầu đoạn văn khẳng định điều gì
của tiếng Việt?
-Để khẳng định điều đĩ tác giả đã đưa ra
nhận định nào về tiếng Việt :Tìm những câu
văn cụ thể cho nhận định ‘’tiếng việt đẹp và
hay’’?
Giáo viên giảng thêm :đoạn 1 là phần mở
đầu của bài nghiên cứu dài,nĩ là nhiệm vụ
giới thiệu những vấn đề chính sẽ được đề
cập và lí giải ở các đoạn sau
-Đề chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng
Việt,tác giả đã đưa ra những chứng cứ nào ?
-Nêu dẫn chứng cụ thể những ý kiến của
người nước ngồi về sự giàu đẹp phong phú
của tiếng Việt?
-Học sinh đọc lại
-Học sinh dựa vào chú thích trình bày
-Học sinh giải thích một số chú thích từ:âm bình và dương
giai ?
2 đoạn
-Học sinh đọc câu đầu
Khẳng định giá trị của tiếng Việt
Tiếng việt lịch sử
-Học sinh chú ý đoạn 2
Tiếng việt đẹp ở mặt ngữ âm.ý kiến của người nước ngồi:ấn tượng của họ khi nghe người việt nĩi,nhận xét của những người aam hiểu tiếng Việt
I.Tìm hiểu chung
-Đặng Thai Mai (1902 – 1984 )là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động văn
hĩa, xã hội nổi tiếng
-Văn bản phần đầu bài tiểu luận: Tiếng Việt một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc ( 1967 )
II.Đọc hiểu văn bản:
1.Nội dung:
-Giải thích cụ thể về nhận định:Tiếng Việt
cĩ những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp ,một thứ tiếng hay
-Chứng minh cái hay cái đẹp của tiếng Việt trên các phương diện: +Ngữ âm
+Từ vựng
+Ngữ pháp
Trang 3-Sự giàu có và khả năng phong phú của
tiếng Việt được thể hiện ở những phương
diện nào ?
Giáo viên:hài hòa về mặt âm hưởng,thanh
điệu.cái hay của tiếng Việt tế nhị ,uyển
chuyển trong cách đặt câu-thỏa mãng nhu
cầu xã hội,hài hòa nhịp điệu
-Điểm nổi bật trong nghệ thuật lập luận ở
bài văn này là gì?
Giáo viên nhận xét,chốt ý ghi bảng
Giáo viên giáo dục học sinh giữ gìn và phát
huy sự trong sáng trong tiếng Việt qua lời ăn
tiếng nói hằng ngày
-Từ việc phân tích trên hãy trình bày ý nghĩa
thể hiện trong toàn văn bản?
Giáo viên chốt ý
Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học.3p
4.Củng cố :3p
-Hãy chứng minh cái đẹp,sự giàu có và
phong phú của tiếng Việt
-Sưu tầm những ý kiến nói về sự giàu đẹp
,phong phú của tiếng Việt và nhiệm vụ giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
5.Dặn dò :1p
như các giáo sư nước ngoài
-Học sinh trình bày nhóm 2p
-Học sinh trình bày
-Học sinh trình bày theo cách hiểu
Ngữ âm :đoan trường thay lúc phân kì.vo câu khắp khểnh bánh xe gập ghềnh
-Từ vựng :cỏ non
+Những phẩm chất bền vững và khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài
-Bàn luận:Sự phát triển của tiếng Việt chứng tỏ sức sống dồi giàu của dân tộc
2.Nghệ thuật
-Kết hợp khéo léo và
có hiệu quả giửa lập luận giải thích và lập luận chứng minh bằng những lí lẽ,dẫn chứng,lập luận theo kiểu diễn dịch-phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện
-Lựa chọn ,sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt:Cách sử dụng từ ngữ sắc sảo,cách đặc câu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận
3.Ý nghĩa
-Tiếng Việt mang trong
nó những giá trị văn hoá rất đáng tự hào của người Việt Nam
-Trách nhiệm giữ gìn,phát triển tiếng nói của dân tộc của người Việt Nam
III.Hướng dẫn tự học:
-So sánh cách sắp xếp
lí lẽ,chứng cứ của văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt với văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Trang 4-Về học bài ,xem lại nội dung bài học
-Đọc thêm bài :tiếng Việt giàu và đẹp
-Chuẩn bị bài :Đức tính giản dị của Bác Hồ
+Đọc trước văn bản SGK/52-53
+Tìm hiểu chú thích,phân chia bố cục
+Soạn theo mục đọc hiểu văn bản SGK/55
xanh rợn chân trời
Sao anh chữ điền -Âm thanh:Tre giữ làng ,giữ nước ,giữ mái nhà tranh,giữ đồng lúa chín.(Cây tre
VN -Thép mới )
Tiết :86 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
A.Mức độ cần đạt:
-Nắm được đặc điểm, công dụng của trạng ngữ; Nhận biết trạng ngữ trong câu.
-Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp.
* Lưu ý: Học sinh đã được học tương đối kĩ về trạng ngữ ở tiểu học
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
-Một số trạng ngữ thường gặp
- Vị trí trạng ngữ trong câu
2.Kĩ năng:
-Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu
-Phân biệt các loại trạng ngữ
III.Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
1.Ổn định : 1p
2.Kiểm tra bài cũ :5p
-Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ?
-Nêu tác dụng của câu đặc biệt ?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :Trong khi nói và viết
chúng ta sử dụng trạng ngữ rất nhiều
Trạng ngữ có những đặc điểm gì ? Tiết
học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung.21p
-Xác định trạng ngữ trong vd trên ?
Giáo viên:
+Dưới bóng tre -> Về địa điểm
+ Đã từ lâu đời -> Về thời gian
+Đời đời, kiếp kiếp -> Thời gian
+Từ nghìn xưa -> Về thời gian
-Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì ?
-Học sinh trả bài
-Học sinh đọc ví dụ SGK
-Học sinh trả lời
Bổ sung ý nghĩa cho
I TÌM HIỂU CHUNG
-Về mặt ý nghĩa: Trạng
ngữ thêm vào để xác định: thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích , phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
Trang 5-Về hình thức, trạng ngữ đứng vị trí nào
trong câu và thường được nhận biết bằng
dấu hiệu nào ?
Giáo viên:Trạng ngữ có thể đứng đầu,
cuối câu, giữa câu và thường được nhận
biết bằng một quãng ngắt hơi khi nói,
dấu phẩy khi viết
Giáo viên chốt: về bản chất thêm trạng
ngữ cho câu tức là ta đã thực hiện một
trong những cách mở rộng câu
Bài tập nhanh: Trong 2 cặp câu sau ,
câu nào có trạng ngữ, câu nào không có
trạng ngữ ? Tại sao ?
-a, Tôi đọc báo hôm nay
b, Hôm nay , tôi đọc báo
- a, Thầy giáo giảng bài hai giờ
b, Hai giờ ,thầy giáo giảng bài
giáo viên chốt:
+Câu b của 2 cặp câu có trạng ngữ
được thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa của
câu
+Câu a không có trạng ngữ vì hôm nay
là định ngữ cho danh từ báo ; Hai giờ là
bổ ngữ cho động từ giảng
* Chú ý : khi viết để phân biệt vị trí cuối
câu với các thành phần phụ khác , ta cần
đặt dấu phẩy giữa nòng cốt câu với trạng
ngữ
vd : Tôi đọc báo hôm nay / Tôi đọc báo,
hôm nay ( định ngữ ) ( trạng
ngữ)
Giáo viên giáo dục học sinh sử dụng câu
co đầy đủ thành phần
Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh
luyện tập: 10p
-Câu nào cụm từ ‘’Mùa xuân’’là trạng
ngữ?trong những câu còn lại cụm từ mùa
xuân đóng vai trò gì ?
Giáo viên nhận xét
nòng cốt câu, giúp cho
ý nghĩa của câu cụ thể hơn
-Học sinh trình bày
-Học sinh đọc và trình bày
-Học sinh đọc bài tập
và trả lời câu hỏi
-Nhóm 3p -Học sinh trình bày nhóm
Về hình thức :
-Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu
-Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường
có một quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi
viết
II LUYỆN TẬP :
1.Bài tập 1: Tìm trạng
ngữ
-Câu b là câu có cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ -Câu a cụm từ mùa
Trang 6-Tìm trạng ngữ trong đoạn trích dưới
đây?
Giáo viên nhận xét ,chốt
Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học.3p
4.Củng cố :3p
-Hãy cho biết đặc điểm của trạng ngữ?
cho ví dụ?
-Xác định và gọi tên các trạng ngữ trong
câu sau :Buổi sáng,trên cây gạo đầu
làng,những con chim họa mi,bằng chất
liệu thiên phú,đã cất lên những tiếng hót
thật du dương
5.Dặn dò:1p
-Về nhà học bài ,xem lại các bài tập
-Chuẩn bị bài :thêm trạng ngữ cho câu
(tt)
-Tìm công dụng của trạng ngữ
+Đọc các ví dụ SGK/45-46
+Trả lời các câu hởi bên dưới
-Tách trạng ngữ thành câu riêng
-Học sinh đọc và trình bày
+buổi sáng:trạng ngữ chỉ thời gian
+Trên cây gạo ở đầu làng ::trạng ngữ chỉ nơi chốn
+Bằng chát giọng thiên phú :trạng ngữ chỉ phương tiện
xuân làm vị ngữ -Câu c cụm từ mùa xuân làm phụ ngữ trong cụm động từ
-Câu d câu đặc biệt
2.Bài tập2, 3: Tìm
trạng ngữ và phân loại trạng ngữ
–a, ……, như báo trước mùa xuân về của một thứ quà thanh nhã và tinh khiết
Trạng ngữ cách thức
… , Khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi Trạng ngữ thời gian Trong cái vỏ kia
Trạng ngữ chỉ địa điểm
Dưới ánh nắng , Trạng ngữ chỉ nơi chốn
b, ……, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
Trạng ngữ chỉ cách thức
III HƯỚNG DẪN TỰ
Viết một đạon văn ngắn
có chứa thành phần trạng ngữ.Chỉ ra các trạng ngữ và giải thích
lí do trạng ngữ được sử dụng trong các văn bản đó
Trang 7Tiết :87-88: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I.Mức độ cần đạt:
-Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.
II.Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
III.Hướng dẫn tự học:
1.Ổn định : 1p
2.Kiểm tra bài cũ 5p
-Hãy so sánh sự giống nhau và khác
nhau lập luận trong đời sống và lập luận
trong văn nghị luận ?
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
:Từ đầu học kì II đến nay, chúng ta đã
tìm hiểu về thể loại văn nghị luận, đã
tìm hiểu phương pháp lập luận trong bài
văn nghị luận rồi Vậy phương pháp lập
luận chứng minh nó như thế nào thì tiết
học này thầy cùng các em đi tìm hiểu
Hoạt động 1.Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung.38p
-Trong đời sống, Khi nào người ta cần
chứng minh ?
Giáo viên chốt
-Khi cần chứng minh cho ai đó tinn
rằng lời nói của em là thật, em phải làm
như thế nào ?
-Từ đó em hãy rút ra nhận xét thế nào là
văn chứng minh ?
Giáo viên chốt:
+Chứng minh là đưa ra bằng chứng để
chứng tỏ sự đúng đắn của 1 vấn đề
-Học sinh trả bài
Khi bị nghi ngờ, hoài nghị hoặc để làm sáng tỏ một vấn đề nào
đó ,…
Phải đưa ra các bằng chứng xác thực
-Học sinh trình bày
I.Tìm hi ểu chung:
-Lập luận chứng minh là dùng sự thật(chứng cứ xác thực)để chứng tỏ một ý kiến nào đó là chân thực
-Phép lập luận chứng minh dùng những lí lẽ,bằng chứng chân thực,đã được thừa nhận
để chứng tỏ luận điểm mới(cần chứng minh) là đáng tin cậy
-các lí lẽ.bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phài
Trang 8-Trong văn nghị luận, khi người ta chỉ
được sử dụng lời văn ( khơng được sử
dụng nhân chứng, vật chứng ) thì muốn
chứng minh vấn đề đĩ đúng sự hật
chúg ta phải làm như thế nào ?
*Tình huống: Nam cĩ một việc gấp,
mượn xe máy của bạn về thăm mẹ ốm ở
quê Vì quá lo, quá vội, bạn đã phĩng
xe quá nhanh và bị chú cơng an giữ xe
lại, kiểm tra giấy tờ Nam lại quên tất
cả ở trường Vậy bạn phải trình bày với
nhà chức trách như thế nào?
Giáo viên nhận xét:Nam phải chứng tỏ
được đây là xe của bạn, cĩ đủ giấy tờ
đăng kí, chứng nhận mua bảo hiểm, cĩ
bằng lái xe, chứng minh thư bản thân
Tiếp theo bạn phải trình bày để chú
cơng an hiểu, thơng cảm; Lo khơng kịp
về thăm mẹ Như vậy là nam đã chứng
minh một vấn đề, làm rõ sự thật; bạn
đã đi xe máy quá nhanh trên đường
-Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì
? Hãy tìm những câu văn mang luận
điểm đĩ ?
-Để khuyên người ta”đừng sợ vấp ngã”,
bài văn đã lập luận như thế nào ? Các
sự thật được dẫn ra cĩ đáng tin cậy
khơng ? Qua đĩ em hiểu phép lập luận
chứng minh là gì ? thế nào ?
Giáo viên chốt ý
Tiết 88.39p
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên khái quát lại nội dung tiết
một-tìm hiểu tiết 2
-Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì
Sử dụng lí lẽ và dẫn chứng
-Học sinh trình bày
-Đọc bài văn nghị luận“Đừng sợ vấp ngã
Luận điểm : Đừng
sợ vấp ngã +Những câu văn mang luận điểm đĩ: Vậy xin bạn chớ lo …hết mình -Học sinh trình bày
-Đọc bài văn nghị
luận“Khơng sợ sai
lầm”
-Học sing trình bày
được lựa chọn,thẩm tra,phân tích thì mới cĩ sức thuyết phục
II.Luyện tập:
Văn bản :Khơng sợ sai lầm
-Luận điểm : Không sợ sai lầm
Trang 9-Hãy tìm những câu văn mang luận
điểm đĩ ?
Giáo viên nhận xét,chốt ý
-Để khuyên người ta” Khơng sợ sai
lầm”, bài văn đã lập luận như thế nào ?
Các sự thật được dẫn ra cĩ đáng tin cậy
khơng ? Qua đĩ em hiểu phép lập luận
chứng minh là gì ?
-Cách lập luận chứng minh của bài này
cĩ gì khác so với bài ‘’đừng sợ vấp
ngã’’?
Giáo viên chốt ý
-Học sinh tìm và trình bày
Bạn ơi nếu bạn muốn sống một đời mà khơng phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì đĩ hoặc là bạn
ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời Những người sáng suốt dám làm, khơng
sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình
-Học sinh so sánh hai văn bản và trả lời
-Học sinh sửa bài tập vào
-Những câu mang luận điểm
+Một người … tụ tập được
+Thất bại là mẹ của thành công
+Những người sáng suốt dám làm Không sợ sai lầm mới làm chủ số phận của mình -Nếu muốn sống mà không phạm chút sai lầm nào thì chỉ là ảo tưởng hoặc hèn nhát trước cuộc đời
-Nếu sợ thất bại, sợ sai lầm thì không bao giờ có thể làm được việc
gì Sai lầm đem đến bài học cho đời
-Nếu sợ sai lầm thì chẳng dám làm gì -Chẳng ai thích sai lầm, nhưng khi đã phạm sai lầm thì phải biết rút kinh nghiệm để tiến lên
*Những luận cứ ấy rất đúng với thực tế nên có sức thuyết phục cao
* Khác : -Phần mở đầu : nêu vấn đề cũng khác -Câu này thể hiện ý khẳng định : Đã sống là phải có phạm sai lầm
Trang 10Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học.2p
4.Củng cố :3p
-Thế nào là phép lập luận chứng minh?
-Học sinh đọc bài :cĩ hiểu đời mới hiểu
văn
5.Dặn dị:1p
-Học bài
-Đọc lại bài đừng sợ vấp ngã
-Chuẩn bị bài :cách làm bài văn lập
luận chứng minh
+Đề :nhân dân ta thường nĩi:cĩ chí thì
nên.Hãy chứng minh tính đúng đắng
của câu tục ngữ đĩ ?
+Đọc trước mục:Tìm hiểu đề và tìm
ý ,Lập dàn bài ,viết bài SGK/48/49
+Chuẩn bị mục luyện tập và trả lời câu
hỏi:hai đề này cĩ gì giống và khác so
với đề văn đã làm mẫu ở trên
-Học sinh khái quát lại
-Phần thân bài : +Ở bài đừng sợ vấp ngã tác giả nêu lên một loạt dẫn chứng thực tế rút ra từ tiểu sử những người thành công, đã nổi danh để làm chứng cứ
+Ở bài : không sợ sai lầm tác giả chủ yếu dùng lý lẽ để phân tích Lý lẽ trong bài nêu lên nhiều khía cạnh của vấn đề như : sợ sai lầm là trốn tránh thực tế Sai lầm cũng có 2 mặt : mặt gây tổn thất và mặt đem lại bài học bổ ích Cứ tiến hành công việc của mình, dù có thất bại thì hãy xem thất bại là mẹ thành công
III Hướng dẫn tự học.
Sưu tần các văn bản chứng minh để làm tài liệu học tập