Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau -3HS đọc và trả lời câu hỏi -1HS đọc lại - Cả lớp theo dõi -HS đọc tiếp nối từng câu -HS đọc tiếp nối từng đoạn -HS hiểu các từ chú gi
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai ngày 14.12.2009.
TẬP ĐỌC: MỒ CÔI XỬ KIỆN
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Ca ngợi sự thông minh của mồ côi ( Trả lời được các CH trong SGK )
B/ Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn cũa câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài tập đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
- Đọc bài Về quê ngoại và trả lời câu hỏi
B.Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Luyện đọc
a/ GV đọc mẫu toàn bài
b/HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ ngữ
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
1/141
2/141
3/131
4/141
HĐ3: Luyện đọc lại
B.Kể chuyện :
C Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
-3HS đọc và trả lời câu hỏi
-1HS đọc lại - Cả lớp theo dõi -HS đọc tiếp nối từng câu -HS đọc tiếp nối từng đoạn -HS hiểu các từ chú giải trong Sgk -HS đọc từng đoạn trong nhóm -Đọc đồng thanh cả bài
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay , gà luộc , vịt rán …… trả tiền -Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
-Xóc 2 đồng bạc 10l ần mới đủ số tiền 20 đồng -HS tự trả lời
-HS đọc theo phân vai ( 4 vai ) -HS dựa vào tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
TOÁN:
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tt)
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ qui tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II Đồ dùng dạy học : Viết sẵn BT 3 lên bảng
III Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
B.Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: HD tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
-Ghi bảng (30 + 5) : 5 =
-HS đọc biểu thức trên bảng -HS tính (30 + 5) : 5 = 35 : 5
Trang 2-Ghi bảng 3 x (20 -10) =
HĐ2: Luyện tập
Bài 1/82
Bài 2/82
Bài 3/82
C.Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài tiết 82
= 7 -HS nêu cách tính -HS đọc biểu thức trên bảng -HS tính 3 x (20 -10) = 3 x 10
= 30
-HS nêu cách tính -HS nêu lại qui tắc như trong Sgk -HS nêu yêu cầu đề
- 2HS làm bảng - Cả lớp làm bảng con -HS nêu yêu cầu đề
- 1HS làm bảng - Cả lớp làm vào vở -HS nêu yêu cầu đề
-HS làm bài theo nhóm (4nhóm) -Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nhận xét – tuyên dương Bài giải:
Số sách xếp trong mỗi tủ là :
240 : 2 = 120 (quyển)
Số sách xếp trong mỗi ngăn là :
120 : 4 = 30 (quyển) Đáp số : 30 quyển
Thứ ba ngày 15 12 2009
TOÁN; LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Củng cố và rèn luyện kỹ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
-Áp dụng tính giá trị của các biểu thức vào việc điền dấu > , < , =
II Đồ dùng dạy học : Ghi sẵn BT 4 lên bảng
III Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
B.Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Củng cố và rèn luyện kỹ năng tính giá trị của
biểu thức có dấu ngoặc
Bài 1/82
Bài 2/82
HĐ2: Áp dụng tính giá trị của các biểu thức vào
việc điền dấu > , < , =
Bài 3/82
Bài 4/82
-Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn ”
C.Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
-HS nêu yêu cầu đề -2HS làm bảng - Cả lớp làm bảng con -HS nêu yêu cầu đề
-HS làm bài theo nhóm (4nhóm) -Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nhận xét – tuyên dương
-HS nêu yêu cầu đề
- 1HS làm bảng - Cả lớp làm vào vở -HS nêu yêu cầu đề
-2đội tham gia trò chơi -Lớp nhận xét – tuyên dương
Trang 3Chuẩn bị bài tiết 83
CHÍNH TẢ: ( N-V) VÂNG TRĂNG QUÊ EM
I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học : Ghi sẵn nội dung bài 2 ở bảng
III/ Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Đọc : các từ có âm tr/ ch
B Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả
+ GV đọc mẫu đoạn viết
a HD tìm hiểu nội dung đoạn viết
b.Hướng dẫn viết từ khó :
c Viết bài
d Chấm, chữa bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
C Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
-2HS lên bảng - cả lớp viết bảng con
-2 HS đọc lại -Cả lớp theo dõi -Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp là : Trăng óng ánh trên hàm răng , đậu vào đáy mắt , ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già , thao thức như canh gác trong đêm
-Bài chính tả gồm có 2 đoạn -Những chữ đầu câu trong bài phải viết hoa -1 HS viết bảng -Cả lớp viết bảng con
* luỹ tre làng, làn gió nồm , mát rượi , Khuya , giấc ngủ thao thức ,…
-HS viết bài vào vở
-HS đọc yêu cầu của bài -1HS làm bảng -Cả lớp làm vào vở a) gì , dẻo , ra , duyên ( là cây mây )
gì , ríu ran ( là cây gạo ) b) mắc , bắc , gặt
mặc , ngắt
LUYỆN TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC : MỒ CÔI XỬ KIỆN
I.Mục tiêu:
1.Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng, đọc đúng các từ khó : siêng năng, dúi cho, xay thóc thuê, sưởi lửa, gà luộc, phiên xử -Đọc trôi chảy toàn bài, biết phân biệt được lời kể với lời nhân vật, đọc đúng lời thoại giữa các nhân vật
2.Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi, anh đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách
xử kiện thông minh, tài trí, công bằng
II Đồ dùng dạy học:
-Gv chuẩn bị bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học
Trang 4LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT)
I.Mục tiêu:
-Giúp HS:
-Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
II Đồ dùng dạy học
HS :Vở bài tập toán
II.Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài
-Ghi đề bài
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS nhắc lại cách thực hiện của biểu thức và tự làm
bài
-Nhận xét, chữa bài
*Bài 2
-GV nêu yêu cầu của bài tập
-Chữa bài, nhận xét
*Bài 3:
-Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài rồi chữa bài
-2 HS đọc đề
-Mở vở bài tập toán trang 89 , 90 -4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Đọc đề -6 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở bài tập
1.Giới thiệu bài:
-Ghi đề bài lên bảng
2.Hướng dẫn HS luyện đọc
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu theo từng dãy bàn
+Luyện đọc các từ khó: đã ghi ở phần mục tiêu
+GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc các đoạn văn sau
-Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc, /
vịt rán / mà không trả tiền / Nhờ ngài xét cho //
Gv đọc mẫu
-Gọi 4-5 HS đọc
-Nhận xét
3.Thi đọc truyện theo nhóm và đóng vai theo lời nhân vật
-Hướng dẫn HS luyện đọc bài theo vai (Mỗi tốp 4 em tự phân các vai :
người dẫn chuyện, chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ) luyện đọc lại
chuyện theo vai
-Gọi một số nhóm trình bày trước lớp
-Tuyên dương nhóm HS đọc tốt
-Yêu cầu HS đóng vai theo lời nhân vật: Mồ Côi , bác nông dân, chủ
quán
4.Củng cố, dặn dò
-Đọc theo yêu cầu -Luyện đọc các từ khó
-Luyện đọc -Nhận xét bạn đọc
-Luyện đọc theo nhóm
-Thi đọc -Nhận xét bạn đọc, bình chọn bạn đọc tốt nhất
-Thực hành đóng vai -Nhận xét
Trang 5-Chữa bài, nhận xét
*Bài 4
-Gọi một HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự suy nghĩ và giải bài toán
Giải
Số bạn 1 đội có là
88 : 2 = 44 (bạn)
Số bạn 1 hàng có là
44 : 4 = 11 (bạn)
Đáp số : 11 bạn
-Chữa bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét bài làm của bạn -Đọc
-2 HS làm bài trên bảng,mỗi em giải theo 1 cách, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Nhận xét, sửa bài
Thứ tư ngày 16.12.2009
TẬP ĐỌC: ANH ĐOM ĐÓM
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ , khổ thơ
- Hiểu ND : Đom đóm rất chuyên cần cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động ( Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài )
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to )
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
- Giáo viên đọc toàn bài một lượt với giọng thong
thả, nhẹ nhàng
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp
- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?
- Công việc của anh Đom Đóm là gì ?
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm
- Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn đi gác,
lo cho người ngủ
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình một
Trang 6- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình với
thái độ như thế nào ? Những câu thơ nào cho em
biết điều đó ?
- Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?
2.4 Học thuộc lòng bài thơ
- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho học sinh
đọc thuộc lòng
3 Củng cố - dặn dò:
cách rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ Những câu thơ cho thấy điều này là: Anh Đóm chuyên cần, Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ
- Trong đêm đi gác, anh Đom Đóm thấy chị Cò
Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vạc đang lặng lẽ
mò tôm, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
+ Học sinh thi đọc thuộc bài theo cá nhân + Thi đọc đồng thanh theo bài
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết tính giá trị của biểu thức cả 3 dạng
II Đồ dùng dạy học : Ghi sẵn BT 4 lên bảng
III Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
B.Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Củng cố và rèn luyện kỹ năng tính giá trị của
biểu thức
Bài 1/83
Bài 2/83
Bài 3/83
Bài 4/83
-Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn ”
HĐ2: Rèn kỹ năng giải toán có lời văn bằng 2 phép
tính
Bài 5/83
-HD tìm hiểu đề
C.Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
-HS nêu yêu cầu đề -2HS làm bảng - Cả lớp làm bảng con -HS nêu yêu cầu đề
- 1HS làm bảng - Cả lớp làm vào vở -HS nêu yêu cầu đề
-2HS làm bảng - Cả lớp theo dõi -HS nêu yêu cầu đề
-2đội tham gia trò chơi -Lớp nhận xét – tuyên dương
-HS đọc đề -HS tìm hiểu đề -HS làm bài theo nhóm (4nhóm) -Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nhận xét – tuyên dương Bài giải:
Số hộp bánh có là :
800 : 4 = 200 (hộp)
Số thùng bánh có là :
200 : 5 = 40 (thùng ) Đáp số : 40 thùng
TẬP VIẾT : ÔN CHỮ HOA N
Trang 7I/ Mục tiêu :
- - Viết đúng chữ hoa N ( 1 dòng ) Q , Đ ( 1 dòng ) ; viết đúng tên riêng Ngô Quyền ( 1 dòng )
và câu ứng dụng Đường vô Như tranh hoạ đồ ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học :
- Mẫu chữ viết hoa, N, , từ Ngô Quyền và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
B Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: HD viết chữ hoa N
a/ GV viết mẫu - hướng dẫn qui trình viết
b/ HD viết từ ứng dụng
- GV giới thiệu từ Ngô Quyền
-GV viết mẫu , hướng dẫn cách viết
c/ HD viết câu ứng dụng
-GV giới thiệu câu ứng dụng
HĐ2: HD viết vào vở Tập viết
- Chấm ,chữa bài
C Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
-Về nhà viết cho xong bài
HS nhắc lại qui trình viết chữ N -1HS viết bảng - Lớp viết bảng con N -HS đọc từ ứng dụng -nhận xét độ cao ,khoảng cách giữa các chữ trong từ
-1HS lên bảng viết -Lớp viết bảng con -Ngô Quyền
-HS đọc câu ứng dụng
* Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ -HS nhận xét độ cao , khoảng cách giữa các chữ trong câu
-2HS lên bảng viết - Lớp nhận xét -HS viết vào vở Tập viết
Thứ năm ngày 17.12.2009 ( Sáng )
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO - DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặt điểm của người hoặc vật ( BT1)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? để miêu tả một đối tượng ( BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT3 a,b)
II Đồ dùng dạy học
- Các câu văn trong bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ hoặc bằng giấy
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh
cả lớp theo dõi và nhận xét
- 1 học sinh đọc trước lớp
- Làm bài cá nhân
* Đáp án:
a Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng chia sẻ khó
Trang 82.3 Ôn luyện mẫu câu Ai thế nào ?
* Hướng dẫn: Để đặt câu miêu tả theo mẫu Ai thế
nào ? về các sự vật được đúng, trước hết em cần
tìm được đặc điểm của sự vật được nêu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc câu của mình, sau đó chữa bài
cho điểm học sinh
2.4 Luyên tập về cách dùng dấu phẩy
- Gọi học sinh đọc đề bài 3
- Gọi 2 học sinh lên bảng thi làm bài nhanh, yêu cầu
học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
* Nhận xét cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
khăn với người khác, không ngần ngại khi cứu người, biết hi sinh,…
b Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, tốt bụng, có trách nhiệm,
c Anh Mồ côi: thông minh, tài trí, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải,…
d Người chủ quán: tham lam, xảo quyệt, gian trá, dối trá, xấu xa,…
- 1 học sinh đọc trước lớp
- 1 học sinh đọc trước lớp
- Câu văn cho ta biết về đặc điểm của buổi sớm hôm nay là lạnh cóng tay
3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
* Đáp án:
a Bác nông dân cần mẫn / chăm chỉ / chịu thương, chịu khó /…
b Bông hoa trong vườn tươi thắm / thật rực rỡ / thật tươi tắn trong nắng sớm / thơm ngát /…
c Buổi sớm mùa đông thường rất lạnh/ lạnh cóng tay / giá lạnh / nhiệt độ rất thấp /…
- 1 học sinh đọc đề, 1 học sinh đọc lại câu văn trong bài
* Làm bài:
a Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh
b Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu
c Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặng lẽ giữa ngọn cây, hè phố
TOÁN: HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết một số yếu tố ( đỉnh , cạnh, góc ) của hình chữ nhật
- Biết cách nhận dạng hình chữ nhật ( theo yếu tố cạnh góc )
II Đồ dùng dạy học : Viết sẵn BT 4 lên bảng
III Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
B.Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Bước đầu có khái niệm về hình chữ nhật , từ đó
biết cách nhận dạng hình chữ nhật
-Giới thiệu hình chữ nhật ABCD
-HS quan sát và đọc tên hình -HS dùng ê ke để kiểm tra 4 góc
- 4 góc đỉnh A,B,C,D đều là góc vuông
-HS dùng thước đo độ dài 4 cạnh -Độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh CD
Trang 9HĐ2: Luyện tập
Bài 1/84
Bài 2/84
Bài 3/84
Bài 4/84
-Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn ”
C.Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
-Độ dài cạnh AD bằng độ dài cạnh BC *HS đọc kết luận trong Sgk
-HS nêu yêu cầu đề -HS quan sát hình vẽ - trả lời -HS nêu yêu cầu đề
-HS làm việc theo nhóm đôi - trả lời -HS nêu yêu cầu đề
-HS làm bài theo nhóm (4nhóm) -Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nhận xét – tuyên dương -HS nêu yêu cầu đề
-2đội tham gia trò chơi
CHÍNH TẢ:CHÍNH TẢ: (N-V) ÂM THANH THÀNH PHỐ
I Mục tiêu:
- Nghe- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Tìm được các từ có vần ui/ uôi(BT2)
-Làm đúng bài tập 3a/b
II.Đồ dùng:
GV viết sẵn nội dung bài tập 2 ,3 trên bảng.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra : GV đọc một số từ
giấc ngủ, thức khuya, mát rượi, thao thức…
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
a, Hướng dẫn HS chuẩn bị: GV đọc mẫu
- Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
- GV đọc từ khó HS viết BC
b , GV đọc bài viết
c, Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BT2:
BT3:
4 Củng cố - dặn dò: nhận xét tiết học.
- HS viết BC
- 2 HS đọc lại bài
- Hải ,Mỗi, Anh ( chữ đầu câu) Cẩm phả, Hà Nội,( các địa danh) tên nước ngoài( Bét- tô- ven)viết hoa chữ đầu tên, có dấu nối giữa các chữ, tên tác phẩm(Ánh trăng).
- Cẩm Phả, Hà Nội, Ánh trăng, Bét - tô- ven, pi-a-nô.
- HS đọc thầm lại đoạn văn.
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm- Lớp làm vào vở
* ui: củi, cặm cụi, dùi cui,dụi mắt, mủi lòng, tủi thân…
*uôi: chuối, buổi sáng, đá cụi, cuối cùng, đuối sức…
a , giống - rạ- dạy
b, bắc- ngát - đặc.
( chiều)
TẬP LÀM VĂN : VIẾT VỀ THÀNH THỊ , NÔNG THÔN
Trang 10I/ Mục tiêu :
Viết được một bức thư ngắn cho bạn ( khoảng 10 câu ) để kể những điều đã biết về thành thị , nông
thôn
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết trình tự mẫu của lá thư
III/ Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
B Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: HD viết thư
HĐ2: HS thực hành viết thư
-Chấm bài - nhận xét
C Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết Tập làm văn tiết 18
-HS đọc yêu cầu của bài -Xác định đây là thư viết cho bạn -Nội dung thư kể những điều mình biết về thành thị hoặc nông thôn
-2HS nhắc lại cách trình bày 1 bức thư -1HS làm bảng - Cả lớp làm vào vở
LUYỆN TIẾNG VIỆT: LUYỆN TẬP LÀM VĂN
VIẾT VỀ THÀNH THỊ , NÔNG THÔN I/ Mục tiêu :
Viết được một bức thư ngắn cho bạn ( khoảng 7 đến10 câu ) để kể những điều đã biết về thành thị ,
nông thôn
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết trình tự mẫu của lá thư
III/ Các hoạt động dạy học :
HS thực hành viết th ư
-Chấm bài - nhận xét
C Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu của bài -Xác định đây là thư viết cho bạn -Nội dung thư kể những điều mình biết về thành thị hoặc nông thôn
-2HS nhắc lại cách trình bày 1 bức thư -1HS làm bảng - Cả lớp làm vào vở
NGLL: TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Các hoạt động dạy học:
GV cung cấp cho HS biết về các anh hùng liệt sĩ
Đặc biệt là anh hùng Lê Dật
Cung cấp cho HS biết di tích đồn ba mươi
Giáo dục HS tình yêu quê hương - tự hào về hương của mình
Thứ sáu ngày 18.12.2009.
TOÁN ; HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu : Giúp HS: