Bài tập lớn môn Quản trị tài chính 1 : Phân tích Báo Cáo Tài Chính của Công ty cổ phần y tế Danameco
Trang 1Phân tích Báo Cáo Tài
Chính của Công ty cổ phần
Trang 2
MỤC LỤC
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
A LỜI MỞ ĐẦU 3
I Vai trò phân tích Báo Cáo Tài Chính của Doanh Nghiệp 3
II Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
III Phương pháp nghiên cứu: 4
B CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
I Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính 4
1 Khái niệm: 4
2 Ý nghĩa và mục tiêu: 5
3 Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính 6
4 Bảng Cân Đối Kế Toán (BCĐKT) 7
5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh: 8
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BCTC 8
PHẦN 2: THỰC TẾ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 11
A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO 11
B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 15
I PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 15
1.Phân tích xu hướng (biến động) BCĐKT 15
2.Phân tích kết cấu BCĐKT: 17
II PHÂN TÍCH, NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỶ SỐ TÀI CHÍNH: 18
1 Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán 18
2 Phân tích thông số hoạt động 21
3 Phân tích thông số tài chính… ……… ……….26
4 Phân tích thông số khả năng sinh lời……….29
PHẦN III: GIẢI PHÁP 34
Trang 3
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN
A LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng của quá trình hội nhập, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đạt đượcmột mô hình hợp lý đảm bảo thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranhtrong nước và trên thế giới là một trong những mục tiêu hàng đầu của chiến lược pháttriển của Doanh Nghiệp Để đạt được mục tiêu này bản thân Doanh Nghiệp cần biết huyđộng và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả trong đó việc phân tích tình hình tài chính
có vai trò quan trọng nhằm đưa ra các hướng đầu tư, sử dụng nguồn vốn trung và dài hạn
để đầu tư phát triển đang là vấn đề được quan tâm giải quyết hàng đầu
Trong khi kế toán có nhiệm vụ báo cáo quá trình hoạt động kinh doanh, phản ánh cáchoạt động khác nhau của một doanh nghiệp và đúc kết chúng thành các chỉ tiêu giá trịmột cách khách quan và nhất quán nhằm cung cấp thông tin về tình hình hiện tại, nhữngtiềm ẩn khó khăn hay triển vọng phát triển của một doanh nghiệp thì tài chính liên quanđến việc diễn giải các dữ liệu đã được kế toán theo dõi, ghi chép, tổng hợp để có thể dựavào đó đánh giá tình hình hoạt động trong quá khứ và dự báo, hoạch định cho các hoạtđộng ở tương lai
I Vai trò phân tích Báo Cáo Tài Chính của Doanh Nghiệp
Phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng đối với nhiều đối tượng rộng rãi khácnhau bao gồm các nhà đầu tư, những người cho vay và các cơ quan quản lý Nhà nước,đặc biệt đối với các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Bởi vì phântích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu, thực trạng các chỉ tiêu tàichính trên BCTC; từ đó so sánh đối chiếu các chỉ tiêu tài chính trên BCTC với các chỉtiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệpkhác, ở phạm vi ngành, địa phương, lãnh thổ quốc gia…nhằm xác định thực trạng, đặcđiểm, xu hướng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tài chínhphục vụ việc thiết lập và thực hiện giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp không phải chỉ cung cấp những thông tincho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm giúp họ đánh giá khách quan về sức mạnh tài
Trang 4chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, mà còn cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanhnghiệp, như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đônghiện tại và tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, ngườilao động và cả các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế Đặc biệt, đối với các doanhnghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì việc cung cấp những thông tin về tìnhhình tài chính một cách chính xác và đầy đủ cho các nhà đầu tư là một vấn đề có ý nghĩacực kỳ quan trọng, giúp họ lựa chọn và ra các quyết định đầu tư có hiệu quả nhất.
II Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng:
Hoạt động kinh doanh và hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bao gồm 4 loạibáo cáo sau đây: (1) Bảng cân đối kế toán; (2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; (4)Thuyết minh báo cáo tài chính
2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trong công ty cổ phần y tế DANAMECO, công ty sản xuất và kinh doanhthuốc, các thiết bị và vật tư y tế, và các công ty cùng ngành
III Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của công ty cổ phần Danameco
Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu và đánh giá số liệu về
số tuyệt đối và số tương đối => nhận xét về thực trạng tài chính của doanh nghiệp
B CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
1 Khái niệm:
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu, thực trạng cácchỉ tiêu tài chính trên báo cá tài chính, từ đó so sánhđối chiếu các chỉ tiêu tài chính trênbáo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại doanhnghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở phạm vi ngành, địa phương, lãnh thổ, quốcgia nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tài chính cua doanh
Trang 5nghiệp để cung cấp thông tin tài chính phục vi thiết lập các giải pháp quản trị tài chínhthích hợp hiệu quả.
2 Ý nghĩa và mục tiêu:
Phân tích báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích vàgiải thích các báo cáo tài chính Để áp dụng hiệu quả nghệ thuật này đòi hỏi phải thiết lậpmột quy trình có hệ thống và logic, có thể sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định.Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của phân tích báo cáotài chính Dù cho đó là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, một nhà cho vay tiềm tàng,hay một nhà phân tích tham mưu của một công ty đang được phân tích, thì mục tiêu cuốicùng đều như nhau - đó là cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý Các quyết địnhxem nên mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếptục kiểu trước đây hay là chuyển sang một quy trình mới, tất cả sẽ phần lớn sẽ phụ thuộcvào các kết quả phân tích tài chính có chất lượng Loại hình quyết định đang được xemxét sẽ là yếu tố quan trọng của phạm vi phân tích, nhưng mục tiêu ra quyết định là khôngthay đổi Chẳng hạn, cả những người mua bán cổ phần lẫn nhà cho vay ngân hàng đềuphân tích các báo cáo tài chính và coi đó như là một công việc hỗ trợ cho việc ra quyếtđịnh, tuy nhiên phạm vị chú ý chính trong những phân tích của họ sẽ khác nhau Nhà chovay ngân hàng có thể quan tâm nhiều hơn tới khả năng cơ động chuyển sang tiền mặttrong thời kỳ ngắn hạn và giá trị lý giải của các tài sản có tính cơ động Còn các nhà đầu
tư cổ phần tiềm năng quan tâm hơn đến khả năng sinh lợi lâu dài và cơ cấu vốn Tuynhiên, trong cả hai trường hợp, sự định hướng vào việc ra quyết định của công tác phân
Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính, đồng thời
là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh
- Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu đượccác con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chínhnhư là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo Như vậy,người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan
Trang 6hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu.
- Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyếtđịnh, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoántương lai Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cảnhững việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ
và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tìnhhình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ
và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tươnglai
Hầu hết các quyết định được thực hiện trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính là kháquan trọng, cho nên việc chấp nhận các số liệu tài chính đã trình bày lúc đầu thường làmột cách làm không tốt Về mặt tài chính, hầu hết các quyết định đều đòi hỏi phải sửdụng một kết cấu logic, trong đó, các cảm nghĩ và các kết luận có thể được phát triển mộtcách có hệ thống và có ý kiến đánh giá hợp lý
3 Tiến trình phân tích:
3 Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích tỷ lệ
Đánh giá và ra quyết
định
Mục tiêu
Trang 7II BÁO CÁO TÀI CHÍNH
4 Bảng Cân Đối Kế Toán (BCĐKT)
a Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị TàiSản hiện có và nguồn hình thành Tài Sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh ( ngày cuối quý, cuối năm )
Phần Tài Sản phản ánh quy mô và cơ cấu các loại Tài Sản hiện có đến thời điểm lậpbáo cáo thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp, năng lực và trình độ sử dụng tàisản về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sửdụng lâu dài, gắn với mục đích thu được các khoản lợi nhuận phần nguồn vốn cho thấytrách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với nhà nước, số TS
đã hình thành bằng NV vay Ngân Hàng, vay đối tượng khác, cũng như trách nhiệm phảithanh toán với người lao động, cổ đông, nhà cung cấp, trái chủ, ngân sách vv
b Đặc điểm của BCĐKT:
- Bảng cân đối kế toán phản ánh TS và NV tại một thời điểm Do đó, căn cứ vào số liệutrên BCĐKT ở nhiều thời điểm khác nhau có thể đánh giá biến đọng TS và NV củadoanh nghiệp tính thời vụ, tính chu kỳ hoặc những thay đổi bất thường trong hoạt độngkinh doanh đều ảnh hưởng đến số liệu trên bảng CĐKT nên khi phân tích cần thận trọngkhi đưa ra các kết luận đối với biến động trên BCĐKT
- BCĐKT được lập theo các nguyên tắc kế toán chung, trong đó giá trị của TS đượctrình bày theo giá lịch sử Do đó trong trường hợp có biến động về giá thì sữ dụng số liệutrên BCĐKT sẽ không đánh giá chính xác giá trị TS của donh nghiệp Cho khi phân tíchtrong trường hợp này cần quan tâm đén gia hiện hành
- Phương pháp kế toán được sữ dụng ở doanh nghiệp có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trênBCĐKT Vì vậy, trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi phương pháp kế toán cần quantâm đến những thay đổi đó
Trang 85 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh:
a Khái niệm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh tron kỳ của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt độngkinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộpkhác
b.Đặc điểm:
Số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để đánh giá cácchỉ tiêu về khả năng sinh lời, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoảnphải nộp Cùng với số liệu trên bảng cân đối kế toán số liệu trên báo cáo kết quả hoạtđộng kịnh doanh được sử dụng để tính toán hiệu quả sử dụng vón, các chỉ tiêu về tỉ suấtlợi nhuận
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BCTC
1 Phân tích chỉ số (phân tích theo chiều ngang)
Phân tích chỉ số là so sánh từng khoản mục trong báo cáo tài chính với số liệu nămgốc, nhằm xác định mức độ phát triển của từng khoản trong bối cảnh chung
Phân tích theo chỉ số sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thờigian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoảnmục theo thời gian
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối : Số tuyệtđối Y = Y1 – Y0
Trong đó:
Y1: trị số của chỉ tiêu phân tích
Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc
Số tương đối: T = Y1/Y0 * 100%
Trang 92 Phân tích khối (phân tích theo chiều dọc)
Phân tích khối là so sánh các khoản mục trong tổng số của báo cáo tài chính, nhằmxác định tỷ trọng hay cơ cấu các khoản mục trong các báo cáo tài chính Với báo cáo quy
mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với mộtkhoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%
Sử dụng phương pháp phân tích khối giúp chúng ta đưa về một điều kiến so sánh,
dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm thếnào Từ đó đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
3 Phân tích thông số tài chính
Phân tích các thông số tài chính cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáotài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanhnghiệp
Sau đây là nhóm các thông số chủ yếu được sử dụng để phân tích tài chính:
- Các thông số có khả năng thanh toán.
Tài sản ngắn hạn
+ Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho+ Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
- Các thông số đòn bẫy tài chính.
Tổng nợ + Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
EBIT+ Tỷ số khả năng chi trả lãi vay =
Lãi vay
Tổng nợ + Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Tổng vốn chủ sở hữu
Trang 10Tổng vốn chủ sở hữu+ Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
- Các thông số hoạt động.
Giá vốn hàng bán+ Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng hóa tồn kho
Tồn kho ×360+ Thời gian giải tỏa tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần+ Số vòng quay khoản phải thu =
Khoản phải thu
Khoản phải thu × 360+ Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần bán tín dụng
Doanh số mua hàng thường niên+ Số vòng quay khoản phải trả =
Phải trả bình quânKhoản phải trả × 360
Trang 11Lợi nhuận ròng+ Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) =
Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
PHẦN 2 : THỰC TẾ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
1 Sơ lược về công ty cổ phần y tế Danameco:
+ Trụ sở chính: 105 Hùng Vương, Phường Hải Châu, quận hải Châu, TP Đà Nẵng
+ Vốn điều lệ: 24.115.100.000 đồng trong đó tỷ lệ phần vốn của Tổng công tyThiết bị y tế Việt Nam là 8,91%
+ Vốn đầu tư thực tế đến 31/12/2008: 24.115.100.000 đồng
Trang 12+ KL Cổ phần đang niêm yết: 2.411.510 cp+ KL Cổ phần đang lưu hành: 2.411.510 cp
2 Lịch sử hình thành:
Trạm vật tư y tế Quảng Nam Đà Nẵng được Sở y tế Quảng Nam Đà Nẵng thànhlập từ năm 1976 nhằm thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hàng viện trợ y tế để khắc phục hậu
- Đến năm 1986 đổi tên thành Công ty Thiết bị vật tư y tế Quảng Nam Đà Nẵng chuyênsản xuất các sản phẩm cơ khí như giường, tủ, bàn sinh , cung cấp cho các bệnh viện
- Năm 1997 khi Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng tách thành hai đơn vị hành chính thì Công tychuyển về trực thuộc Bộ Y tế, là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thiết bị Y tế ViệtNam lấy tên là Công ty Thiết bị Y tế Trung ương 3 Đà Nẵng theo Quyết định số 34/BYT-
QĐ của Bộ trưởng Bộ y tế ngày 13/ 01/1997
- Năm 2004 thực hiện chủ trương Cổ phần hoá các Doanh nghiệp của Nhà nước,Công tyđược đổi tên thành Công ty cổ phần y tế DANAMECO theo Quyết định số 3596/ QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ y tế ngày 12/10/2004 và chính thức đi vào hoạt động theo mô
Trang 13hệ thống kiểm tra, hệ thống điều hòa không khí, kệ theo UNFPA tiêu chuẩn.
- Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế có diện tích 6,000 m2
- Công ty con: Công ty TNHH DANAMECO - Quảng Nam - vật liệu và nhà máy sảnxuất thiết bị y tế với diện tích 30.000 m2, cửa hàng bán lẻ và phòng trưng bày ở khu vực
Đà Nẵng và 03 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, tỉnh Quảng Nam cả vềkinh doanh và giới thiệu sản phẩm
Trang 145 Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh thuốc, thiết bị và vật tư y tế
- Sản xuất Bông Băng gạc y tế, các sản phẩm dùng một lần trong phẫu thuật, gói đẻ sạch
và sản xuất các sản phẩm phục vụ cấp cứu chấn thương, thiên tai, địch hoạ: trang phụcchống dịch, túi sơ cứu
- Xuất nhập khẩu vật tư nguyên liêu, dụng cụ thiết bị y tế
- Kinh doanh hoá chất xét nghiệm, hoá chất chống dịch, dụng cụ, thiết bị khoa học kỹthuật, xe cứu thương và các dụng cụ vật tư phục vụ cho công tác chăm sóc sức khoẻNhân dân
- Dịch vụ tư vấn sửa chữa bảo trì thiết bị dụng cụ y tế và thực hiện các dịch vụ tư vấnthiết kế xây dựng labo xét nghiệm, phòng mổ, phòng X-quang và các công trình chuyênngành y tế
- Đảm nhận công tác hậu cần cho các chương trình tiếp nhận và phân phối hàng việntrong khu vực Miền Trung và Tây Nguyên
- Kinh doanh hoá chất (trừ hoá chất độc hại mạnh), thuốc tẩy trùng, thiết bị tẩy trùng và
xử lý môi trường Dịch vụ tẩy trùng
6 Giải thưởng đạt được:
Hơn 32 năm ra đời và phát triển Tổng công ty CP Y tế DANAMECO đã tạo được
uy tín vững chắc trên thị trường cung cấp các sản phẩm phục vụ cho ngành y bằng chấtlượng sản phẩm tốt nhất và dịch vụ tốt nhất, góp phần đắc lực cho sự nghiệp y tế nướcnhà.
“DANAMECO – vì mục tiêu sức khỏe cộng đồng và không ngừng phát triển”. Từ
những đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước, DANAMECO đã được những
+ Huân chương lao động hạng 3 cho tập thể và cá nhân do nhà nước tặng 2007. + Giải thưởng Quỹ tài năng sáng tạo tập thể nữ của Tổng LĐLĐ Việt Nam 2006.
Trang 15+ Giải thưởng Thương hiệu Việt Nam uy tín chất lượng 2006, 2007. + Cúp vàng thương hiệu VN hội nhập 2007 và các giải thưởng khác.
B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
I PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1.Phân tích xu hướng (biến động) BCĐKT
1.1 Phân tích biến động của tài sản
Tài sản ngắn hạn năm 2010 biến động khá mạnh cụ thể là tăng 26,88% so với năm
2009 tương ứng 18.694.524.423 đồng, nhưng năm 2011 chỉ tăng 7,78% tương ứng6.882.012.507 đồng so với năm 2010 Nguyên nhân thứ nhất là do hàng tồn kho năm
2010 tăng 136,47% so với năm 2009 nhưng năm 2011 giảm 22,39% so với năm 2010.Thứ hai là do tài sản ngắn hạn khác năm 2010 tăng 83,3% so với năm 2009 Thứ ba là dotiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 tăng 76,87% so với năm 2010 Tiền và cáckhoản tương đương tiền tăng mạnh trong năm 2011, cho thấy tính thanh khoản của công
ty rất tốt Các khoản phải thu ngắn hạn từ năm 2009-2011 còn chiếm tỷ trọng cao 50,96%trong tài sản ngắn hạn, điều đó cho thấy khả năng thu hồi nợ chậm, công ty đã để ứ đọngvốn quá nhiều, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, gây bất lợi cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn 2010 tăng 16,47 % tương ứng 4.964.367.612 đồng so với năm
2009 và năm 2011 tăng 27,93% tương ứng 9.802.983.516 đồng so với năm 2009 Nguyênnhân chính là tài sản cố định năm 2010 và 2011 tăng tương ứng 15,16% và 29,07% Việctăng trong đầu tư tài sản cố định này là vì công ty đã đầu tư và nâng cấp trang thiết bị, cơ
sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanhnghiệp
Và vì những nguyên nhân trên tổng cộng tài sản năm 2010 tăng 23,74% so vớinăm 2009, năm 2011 tăng 13,53% Nhưng dù tăng giảm như thế nào tài sản ngắn hạn vẫnluôn lớn hơn tài sản dài hạn trong tổng tài sản Điều này phù hợp và hợp lý với loại hìnhkinh doanh thương mại của công ty
Trang 161.2 Phân tích biến động của nguồn vốn
- Nợ phải trả 2010 tăng mạnh 44,9% so với năm 2009 tương ứng là
24.636.453.957 đồng trong khi đó vốn chủ sở hữu năm 2010 giảm 2,18% tương ứng là977.561.920 đồng Năm 2011 nợ phải trả tăng 20,63% so với năm 2010 tương ứng là16.402.254.050 đồng và vốn chủ sở hữu năm 2011 chỉ tăng 0,65 % so với năm 2010tương đương 282.741.990 đồng Năm 2010, công ty đã làm tăng nguồn vốn bằng cáchtăng vay nợ ngắn hạn và là thành phần chủ yếu Năm 2011, công ty cũng gia tăng vayngắn hạn và tăng nhẹ nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho thấy công ty tận dụng tối
đa đòn bẩy tài chính và vẫn tiếp tục sử dụng lợi thế này
+ Năm 2010, nợ ngắn hạn tăng mạnh 50,39 % tương ứng 25.243.156.957 đồngnhưng năm 2011 chỉ tăng 12,34% ứng với 9.293.278.753 đồng Nguyên nhân là năm
2010 khoản phải trả người lao động tăng 655,65%, quỹ khen thưởng phúc lợi tăng117,56%,các khoản khác tăng không đáng kể, năm 2011 tăng nợ ngắn hạn chủ yếu dovay và nợ ngắn hạn ( tăng 136,43%)
+ Nợ dài hạn năm 2010 giảm nhưng không đáng kể so với năm 2009 nhưng năm
2011 tăng rất mạnh 170,36% tương ứng 7.108.975.304 đồng nguyên nhân là do năm
2011 vay và nợ dài hạn tăng rất mạnh tương ứng 170,36% và chủ yếu là do vay dài hạncủa ngân hàng thương mại cổ phân Quân đội Việt Nam (7.211.500.000 đồng), ngân hàngTMCP xuất nhập khẩu Việt Nam (1.945.736.498 đồng) và vay cá nhân-chi nhánh Hồ ChíMinh với số tiền 2 tỷ đồng, tổng cộng số tiền là 11.157.236.498 đồng
- Vốn chủ sở hữu năm 2010 giảm 2.18% so với năm 2009, năm 2011 tăng rất nhẹ
0.65% so với năm 2010 tương ứng 282.741.990 đồng Nguyên nhân là năm 2010 công ty
có chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm mạnh 350,48% tương ứng 290.455.130 đồng và năm
2011 vốn chủ sỡ hữu tăng do vốn khác của chủ sở hữu tăng xấp xỉ 1,57 tỷ đồng
Nhìn chung , so sánh giữa 3 năm 2009, 2010 và 2011 ta thấy tỷ lệ biến động của cácchỉ tiêu trên các bảng cân đối của năm 2010 tăng mạnh và giảm chậm hơn Tuy nhiên,nguồn vốn và tài sản của công ty cổ phần y tế Danameco tăng và giảm nhẹ tương ứng
Trang 17nhau qua các năm Năm 2010 cả nguồn vốn và tài sản đều tăng 23,76% , năm 2011 tăng13,5% Điều này cho thấy tình hình quản trị nguồn vốn và tài sản của công ty vẫn ổn địnhqua từng năm.
2.Phân tích kết cấu BCĐKT:
- Tài sản ngắn hạn năm 2009 chiếm 69,77 %, năm 2010 chiếm 71,53 %, năm 2011 chiếm67,93% trong Tổng TS
+ Năm 2010 tài sản ngắn hạn tăng 1,76% so với năm 2009 Nguyên nhân tăng chủ yếu
do hàng tồn kho tăng mạnh 136,47%, cụ thể do doanh nghiệp đã nhập kho một lượng lớnnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xấp xỷ 4,7 tỷ đồng và cũng trong năm này công tysản xuất ra số lượng thành phẩm và hàng hóa lớn tương đương 3,2 tỷ và 13 tỷ đồng.+ Vào năm 2011 tài sản ngắn hạn giảm nhẹ so với năm 2010 tương đương 3,6% , Nguyênnhân giảm nhẹ chủ yếu do doanh nghiệp đã tiêu thụ được số lượng hàng hóa và hàng gửi
đi bán kết dư trong năm 2010 là 13.511.708.980 và 1.869.758.081 đồng nhưng cũng vìthế mà lượng tiền mặt và các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên
Nhìn chung trong kết cấu Tổng TS của doanh nghiệp thì TSNH chiếm tỷ trọng trên 50%,điều này cho ta biết tính tự chủ về vốn của doanh nghiệp cao, tính thanh khoản về tài sảncao, có khả năng chi trả các khoản nợ cao
- Tài sản dài hạn năm 2009 chiếm 30,23 % ,2010 chiếm 28,46% , 2011 chiếm 32,07%trong tổng tài sản, năm 2010 giảm 5,16% so với năm 2009, do chí phí xây dựng cơ bản
dở dang giảm mạnh từ 31,2% xuống còn 0,8% vì doanh nghiệp đã chi cho xây dựng vănphòng công ty và trung tâm y tế dở dang
Tài sản dài hạn năm 2011 tăng so với năm 2010 và tăng 3,61% do Tài sản cố định vôhình tăng từ 11,45% lên 38,88% Vậy qua các năm TSDH luôn chiếm tỷ trọng thấp trongTổng TS của doanh nghiệp,cho thấy xu hướng đầu tư của doanh nghiệp là rút gọn quy
mô đầu tư vào TSDH phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp Thương Mại
Trang 18- Nợ phải trả của doanh nghiệp năm 2009 chiếm 55,05 % năm 2010 chiếm 64,46%trong tổng nguồn vốn, năm 2011 chiếm 68,5% Năm 2010 tăng 9,41% so với năm 2009,nguyên nhân tăng chủ yếu là do Nợ Ngắn Hạn Tăng mạnh từ 91,28% lên đến 94,75%.
Nợ phải trả năm 2011 tăng nhẹ 4,04% so với năm 2010 do Vay và Nợ Ngắn Hạn tăngmạnh từ 35,7% lên 75,15%, nhưng Phải trả người bán giảm từ 43,9% còn 18,35% cụ thểnăm 2011 Doanh nghiệp vay ngắn hạn Ngân hàng thương mại CP công thương ViệtNam với số tiền 46 tỷ và một số ngân hàng khác
Vậy, NPT của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong Tổng Nguồn Vốn của doanhnghiệp, cụ thể là 68,5%, qua đây cho chúng ta thấy là doanh nghiệp kinh doanh thươngmại nên doanh nghiệp đã biết tận dụng đòn bẩy tài chính để tăng nguồn vốn kinh doanh
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2009 chiếm 45% năm 2010 chiếm35,54%, 2010 chiếm 31,5% trong tổng nguồn vốn so với Nợ phải trả thì nguồn vốn củachủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều, qua đây cho ta thấy Doanh nghiệp có tính tựchủ không cao về nguồn vốn và vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm qua các năm, nguyênnhân giảm là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm ,tăng các loại quỹ và vốn kháccủa chủ sở hữu để tiếp tục mang đi đầu tư ở các kênh khác
II Phân tích, nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của công ty bằng phương pháp tỷ số tài chính:
Các tỷ số tài chính được phân tích dưới đây lấy số liệu từ bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần y tế Danameco.
1 Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán
1.1.Tỷ số thanh toán hiện thời