1. Trang chủ
  2. » Toán

Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Dược phẩm TW1-Pharbaco

11 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 302,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương 4, Luận văn chỉ ra những thuận lợi về tình hình tài chính của Pharbaco như: Công ty có cơ cấu tài sản phù hợp với đặc điểm của công ty sản xuất kinh doanh là có tỷ trọng h[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong chương 1 của Luận văn, trên cơ sở tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, luận văn đã khái quát một số công trình nghiên cứu của các tác giả về đề tài phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp cụ thể, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng

và phạm vi nghiên cứu đề tài, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đầu thế kỷ XX, ngành dược phẩm đã bước đầu được hình thành Tuy mới phát triển trong những năm gần đây, nhưng ngành dược Việt Nam đã và đang không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, nhanh chóng tạo lập thương hiệu, đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh nghiên cứu phát triển cho ra đời nhiều sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu tiêu dung trong nước

Bên cạnh những điều kiện thuận lợi để phát triển, các doanh nghiệp trong ngành cũng gặp những khó khăn nhất định Khủng hoảng kinh tế đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế nói chung và ngành dược nói riêng

Thêm vào đó, khi nền kinh tế thị trường mở cửa, các doanh nghiệp nội địa phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp dược nước ngoài về giá cả và chất lượng Để tạo nên sức mạnh cạnh tranh riêng, doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi để phù hợp với thị trường

Là một trong 15 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm lớn nhất Việt Nam, Công ty cổ phần Dược phẩm TW 1 – Pharbaco luôn không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, phấn đấu vượt qua khó khăn, đẩy mạnh phát triển sản xuất và hiệu quả kinh doanh Tài chính là vấn đề nền tảng trong việc vận hành và phát triển hoạt động của Công ty Việc nắm vững tình hình tài chính giúp cho nhà quản lý có hiểu rõ tình trạng của Công ty từ đó có những biện pháp và chính sách quản lý hợp

lý và hiệu quả.Vì vậy, việc phân tích báo cáo tài chính là rất cần thiết đối với hoạt động của doanh nghiệp

Vì những lý do trên, Tác giả đã lựa chọn Đề tài nghiên cứu :“Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dược phẩm TW 1 – Pharbaco”trong giai đoạn

từ năm 2012 đến năm 2014

Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài là làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản về

Trang 2

phân tích báo cáo tài chính, thực hiện phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Dược phẩm TW 1 – Pharbaco nhằm thấy được ưu nhượcđiểm về tình hình tài chính, trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho Công ty

Phương pháp nghiên cứu đề tài: Trong quá trình nghiên cứu luận văn, Tác giả

sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh để phân tích các thông tin trên báo cáo tài chính của Công ty

Bên cạnh đó kết hợp thu thập các tài liệu từ trang web của công ty, các tin tức trong ngành và dữ liệu của doanh nghiệp cùng ngành để có căn cứ so sánh, đánh giá khách quan thực trạng và nguyên nhân những yếu kém về tình hình tài chính của Công ty CP Dược phẩm TW 1 - Pharbaco

Kết cấu của luận văn được chia thành 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu về Đề tài nghiên cứu

Chương 2: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Dược

phẩm TW 1 – Pharbaco giai đoạn 2012 – 2014

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp nâng cao năng lực tài

chính của Công ty cổ phần dược phẩm TW 1 – Pharbaco

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP

Trong chương 2, Luận văn trình bày các vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính bao gồm khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính Tiếp đó Luận văn đi vào trình bày cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính, trong đó chỉ ra cơ sở dữ liệu cơ bản sử dụng để phân tích là hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp và đề cập đến một số phương pháp phân tích phổ biến bao gồm: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích và phương pháp mô hình Dupont Cuối cùng, Luận văn trình bày các nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp, bao gồm:

Trang 3

- Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung phân tích cơ cấu tài

sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Qua phân tích cơ cấu tài sản giúp nhà quản lý đánh giá tình hình đầu tư tài sản

đã phù hợp với đặc điểm kinh doanh chưa, phân tích cơ cấu nguồn vốn đánh giá cơ cấu có phù hợp với khả năng tài chính và đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình đám bảo vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem

xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, trong Luận văn chỉ xét đến phân tích cân bằng tài chính theo góc độ ổn định nguồn tài trợ Phân tích tình hình đảm bảo vốn nhằm đánh giá nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp có đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn hay không, qua đó đưa ra đánh giá về tính ổn định và bền vững về tài chính của doanh nghiệp là cao hay thấp

- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Luận văn đi vào phân

tích tình hình công nợ bao gồm phân tích tình hình phải thu của khách hàng và phải trả người bán, qua đó đánh giá mức độ bị chiếm dụng vốn và mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó có các biện pháp thu hồi và thanh toán công nợ phù hợp Phân tích khả năng thanh toán nhằm xem xét tài sản hiện tại của doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ hay không

- Phân tích khả năng thanh toán và khả năng tạo tiền thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Luận văn thực hiện đánh giá dòng tiền thu vào trong kỳ của doanh

nghiệp có được tạo ra chủ yếu từ hoạt động kinh doanh hay không, bên cạnh đó phân tích dòng tiền thu vào và chi ra của từng hoạt động để giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ

- Phân tích hiệu quả kinh doanh: đi vào việc phân tích hiệu quả sử dụng tài

sản, phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng chi phí Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua đánh giá chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) ngoài ra thông qua mô hình Dupont để đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu

Trang 4

tố tới sự biến động của ROA là tỷ suất sinh lời của doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản bình quân Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), sử dụng mô hình Dupont đề đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố tới sự biến động của ROE là tỷ suất sinh lời của doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản bình quân và hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí nhằm đánh giá việc sử dụng các khoản chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp có hợp lý hay không

- Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính: Phân tích dấu hiệu khủng

hoảng tài chính theo mô hình Z-score nhằm dự báo xác xuất phá sản của doanh nghiệp trong vòng 2 năm

Trang 5

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1 - PHARBACO GIAI

ĐOẠN 2012 - 2014

Trong chương 3, sau khi giới thiệu tổng quan về Công ty CP Dược phẩm

TW 1 – Pharbaco với các nội dung lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, Luậnvăn đi sâu vào đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty trên các nội dung như sau:

- Phân tích cấu trúc tài chính: Về cơ cấu tài sản, tổng giá trị tài sản của

công ty có xu hướng giảm đến cuối năm 2014, cuối năm 2013 giảm 1.344,76 triệu đồng so với năm 2012, năm 2014 giảm 59.259,16 triệu đồng; trong đó hàng tồn kho và tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Về cơ cấu nguồn vốn thì Nợ phải trả đang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, tính tự chủ về tài chính của Công ty không cao Ngoài ra, Tác giả còn so sánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn với 2 công ty cùng ngành, trong đó các công ty có cùng đặc điểm về cơ cấu tài sản là tỷ trọng hàng tồn kho và tài sản cố định lớn Còn cơ cấu nguồn vốn của Công ty chưa được tốt bằng hai công ty đem so sánh khi hai công ty đó đểu khá tự chủ về tài chính, vốn chủ sở hữu và nợ chiếm tỷ trọng tương đương nhau

- Phân tích tình hình đảm bảo vốn hoạt động kinh doanh: Vốn hoạt động

thuần 2 năm dương, năm 2014 âm phản ánh nợ dài hạn không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn, gây áp lực lên nợ ngắn hạn, ảnh hướng đến cân bằng tài chính khiến Công

ty phải đối mặt với nguy cơ phá sản

- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Về tình hình phải

thu của khách hàng, số dư phải thu khách hàng có xu hướng giảm trong giai đoạn

2012 – 2014, kỳ thu tiền bình quân mặc dù còn cao nhưng đang có xu hướng giảm dần, chứng tỏ công ty đang làm tốt công tác thu hồi nợ, không bị chiếm dụng vốn

Về tình hình phải trả người bán, số dư phải trả khách hàng có xu hướng tăng, thời gian 1 vòng quay Phải trả người bán tăng trong giai đoạn 2012 – 2014 Công ty đang chiếm dụng được nhiều vốn hơn của nhà cung cấp và trong thời gian dài hơn Công ty cần theo dõi sát các khoản phải trả đảm bảo các khoản phải trả được thanh toán đúng hạn, giữ uy tín của Công ty với khách hàng Về khả năng thanh toán, hệ

số khả năng thanh toán nhanh của Công ty còn thấp, dao động từ 0.03 – 0.06 và có

Trang 6

xu hướng giảm Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đều xấp xỉ hoặc lớn hơn 1, chứng tỏ tài sản ngắn hạn vẫn khả năng bù đắp nợ ngắn hạn Các hệ số liên quan đến khả năng thanh toán nợ dài hạn như hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn đểu ở mức an toàn (lớn hơn 1), chứng tỏ Công ty vẫn đủ khả năng thanh toán

- Phân tích khả năng thanh toán và khả năng tạo tiền thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Trong giai đoạn 2012 – 2014, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt

động kinh doanh đều lớn hơn 0, chứng tỏ Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 2012 – 2013 lớn hơn 0 và năm 2014 nhỏ hơn 0 do Công ty phải gửi một khoản tiền là 4.500 triệu đồng dưới dạng đầu tư ngắn hạn tại Ngân hàng Vietcombank để làm đảm bảo cho việc sử dụng hạn mức tín dụng Lưu chuyển tiền thuần của hoạt động tài chính trong cả 3 năm đểu nhơ hơn 0 do Công ty có xu hướng vay ít hơn và tích cực trả gốc vay trước hạn Nhìn chung khả năng thanh toán của Công ty vẫn được đảm bảo

Về khả năng tạo tiền thì hoạt động kinh doanh vẫn là hoạt động tạo tiền chủ yếu cho Công ty, tiền thu từ hoạt động tài chính mà chủ yếu là tiền vay cũng chiếm

tỷ trọng tương đối, cần tiếp tục đẩy mạnh thu từ hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn, cải thiện hoạt động đầu tư

- Phân tích hiệu quả kinh doanh được thực hiện thông qua đánh giá một số

nội dung chính:

+ Về đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần và lợi nhuận là tương đối tốt Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) của Công

ty CP Dược phẩm TW 1 - Pharbaco đều đang có dấu hiệu tốt lên vào năm 2014 so với năm 2013, cụ thể ROE, ROA, ROS năm 2014 lần lượt là 13,58%%, 2,48%, 1,86%

+ Về đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont

+ Về đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí, các khoản mục chi phí như chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) và chi phí bán hàng đang được kiểm soát tốt, có xu hướng giảm dù doanh thu thuần đang tăng Bên cạnh đó chi phí giá vốn hàng bán và

Trang 7

chi phí quản lý doanh nghiệp lại có tăng với tốc độ lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu, Công ty cần có biện pháp để kiểm soát lại hai khoản mục chi phí này

- Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính: Qua tính toán điểm số Z của

Pharbaco năm 2014 là 1,23 < 1,702 < 2,29, khó đưa ra kết luận về tình hình tài

chínhcủa Công ty sẽ tiến triển như thế nào

Trang 8

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC PHẨM TW 1 - PHARBACO

Trong chương 4, Luận văn chỉ ra những thuận lợi về tình hình tài chính của Pharbaco như: Công ty có cơ cấu tài sản phù hợp với đặc điểm của công ty sản xuất kinh doanh là có tỷ trọng hàng tồn kho và tài sản cố định lớn; Công ty đang thực hiện tốt trong việc thu hồi công nợ khách hàng; chiếm dụng được nhiều vốn hơn từ các khoản phải trả khách hàng, tuy nhiên vẫn đảm bào thanh toán đúng hạn, giữ uy tín với khách hàng; đối với hiệu quả sử dụng chi phí, Công ty đang kiểm soát tốt chi phí tài chính và chi phí bán hàng Đây là những điểm mạnh mà Công ty cần tiếp tục phát huy

Bên cạnh đó, Luận văn cũng chỉ ra một số khó khăn và hạn chế cần khắc phục như: cơ cấu nguồn vốn chưa tốt, nợ phải trả chiếm khoảng 80% trong tổng nguồn vốn, khiến Công ty tự chủ về tài chính kém; khả năng thanh toán nợ ngắn hạn chưa cao, đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh; vốn hoạt động thuần năm

2014 nhỏ hơn 0 cho thấy tài sản dài hạn không đủ trang trải cho nợ dài hạn, gây áp lực đối với tài sản ngắn hạn; một số khoản mục chi phí chưa được kiểm soát tốt như giá vốn hàng bàn và chi phí quản lý doanh nghiệp

Từ đó, Luận văn đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phụ điểm yếu và nâng cao năng lực tài chính cho Công ty CP Dược phẩm TW

1 – Pharbaco như sau:

Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý : Công ty cần áp dụng các biện pháp để thay đổi cơ cấu tài chính theo hướng tích cực hơn Hoặc tăng vốn đầu tư chủ sở hữu, hoặc giảm chỉ tiêu nợ phải trả ngắn hạn Công ty có thể giảm chỉ tiêu nợ phải trả ngắn hạn bằng cách tập trung nguồn lực để thanh toán các khoản nợ đến hạn nhằm giảm áp lực trong việc thanh toán, cũng có thể tiến hành sàng lọc, thanh lý những tài sản đã hết thời gian khấu hao và không còn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Tăng vốn chủ sở hữu cũng là một giải pháp khá hay giúp cải thiện cân bằng trong cơ cấu vốn Tuy nhiên khó khăn là tìm được nhà đầu tư phù hợp, có thể đáp ứng được yêu cầu từ phía Ban lãnh đạo Công ty, thỏa mãn lợi ích của cả hai bên Giải pháp mang tính chất lâu dài và bền vững đó là Công ty cần mở rộng thị

Trang 9

trường tiêu thụ, đa dạng hóa sản phẩm để tăng doanh thu bán hàng, đồng thời sử dụng hiệu quả chi phí từ đó giúp tăng lợi nhuận cho Công ty Tất cả giúp cho Công

ty tăng tính tự chủ tài chính, không phụ thuộc nhiều vào các nguồn lực bên ngoài Quản lý dự trữ hàng tồn kho: Đối với nguyên vật liệu dùng để sản xuất, bộ phận cung ứng đầu vào cần tính toán và có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu hợp lý dựa theo số liệu tồn kho sẵn có, nhu cầu phục vụ sản xuất và sự biến động của giá cả thị trường, tránh để nguyên liệu nằm trong kho quá lâu vừa ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng vừa làm mất hiệu quả sử dụng vốn; Đối với thành phẩm, cần có những chính sách bán hàng phù hợp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, tăng số vòng quay hàng tồn kho, giảm số ngày hàng tồn trong kho

Nâng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Để nâng cao khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn thì Công ty cần dự trữ tiền mặt hợp lý Công ty nên duy trì dữ trữ tiền mặt ở mức có thể đảm bảo hệ số khả năng thanh toán nhanh là từ 0,1 – 0,3, vừa đủ để đảm bảo khả năng thanh toán, vừa tránh lãng phí nguồn lực Để làm được điều này, Công ty cần đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa giúp tăng doanh thu bán hàng, có các biện pháp thu hồi công nợ nhanh chóng để bổ sung lượng tiền cần thiết cho việc chi tiêu Đồng thời theo dõi và quản lý sát sao các khoản nợ phải trả người bán, đặc biệt là các khoản nợ sắp đến hạn, như vậy Công ty sẽ chủ động hơn trong việc chuẩn bị các nguồn lực để thanh toán

Nâng cao hiệu quả kinh doanh:

 Các giải pháp nhằm tăng doanh thu:

Thứ nhất, ưu tiên mở rộng thị trường Bằng việc đã được kiểm chứng chất

lượng tại các thị trường quen thuộc, Công ty có thể tiếp tục mở rộng sang các thị trường tiềm năng khác trong nước như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng là những thành phố lớn với mật độ dân cư đông đúc và là nơi tập trung nhiều bệnh viện có uy tín Ngoài ra, Công ty cần tiếp tục tìm kiếm khách hàng tiềm năng ở các thị trường xuất khẩu mới ngoài những thị trường quen thuộc như Lào, Campuchia, Myanmar

Thứ hai, đa dạng hóa mô hình kinh doanh Khi Công ty khó khăn trong

việc phát triển cả thị trường OTC và ETC thì việc làm phong phú thêm mô hình kinh doanh giúp Công ty gia tăng doanh thu Hiện tại hình thức sản xuất bao tiêu

Trang 10

và gia công đang đem lại hiệu quả cao,ưu điểm của 2 phương thức kinh doanh trên

là có dòng tiền về phục vụ cho việc thanh toán nợ, hạn chế được chi phí, giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn

Thứ ba, hoàn thiện sản phẩm cả về giá cả và chất lượng, có chính sách bán

hàng linh hoạt, hấp dẫn sẽ giúp Công ty bán được nhiều hàng hơn, tăng doanh thu

và hiệu quả kinh doanh

Về chính sách bán hàng, chính sách bán hàng hợp lý và linh hoạt sẽ giúp Công ty có nhiều khách hàng hơn Hiện tại Công ty đang áp dụng chính sách bán hàng khuyến mại cả bằng hàng và bằng tiền Với chiết khấu bằng hàng, Công ty nên linh hoạt hơn trong việc sử dụng chiết khấu này, nên cho phép quy đổi sang mặt hàng khác, tạo sự thoải mái với người mua Với chiết khấu bằng tiền, mức chiết khấu bằng tiền hiện tại được cố định ở mức 3,6% đối với quầy chi nhánh và các khách hàng lớn Tác giả đưa ra kiến nghị Công ty nên xem xét việc đưa ra thang chiết khấu với nhiều mức chiết khấu khác nhau để kích thích khách hàng mua với số lượng lớn và nhận chiết khấu lớn Việc đưa ra nhiều mức chiết khấu có thể giúp bán hàng được hiệu quả hơn, giúp tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh

 Các giải pháp nhằm giảm chi phí:

Đối với giá vốn hàng bán: nhà quản lý cần tập trung vào việc quản lý các chi phí: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung

Với chi phí nguyên vật liệu: Cần quản lý chặt định mức xuất nguyên vật liệu, hạn chế hư hao trong quá trình sản xuất Kiểm soát giá mua đầu vào xem đã hợp lý chưa, có sát với giá thị trường không, nếu giá hiện tại sử dụng là cao, cần tìm nhà cung cấp mới đảm bảo cả về giá cả và chất lượng đầu vào

Với chi phí nhân công trực tiếp: Thực hiện khoán lương theo sản phẩm đến từng nhà máy, giúp tăng năng suất lao động, đạt hiệu quả sản xuất

Với chi phí sản xuất chung bao gồm: Do đặc thù của ngành sản xuất thuốc nên có thể thực hiện tăng ca, ghép ca sản xuất để giảm chi phí vệ sinh máy móc thiết bị, tiết kiệm chi phí nhiên liệu chạy máy,…

Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, cần xem xét rá soát lại nhân lực phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp xem đã hợp lý chưa, có bộ phận nào xảy ra tình trạng dư thừa người hay không để có biện pháp xử lý; Công ty nên ban hành

Ngày đăng: 16/01/2021, 07:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w