1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 vaø lop 4 tuan 14

20 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú đất nung
Chuyên ngành Ngữ văn; Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Biết công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh - Nêu đợc những việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo.. Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng lắng nghe lời dạy

Trang 1

Tuần 14:

DẠY LỚP 4 B Thứ 2 ngày 30 tháng 11 năm 2010

Tập đọc: Chú đất nung

I.Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một

số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông hòn rấm, chú bé đất)

- Hiểu ND: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh , làm đợc nhiều việc

có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

II Kĩ năng sống: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin

III Ph ơng pháp : Động não, làm việc nhóm, chia sẻ thông tin.

IV Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc sgk, bảng phụ.

V.Hoạt động dạy học:

A, Bài cũ: HS đọc bài văn hay chữ tốt

B, Bài mới: GT chủ điểm và bài học

- y/c HS QS tranh chủ điểm

GV treo tranh chủ điểm: tiếng sáo diều

a, Luyện đọc:

GV chia đoạn: 3 đoạn

Gv chú ý sửa sai

GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

-Cu chắt có những đồ chơi nào?chúng

khác nhau nh thế nào ?

Từ: rất bảnh

lầu son

đất sét

Đoạn 1 có nội dung gì?

y/c HS dọc đoạn 2

Câu hỏi 2 sgk

Từ: phàn nàn

quần áo đẹp

Nội dung đoạn 2 là gì?

Câu hỏi 3 SGK:

Từ: Khoan khoái nóng rát

-2 HS đọc bài- nhận xét

-HS quan sát tranh- nhận xét:Trẻ em thả diều vui chơi dới bầu trời hoà bình,chơi diều, nhảy dây, chơi thuyền

*HS đọc bài- cả lớp theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc bài 3 lần kết hợp đọc

từ khó và hiểu từ mới ở chú giải

- HS đọc cá nhân

- HS theo dõi

HS đọc đoạn 1-trả lời câu hỏi- nhận xét - chàng kị sĩ cỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa , một chú bé đất

- chàng kị sĩ và nàng công chúa nặn từ bột màu sắc sặc sỡ, rất đẹp

- chú bé đất nặn từ đất sét có dạng hình ngời mộc mạc

*Giới thiệu các đồ chơi của cu chắt

- HS đọc đoạn 2- trả lời câu hỏi

- Đất từ ngời cu chắt giây bẩn quần áo của 2 ngời bột chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn quần

áo đẹp cu chắt bỏ hai ngời bột vào lọ thuỷ tinh

*Cuộc làm quen giữa cu đấtvà2 ngời bột -HS dọc đoạn 3-trả lời câu hỏi

- Vì chú sợ ông Hòn rấm chê là nhát hoặc

Trang 2

Câu 4SGK:

Từ: dám xông pha

Nội dung đoạn 3 là gì?

c, Luyện đọc diễn cảm:

GV treo bảng phụ viết đoạn văn

Gv cho Hs chọn đoạn đọc

Nêu nội dung bài:

* Chú bé đất can đảm muốn trở thành

ngời khoẻ mạnh,làm đợc nhiều việc

có ích đã dám trong lửa đỏ

chú bé đất muốn xông pha và trở thành ngời

có ích -Phải rèn luyện trong thử thách con ngời mới có ích, cứng rắn,

*Chú bé đất quyết định trở thànhđấtnung

- 4 HS đọc theo phân vai- nhận xét

- 1HS đọc mẫu đoạn văn – tìm giọng đọc -Luyện đọc theo cặp

Thi đọc diễn cảm –nhận xét

IV.Củng cố –dặn dò: Về nhà học kĩ bài.

-Toán: Chia một tổng cho một số.

I, Mục tiêu: - Biết chia một tổng cho một số.

- Bớc đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Giúp Hs yêu thích học toán

II, Hoạt động dạy học:

A, Bài cũ: Nêu cách tính diiện tích hình vuông , hình chữ nhật

B, Bài mới: GT bài

1.HDHS biết T/C một tổngchia cho một

số

GV viết: (35+21):7 và 35:7+ 21:7

Muốn chia một tổng cho một số ta làm

thế nào?

2 Thực hành:

Bài 1:Cả lớp Tính bằng hai cách

a, (15+35) : 5 =?

b Mẫu: 12:4+20:4=?

12:4+20:4 = 3+5 =8

12:4+20:4 = (12+20) :4= 32:4= 8

Bài 2:cả lớp.Tính bằng 2 cách

Mẫu: (35-21) :7=?

c1: ( 35-21) :7= 14 :7= 2

- HS tính hai biểu thứcvà so sánh:

(35 + 21) :7= 56 :7 =8 35:7 + 21:7 = 5 + 3 =8 -Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

Vậy: (35+21) : 7 = 35:7+ 21:7 - nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia ròi cộng các kết quả lại với nhau

-HS tự làm –chữa- nhận xét

a, (15+35) : 5 = 50:5 =10 (15+ 35) :5 =15 :5 +35 : 5 = 3+7=10

b, HS làm theo mẫu

18:6+24:6= 3 + 4 = 7 18:6+24:6= (18+24) : 6 = 42: 6 =7

* HS làm theo mẫu

a, ( 27-18):3=9:3=3 (27-18):3= 27:3-18:3= 9-6=3

Trang 3

c2: (35-21) :7= 35 :7- 21:7=5-3=2

Bài 3: HSKG Giải toán

GV chấm bài-nhận xét

b, HS làm tơng tự

-HS nêu bằng lời t/c một hiệu chia cho một số

*HS tự làm –chữa- nhận xét

Đáp số: 15 nhóm học sinh

III) Củng cố- dặn dò: Về nhà học kỹ bài

-Lịch sử

Nhà Trần thành lập

I. Mục tiêu :

Học xong bài này, HS biết :

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nớc ta là Đại Việt + Đến cuối thế kỉ thứ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhờng ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập

- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nớc vẫn là Đại Việt

- HS khá, giỏi: biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nớc: chú ý xây dựng lực lợng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập cho HS

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Kể lại trận chiến tại phòng tuyến sông Nh

Nguyệt ?

- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lợc ?

2 Bài mới:

HĐ1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc SG Kvà trả lời :

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Gọi 1 số em trả lời

- GV kết luận, tóm tắt lại

HĐ2: Làm việc cá nhân

- Phát phiếu BT, yêu cầu đọc SGK rồi điền

dấu (x) vào ô trống :

+ Đứng đầu nhà nớc là vua 

+ Vua đặt lệ nhờng ngôi sớm cho con 

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền

- 2 em trả lời

- HS đọc thầm trang 37 và trả lời :

– Nhà Lý suy yếu phải dựa vào nhà Trần Lý Chiêu Hoàng lên ngôi mới 7 tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi nhờng ngôi cho chồng (1226) Nhà Trần ra đời

- HS tự đọc SGK và hoàn thành phiếu BT

Trang 4

sứ 

+ Đặt chuông trớc cung điện để ND đến đánh

chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin 

+ Cả nớc chia thành các lộ, phủ, châu, huyện,

xã 

+ Trai tráng khỏe mạnh đợc tuyển vào quân

đội, thời bình thì SX, khi có chiến tranh thì

tham gia chiến đấu 

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét

- CB: Học Ghi nhớ bài cũ và CB bài 13

- Sau khi làm bài, vài em trình bày những chính sách về tổ chức nhà nớc

đ-ợc nhà Trần thực hiện

- 3 em đọc

- Lắng nghe

-Đạo đức

Biết ơn thầy giáo, cô giáo( Tiết 1)

I Mục tiêu

- Biết công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh

- Nêu đợc những việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo

- Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo

Nhắc nhở các bạn phải thực hiện kính trọng, biết ơn, kính trọng thầy giáo, cô giáo đã

và đang dạy mình

- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

II Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô, kĩ năng thể hiện

sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

III Ph ơng pháp : Trình bày 1 phút, thảo luận nhóm

IV Đồ dùng dạy học

- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3

V Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Kể việc làm của em để bày tỏ

lòng hiếu thảo đối với ông bà

3 Dạy bài mới:

+ HĐ1: Xử lí tình huống( trang 20, 21

SGK)

- GV nêu tình huống( SGK)

- gọi học sinh nêu các cách ứng sử có thể

xảy ra

- Hát

- Hai học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Vài em nêu các cách ứng sử

Trang 5

- Cho lớp thảo luận về các cách ứng sử

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã

dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều

tốt Do đó các em phải kính trọng

biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi( bài tập

1- SGK)

- GV nêu yêu cầu

- Từng nhóm thảo luận

- Học sinh lên chữa bài tập

- GV nhận xét: Tranh 1, 2, 4 thể hiện thái

độ kính trọng biết ơn; Tranh 3 là biểu hiện

sự không tôn trọng

+ HĐ3: Thảo luận nhóm

- GV chia 7 nhóm theo yêu cầu bài 2

- Từng nhóm thảo luận và ghi những việc

nên làm vào các tờ giấy

- Các nhóm lên dán băng giấy theo cột

- GV kết luận: Các việc làm a, b, d, đ, e, g

là những việc làm thể hiện làm thể hiện

lòng biết ơn thầy cô giáo

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Học sinh nêu lí do lựa chọn cách ứng sử

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh mở sách và theo dõi yêu cầu

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm nêu kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- Lớp chia thành 7 nhóm

- Mỗi nhóm nhận một băng giấy và thực hiện một yêu cầu của bài 2

- các nhóm dán băng giấy vào cột" Biết ơn hay không biết ơn"

- Nhận xét và bổ sung

- Vài em đọc ghi nhớ

Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị tiểu phẩm cho bài tập 4

- Su tầm các bài hát, thơ, ca dao ca ngợi công lao thầy cô giáo

-DẠY LỚP 5B Thứ 4 ngày 1 thỏng 12 năm 2010

TẬP ĐỌC

I Mục tiờu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nờn từ cụng sức của nhiều người, là tấm lũng của hậu phương vời tiền tuyến trong những năm chiến tranh.(Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK, thuộc lũng 2-3 khổ thơ.)

II Chuẩn bị:

III Cỏc hoạt động:

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: 5

“ Chuỗi ngọc lam “

- Giỏo viờn nhận xột cho điểm

- Hỏt

Học sinh đọc đoạn và trả lời cõu hỏi theo đoạn

HẠT GẠO LÀNG TA

Trang 6

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phỏt triển cỏc hoạt động: 32 ’

v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

Yờu cầu học sinh đọc tiếp nối từng khổ thơ

2 vũng

• Giỏo viờn kết hợp ghi từ khú

• Giỏo viờn đọc mẫu

v Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu bài.

+ Cõu hỏi 1: Em hiểu hạt gạo được làm

nờn từ những gỡ?

+ Cõu hỏi 2: Những hỡnh ảnh nào núi lờn

nỗi vất vả của người nụng dõn?

Hai dũng thơ cuối vẽ lờn hỡnh ảnh trỏi

ngược nhau: cua ngoi lờn bờ tỡm chỗ mỏt,

cũn mẹ lại bước chõn xuống ruộng để cấy

+ Cõu hỏi 3 :Tuổi nhỏ đó gúp cụng sức như

thế nào để làm ra hạt gạo?

+ Cõu hỏi 4 : Vỡ sao tỏc giả gọi hạt gạo là

“hạt vàng” ?

v Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Rốn học sinh đọc diễn cảm-HTL

Giỏo viờn hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm

- Giỏo viờn đọc mẫu

Giỏo viờn nhận xột, ghi điểm

Hoạt động 4: Củng cố.(3’)

- Yờu cầu HS nờu nội dung của bài.

5 Tổng kết - dặn dũ:

Học sinh thuộc lũng bài thơ hoặc khổ thơ

- - 1 học sinh khỏ giỏi đọc toàn bài

- - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ

- - Nờu cỏch phỏt õm đỳng: tiền tuyến

- - Học sinh đọc phần chỳ giải

- 1HS đọc lại

- Hs lắng nghe

Học sinh đọc khổ 1

- vị phự sa – hương sen thơm – cụng lao của cha mẹ – nỗi vất vả

- Học sinh đọc khổ 2

- Giọt mồ hụi sa

… … …

Mẹ em xuống cấy

- Đọc khổ 4:

- Cỏc bạn thiếu niờn thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động – hạt gạo – bỏt cơm

- Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vỡ hạt gạo rất quý, được làm nờn nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hụi,cụng sức của bao người , gúp phần chiến thắng chung của dõn tộc

- 4HS đọc nối tiếp Giọng đọc – nhẹ nhàng – tỡnh cảm tha thiết

- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài thơ

- LĐ nhúm đụi

- Học sinh thi đọc diễn cảm

* Hạt gạo được làm nờn từ cụng sức

Trang 7

em yêu thích.

- Chuẩn bị: “Buôn Chư-lênh đón cô

giáo”

- Nhận xét tiết học

của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.

TOÁN

CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT

SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải các bài toán có lời văn.Bài tập cần làm 1,3

- HS khá, giỏi làm BT 2.

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện chia một số tự nhiên cho một số thập phân

a)Giới thiệu “ Khi nhân số bị chia và số

chia với cùng một số khác 0 thì thương

không thay đổi

- GV viết lên bảng các phép tính trong

phần a) yêu cầu HS tính và so sánh kết

quả

- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra kết

luận:

- Giá trị 2 biểu thức 25 : 4 và (25x 5) :

( 4x5) như thế nào với nhau?

- Hãy tìm điểm khác nhau của 2 biểu thức

trên?

- Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với

cùng 1 số khác 0 thì thương của phép chia

sẽ như thế nào?

b/Ví dụ:

GV đọc yêu cầu ví dụ 1

- Để tính chiều rộng của mảnh vườn HCN

chúng ta phải làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc phép tính

- GV áp dụng tính chất vừa làm , hướng

3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

25 : 4 = (25 x5): ( 4x5) 6,25 6,25

4,2 : 7 = ( 4,2 x 10): (7 x10) 0,6 0,6

37,8 : 9 = (37,8 x 100):(9 x 100) 4,2 4,2

- Giá trị 2 biểu thức này

25 : 4 và (25x 5) :( 4x5) bằng nhau

- Hs nêu -Thương không thay đổi

- Lấy diện tích mảnh vườn chia cho chiều dài

- 57 : 9,5

Trang 8

dẫn HS tìm kết quả của 57: 9,5

- Vậy 57: 9,5=?

- Vậy thông thường để thực hiện phép chia

57: 9,5 ta làm như sau: (GV HD cách chia)

- GV yêu cầu HS thực hiện lại phép chia

57: 9,5

b) Ví dụ 2: GV yêu cầu HS đặt tính và

tính 99 : 8,25

- GV gọi HS trình bày cách tính của mình ,

cả lớp nhận xét cách thực hiện của bạn

c) Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số

thập phân

H Qua 2 ví dụ trên nêu cách chia một số

tự nhiên cho một số thập phân

- HS vận dụng nhân cả số bị chia và số chia với 10 để tính

57: 9,5= (57x10) :( 9,5x 10)

570 : 95 = 6(m)

HS đặt tính và thực hiện

- HS nêu quy tắc và học thuộc quy tắc trên

Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành.

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài, HS tự

làm bài vào vở

- GV chữa bài , 4 HS nêu cách thực hiện

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 2: HS khá, giỏi

H Muốn chia nhẩm 1 số cho 0,1; 0,01;

0,001,…ta làm như thế nào?

H Muốn nhân nhẩm 1 số thập phân với

10; 100; 1000,…ta làm như thế nào?

- GV hướng dẫn:

32 : 0,1 = 32 : 1/10 = 32 x 10 = 320

- Yêu cầu HS nêu kết quả của phép tính

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề, yêu cầu HS tự làm

bài vào vở

- GV nhận xét bài của HS, ghi điểm

- HS đọc đề bài;, HS cả lớp làm bài vào vở

- 4 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi bổ sung

KQ : 2 ; 97,5 ;2 ;0, 16

- HS nêu quy tắc

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả, HS theo dõi nhận xét

a 32 : 0,1 = 320 b 168 : 0,1 = 1680

32 : 10 = 3,2 168 : 10 = 16,8

c 934 : 0,01 = 93400

934 : 100 = 9,34

- HS đọc đề, 1 HS làm bài bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải:

1 m thanh sắtcân nặng là:

16 x 0,8= 20(kg) Thanh sắt dài 0,18m nặng là:

20 x 0,18= 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg

9900 8 x25

1650 12 0

Trang 9

4/ Củng cố dặn dò: 3

GV tổng kết tiết học dặn HS về làm các b

ài tập hướng dẫn luyện tập thêm

- HS nhận xét

Lịch sử

THU ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”

I Mục tiêu:

- Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi ( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến) :

+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lưỡng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh

+ Quân Pháp chia làm ba mũi ( Nhảy dù, đường bộ và đường thủy ) tiến công lên Việt Bắc

+ Quân ta phục kích chặn đánh với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng,

Sau hơn 1 tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội

+ Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công qui mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bão vệ được căn cứ địa kháng chiến

II Đồ dùng dạy – học:

- Hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học của HS

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ

GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả

lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

2 Giới thiệu bài:

3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau :

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì ? Đọc một đoạn trong lời kêu gọi mà em thích nhất

Hoạt động 1:Âm mưu của địch và chủ trương của ta

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc

SGK và trả lời 2 câu hỏi :

– HS đọc SGK và tự tìm câu trả lời Câu trả lời tốt là :

+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các

thành phố lớn thực dân Pháp có âm mưu

+ Sau khi đánh chiếm được các thành phố lớn, thực dân Pháp âm mưu mở cuộc tấn

Trang 10

gì ? công với quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc + Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng

được âm mưu đó ?

+ Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu não

+ Trước âm mưu của thực dân Pháp,

Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương

gì ?

+ Trung ương Đảng, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã họp và quyết

định : Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc.

– GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp – Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HS khác

theo dõi và bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh

– GV kết luận về nội dung hoạt động theo

các ý trên

Hoạt động 2

Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

– GV cho HS làm việc theo nhóm, đọc

SGK, sau đó dựa vào SGK và quan sát

lược đồ trình bày diễn biến của chiến

dịch Việt Bắc thu - đông 1947

– HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm 4

HS Lần lượt từng HS vừa chỉ trên lược đồ vừa trình bày diễn biến,

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo

mấy đường ? Nêu cụ thể từng đường

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc bằng một lực lượng lớn và chia thành 3 đường :

• Binh đoàn quân dù nhảy dù xuống thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn

• Bộ binh theo đường số 4 tấn công lên đèo Bông Lau, Cao Bằng rồi vòng xuống Bắc Kạn

• Thuỷ binh từ Hà Nội theo sông Hồng và sông Lô qua Đoan Hùng đánh lên Tuyên Quang

+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân

địch như thế nào ?

+ Quân ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công của chúng :

• Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn khi địch vừa nhảy dù xuống đã

rơi

• Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở đèo Bông Lau

• Trên đường thuỷ, ta chặn đánh địch ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốt

Ngày đăng: 28/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Chuẩn bị: Bảng phụ - giao an lop 5 vaø lop 4 tuan 14
hu ẩn bị: Bảng phụ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w