1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN DẠY THÊM VĂN 7 (2020-2021)

111 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 230,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra: Sự chuẩn bị sách vở của học sinh 3 Bài mới : Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng người mẹ & đứa con trong đêm trước ngày khai trường, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ở trong

Trang 1

Ngày soạn: Buổi 1: ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG

“Cổng trường mở ra”, Bài tập về văn bản “Mẹ tôi"

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị sách vở của học sinh

3 Bài mới :

Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm

trạng người mẹ & đứa con trong đêm

trước ngày khai trường, chỉ ra những

biểu hiện cụ thể ở trong bài

- Theo em,tại sao người mẹ trong bài

văn lại không ngủ được? Hãy đánh dấu

vào các lí do đúng

- Tại sao người mẹ cứ nhắm mắt lại là “

dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài

Con: - Háo hức

- Người con cảm nhận được sự quan trọng củangày khai trường, như thấy mình đã lớn, hànhđộng như một đứa trẻ “lớn rồi”giúp mẹ dọndẹp phòng & thu xếp đồ chơi

- Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống 1 lysữa, ăn 1 cái kẹo

Bài tập 2

A Vì người mẹ quá lo sợ cho con

B Vì người mẹ bâng khuâng xao xuyến khinhớ về ngày khai trường đầu tiên của mìnhtrước đây

C Vì người mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngănnắp, gọn gàng

D Vì người mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngườicon, vừa bâng khuâng nhớ vè ngày khai trường

Trang 2

- Người mẹ nói: “ …Bước qua cánh

cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ

mở ra” Đã 7 năm bước qua cánh cổng

trường bây giờ, em hiểu thế giới kì diệu

đó là gì?

- Câu văn nào nói lên tầm quan trọng

của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

- Văn bản là một bức thư của bố gửi cho

con, tại sao lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”

năm xưa của mình

Bài tập 3:

*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trường, cũng vào

cuối mùa thu lá vàng rụng, người mẹ được bàdắt tay đến trường, đự ngày khai giảng nămhọc mới Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trongtâm hồn người mẹ, những khoảnh khắc, nhữngniềm vui lại có cả nỗi choi vơi, hoảng hốt.Nên cứ nhắm mắt lại là người mẹ nghĩ đếntiếng đọc bài trầm bổng đó Người mẹ cònmuốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mìnhcho con, để rồi ngày khai trường vào lớp mộtcủa con sẽ là ấn tượng sâu sắc theo con suốtcuộc đời

C Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩathầy trò, cao đẹp thủy chung

C Bước qua cánh cổng trường là một thế giới

kì diệu sẽ mở ra D Tất cả đều đúng.

II VB- Mẹ tôi.

Bài tập 1:

* Gợi ý: Nhan đề “Mẹ tôi” là tác giả đặt Bà

mẹ không xuất hiện trực tiếp trong văn bảnnhưng là tiêu điểm, là trung tâm để các nhânvật hướng tới làm sáng tỏ

- Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã

Trang 3

- Chi tiết “Chiếc hụn của mẹ sẽ xúa đi

dấu vết vong õn bội nghĩa trờn trỏn con”

cú ý nghĩa như thế nào

làm cho mẹ buồn phiền

Bài tập 3:

*Gợi ý: Chi tiết này mang ý nghĩa tượng trưng.

Đú là cỏi hụn tha thứ, cỏi hụn của lũng mẹ baodung Cỏi hụn xúa đi sự õn hận của đứa con vànỗi đau của người mẹ

4 Củng cố: GV khỏi quỏt kiến thức 3 văn bản

5 Dặn dũ: ễn tập nội dung đó học

_

Ngày soạn: Buổi 2: ễN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG

" Cuộc chia tay của những con bỳp bờ"

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị sỏch vở của học sinh

3 Bài mới :

VB " Cuộc chia tay của những con bỳp bờ"

I Kiến thức trọng tâm :

- VB nhật dụng đề cập đến vấn đề quan trọngtrong cuộc sống hiện đại: bố mẹ li dị, con cái phải chịu cảnh chia lìa qua đó cảnh báo cho tất cả mọi ngời về trách nhiệm của mình đối vớicon cái

a ND: Mợn chuyện cuộc chia tay của những conbúp bê, tác giả thể hiện tình thơng xót về nỗi

đau buồn của những trẻ thơ trớc bi kịch gia

đình Đồng thời ca ngợi tình cảm tốt đẹp,trong sáng của tuổi thơ

b í nghĩa: Đọc truyện ngắn này ta càng thêmthấm thía: hạnh phúc gia đình, tình cảm gia

đình là vô cùng quí giá, thiêng liêng; mỗi ngời

Trang 4

Tại sao tác giả

trong truyện cho

thấy hai anh em

b NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản

dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

- PTBĐ : tự sự + Biểu cảm

- Ngôi kể thứ nhất, Ngời kể chứng kiến câuchuyện xảy ra, trực tiếp tham gia cốt truyện.Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả trực tiếpthể hiện suy nghĩ, tình cảm và diễn biến tâmtrạng của nhân vật, tăng thêm tính chân thựccủa truyện, làm cho truyện hấp dẫn và sinh

động hơn

II luyện tập :

1 Tóm tắt : Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh

em Thành và Thuỷ cũng phải mỗi ngời một ngả:Thuỷ về quê với mẹ còn Thành ở lại với bố Hai anh

em nhờng đồ chơi cho nhau, Thuỷ đau đớnkhông phải gánh chịu

2 Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ, gợilên sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội.Cũng nh Thành và Thủy buộc phải chia tay nhaunhng tình cảm của anh và em không bao giờxa

Những kỉ niệm, tình yêu thơng, lòng khát vọnghạnh phúc còn mãi mãi với 2 anh em, mãi mãi vớithời gian

3 Thủy khóc, Thành cũng đau khổ Thủy ngồicạnh anh,lặng lẽ đặt tay lên vai anh

- Thủy là cô bé nhân hậu, giàu tình thơng, quantâm, săn sóc anh trai: Khi Thành đi đá bóng bịrách áo, Thuỷ đã mang kim ra tận sân vận động

để vá áo cho anh Trớc khi chia tay dặn anh “ Khinào áo anh rách, anh tìm về chỗ em,em vá cho”;dặn con vệ sĩ “ Vệ sĩ ở lại gác cho anh tao ngủnhe”

- Ngợc lại, Thành thờng giúp em mình học Chiềuchiều lại đón em ở trờng về

- Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm

Trang 5

(học sinh viết, đọc

- GV nhận xét - cho

điểm)

thiết :nhờng nhau đồ chơi

4 Cuối câu chuyện Thủy để lại 2 con búp bê ởbên nhau, quàng tay vào nhau thân thiết, đểchúng ở lại với anh mình Cảm động biết bao khichúng ta chứng kiến tấm lòng nhân hậu, tốtbụng, chan chứa tình yêu thơng của Thủy Thàmình chịu thiệt thòi còn hơn để anh mìnhphải thiệt Thà mình phải chia tay chứ không

để búp bê phải xa nhau Qua đó ta cũng thấy

đợc ớc mơ của Thủy là luôn đợc ở bên anh nh ngời

vệ sĩ luôn canh gác giấc ngủ bảo vệ và vá áocho anh

4 Củng cố: GV khỏi quỏt kiến thức 3 văn bản

5 Dặn dũ: ễn tập nội dung đó học

Kí DUYỆT CỦA TỔ CHUYấN MễN

- Củng cố kiến thức tổng hợp về liờn kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản

2 Kĩ năng: - Nhận diện và phõn tớch tớnh liờn kết, mạch lạc trong văn bản.

- Viết cỏc đoạn văn, bài văn cú tớnh liờn kết chặt chẽ hơn và cú bố cục rừ ràng hơn

3.Thỏi độ: - Cần vận dụng những kiến thức đó học để bước đầu xõy dựng được những

văn bản cú bố cục rừ ràng, cú tớnh liờn kết, mạch lạc

II Phương phỏp, phương tiện

- Phương tiện: giỏo ỏn, phiếu bài tập, một số đoạn thơ, đoạn văn

Trang 6

2 Các phương tiện liên kết

a Liên kết về nội dung

- Các câu, các đoạn trong văn bản phải cùng hướng

về một chủ đề

- Các câu, các đoạn phải được sắp xếp theo mộttrình tự hợp lí

b Liên kết về hình thức: Là việc sử dụng từ ngữlàm phương tiện liên kết

- Phép lặp: Là việc nhắc đi nhắc lại một từ ngữ nàođó

- Phép thế: là cách sử dụng các từ ngữ có tác dụngthay thế từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép nối: là dùng các từ ngữ có ý nghĩa chuyểntiếp

- Sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa và liêntưởng

II Bố cục trong văn bản

1 Khái niệm

Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theomột trình tự, có hệ thống rành mạch, hợp lí

2 Yêu cầu

- Các ý phải rành mạch để người đọc/ nghe dễ hiểu

- Trình tự sắp xếp các ý, các phần phải hợp lí thìngười viết/nói đạt được mục đích giao tiếp

3 Bố cục

A Mở bài: Giới thiệu đề tài/chủ đề

B Thân bài: Thường gồm nhiều đoạn văn, mỗi đoạntrình bày một phần nội dung của văn bản

C Kết bài: Thường nhấn mạnh lại đề tài Hoặc kháiquát lại các ý đã được trình bày trong văn bản

III Mạch lạc trong văn bản

1 Khái niệm

Mạch lạc là sự tiếp nối các câu, các đoạn theo mộttrình tự hợp lí

2 Biểu hiện của một văn bản có tính mạch lạc

- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản cùnghướng về một đề tài, một chủ đề chung và xuyênsuốt

- Các phần, các đoạn, các câu trong VB phải được

Trang 7

? Sắp xếp các câu văn theo thứ

Bài 1: Sắp xếp những câu sau theo thứ tự hợp lí để

tạo thành một đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ

(1) Xa một chút là Tháp Rùa tường rêu cổ kính, (2) xây trên gò đất, cỏ mọc xanh um (3) Nhà tôi ở cách

Hồ Gươm không xa (4) Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê (5) Từ trên gác cao nhìn xuống,

hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh (6) Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.

(Theo Ngô Quân Miện)

Gợi ý

Trật tự sắp xếp các câu: (3) – (5) – (4) – (6) – (1) –(2)

Bài 2: Cho đoạn thơ sau:

“Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”

(Ca dao)

a Xác định đề tài, chủ đề của văn bản trên

b Chỉ ra sự liên kết trong văn bản

Gợi ý

a Đề tài, chủ đề:

- Đề tài: Tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Chủ đề: Nỗi nhớ của con người khi xa quê

b Tính liên kết trong văn bản:

- Liên kết về nội dung:

+ Câu 1 là giới thiệu chung về nỗi nhớ

+ Các câu còn lại: cụ thể về nỗi nhớ (nhớ món

ăn dân dã, nhớ con người lao động)

- Liên kết về hình thức: Phép lặp (nhớ - 4 lần)

Câu 3: Em cần viết bài văn miêu tả lại cảnh một ngày mới bắt đầu ở khu phố nơi em ở Em sẽ trình bày bài văn đó theo bố cục như thế nào?

Gợi ý

A Mở bài:

- Giới thiệu nơi em ở

- Cảnh ngày mới đã được bắt đầu như thế nào

B Thân bài:

1 Cảnh ngày mới sắp bắt đầu

- Cảnh thiên nhiên, bầu trời, những đám mây

- Cảnh đường phố chuyển mình thức giấc

- Một vài hoạt động quen thuộc của con người

Trang 8

sáng tỏ như thế nào?

? Tìm các chi tiết, hình ảnh

miêu tả cảnh ngày mới bắt đầu?

- HS viết đoạn văn

2 Cảnh lúc trời sáng tỏ

- Các gia đình ăn sáng

- Các cửa hàng mở cửa

- Trẻ em gọi nhau đến trường

3 Cảnh ngày mới bắt đầu

- mặt trời lên cao hơn

- Trẻ em đi học, mọi người đi làm

- Đường phố bắt đầu tấp nập, huyên náo,…

C Kết bài: Cảm nghĩ của em về ngày mới trên quê

- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao

2 Kĩ năng:

- Bước đầu rèn kĩ năng đọc hiểu các bài ca dao

- Bước đầu có kĩ năng phân loại các bài ca dao theo các nhóm

3.Thái độ:

- Có thái độ thích thú, yêu thích kho tàng ca dao dân ca Việt Nam

- Có ý thức giữ gìn, phát triển kho tàng ca dao dân ca Việt Nam

II Phương pháp, phương tiện

- Phương tiện: giáo án, một số bài ca dao, dân ca

A Nội dung kiến thức cần ghi nhớ

I Giới thiệu chung về ca dao

- Ca dao có tính truyền miệng, tính tập thể và tính dị bản

3 Sự khác nhau giữa ca dao – dân ca và đồng dao

- Ca dao: lời của dân ca

Trang 9

- GV giảng về thi pháp ca

dao

? Hãy cho biết vai trò của

gia đình đối với cá nhân và

xã hội?

? Em có biết bài ca dao nào

nói về tình cảm của con

cháu đối với ông bà tổ tiên?

? Em đã được nghe những

bài ca dao nào nói về tình

cảm với cha mẹ?

- Dân ca: lời và nhạc

- Đồng dao: là thơ ca dân gian truyền miệng dành cho trẻem

c Kết cấu

- Theo lối hỏi – đáp

- Theo lói kể chuyện

- Theo lối than thân

- Thể hứng: thưởng tả 1 vật đầu tiên, bâng quơ để khai

mở một cách nhẹ nhàng, đưa người đọc đến với tình ý vàcảm xúc lắng đọng

II Nội dung ca dao

a Tình cảm con cháu với ông bà tổ tiên

+ Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.

+ Con người có tổ có tông Như cây có cội, như sông có nguồn.

b Tình cảm con cái với cha mẹ

(1) Khẳng định công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha

mẹ với con cái

Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

- “nặng”: từ ngữ biểu cảm + “ai ơi” -> lời nhắn nhủ chânthành, tha thiết của những đứa con hiếu thảo

Trang 10

? Tình cảm anh em được thể

hiện trong ca dao ntn?

? Nêu những biểu hiện của

tình yêu quê hương, đất

(2) Bày tỏ lòng biết ơn, trân trọng cha mẹ

+ Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao.

=> + Khẳng định công lao dạy dỗ của cha mẹ + Khuyên con cái phải biết đền đáp công ơn và hếtlòng chăm sóc cha mẹ

+ Đói lòng ăn quả chà là

Để cơm phần mẹ, mẹ già yếu răng + Mẹ già ở túp lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

=> Thể hiện sự chăm lo cả về vật chất và tình thần

c Tình cảm anh em

+ Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần + Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

d Tình cảm vợ chồng

+ Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon + Chồng em áo rách em thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người

+ Rủ nhau xuống biển mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

Ai ơi chua ngọt đã từng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.

2 Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Là một chủ đề lớn trong ca dao, dân ca, đó là thứ tìnhcảm thiêng liêng, cao đẹp

+ tình cảm yêu mến, gắn bó với quê hương đất nước

a Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước ở các vùng

miền

Trang 11

? Em hãy tìm một số bài ca

dao ca ngợi vẻ đẹp QHĐN

của ba miền nước ta?

? Đọc một số bài ca dao em

biết thể hiền niềm tự hào về

quê hương đất nước?

* Miền Bắc:

+ Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn Hỏi ai gây dựng nên non nước này?

+ Nước sông Thao biết bao giờ cạn Núi Ba Vì biết vạn nào cây + Đường lên Mường Lễ bao xa Trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh

b Tự hào về quê hương, đất nước

* Tự hào về vẻ đẹp trù phú, giàu có của quê hương:

+ Ổi Quảng Bá cá Hồ Tây Hàng đào tơ lụa làm say lòng người.

+ Bưởi Chí Đán quýt Đan Hà

Cà phê Phú Hộ, đồi trà Thái Ninh.

-> Nghệ thuật liệt kê -> giới thiệu sản vật nổi tiếng gắnliên với các địa danh ở miền Bắc

+ Ai về Hà Tĩnh thì về Mặc lụa chợ Hạ, uống nước chè hương sen.

+ Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,…

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

+ Muốn ăn bông súng mắm kho Thì vô Đồng Tháp ăn no đã thèm Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh Nước Tháp Mười lấp lánh cá tôm.

+ Đồng Nai gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó thì không muốn về.

* Tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời

+ Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem chùa Thê Húc, xem đền Ngọc Sơn Đài Nghiên Tháp Bút chưa mòn Hỏi ai gây dựng nên non nước này.

+ Thăng Long Hà Nội đô thành Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ

Cố đô rồi lại tân đô Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.

* Tự hào về trang lịch sử hào hùng của dân tộc

Trang 12

? Em có biết bài ca dao nào

nói về lịch sử dân tộc?

? Hãy đọc bài ca dao than

thân mà em biết có hình ảnh

con cò?

? Tìm những bài ca dao than

thân được mở đầu bằng cụm

từ “thân em”?

+ Có chàng Công Tráng họ Đinh Dựng lũy Ba Đình chống giặc đánh Tây.

+ Sâu nhất là sông Bạch Đằng

Ba lần giặc đến ba lần giặc tan Cao nhất là núi Lam Sơn

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra.

c Tình cảm gắn bó tha thiết với quê hương

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi gió dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nào.

3 Những câu hát than thân

- Nghệ thuật: Những câu hát than thân thường dùng các

sự vật, con vật gần gũi bé nhỏ, đáng thương làm hìnhảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh để diễn tả tâm trạng, thânphận con người

- Nội dung ý nghĩa:

+ than thân, đồng cảm với nỗi khổ của người lao động.+ Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

* Hình ảnh biểu tượng: con cò, con kiến, con cuốc, contằm,…

+ Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nào Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.

+ Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng nước mắt nỉ non.

* Mở đầu bằng các cụm từ “Thân em…”; “Thươngthay…”

+ Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.

+ Thân em như dải lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai + Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.

+ Thương thay thân phận con tằm ….

Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

4 Những câu hát châm biếm

- Nội dung: phơi bày các sự việc mâu thuẫn, phê phánthói hư tật xấu của những hạng người và những việcđáng cười trong cuộc sống

- Nghệ thuật: thường sử dụng các biện pháp phóng đại,nói ngược, ẩn dụ tượng trưng, nghệ thuật tả thực,…

+ Con cò chết rũ trên cây

Cò con mở lịch xem ngày làm ma

Trang 13

? Hãy đọc một số bài ca dao

châm biếm mà em biết?

(Nhưng bài ngoài SGK)

Cà cuống uống rượu la đà Chim ri ríu rít bò ra chia phần… + Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Hùm nằm cho lợn liếm lông Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi

Nắm xôi nuốt trẻ lên mười Con gà, be rượu nuốt người lao đao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi bắt cá rô Lúa mạ nhảy lên ăn bò

Thờ cha kính mẹ ấy là chân tu + Ai về tôi gửi buồng cau Buồng trước kính mẹ, buồng sau kính thầy

Ai về tôi gửi đôi giày Phòng khi mưa gió để thầy mẹ đi… + Đói no một vợ một chồng Một niêu cơm tấm, dầu lòng ăn chơi

* Tình yêu quê hương, đất nước

- Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ

- Nước sông Thao biết bao giờ cạn Núi Ba Vì biết vạn nào cây

- Ai về Phú Thọ cùng ta Vui ngày giỗ Tổ tháng ba mùng mười

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba…

- Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

Ai lên xứ Lạng cùng anh…

4 Củng cố

- Nội dung của các bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước

- Nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao than thân, châm biếm

Trang 14

5 Dặn dò

- Ôn tập các bài ca dao về tình cảm gia đình và tìn yêu quê hương đất nước

KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngày tháng năm 2020

Ngày soạn: BUỔI 6: PHÂN TÍCH MỘT SỐ BÀI CA DAO

VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm gia đình ngoài chương trình đã học

- Qua đó hiểu thêm những đặc trưng về nội dung cũng như nghệ thuật của ca dao, dân ca

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng phân tích ca dao, dân ca.

3 Thái độ:

- Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu mến quê hương đất nước

- Thêm yêu mến ca dao, dân ca

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện: SGK, giáo án, STK…

2 Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thảo luận.

III Nội dung bài học

- Khoảng thời gian buổi chiều

thường gợi nên tâm trạng gì, nhất

là đối với những người con xa xứ?

I Những bài ca dao về tình cảm gia đình

Trang 15

- Từ láy “chiều chiều” diễn tả thời

gian như thế nào?

- Không gian “ngõ sau” gợi nên

điều gì? Vì sao không phải là đứng

ở cửa, ở cổng chính, mà lại là ngõ

sau?

- Em hiểu thế nào là “ruột đau chín

chiều”?

Như vậy, bài ca dao không chỉ nói

lên tâm trạng của người con gái xa

quê, mà còn hé mở điều gì về thân

phận của người phụ nữ trong xã

hội cũ?

- Em có biết thêm bài ca dao nào

cũng nói về cảnh ngộ của người

con gái xa quê?

“Vẳng nghe chim vịt kêu chiều

Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều

ruột đau”

“Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi

Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi nhớ

thương”

“Chiều chiều xách giỏ hái rau

Ngó lên mả mẹ, chín chiều ruột

đau”

thời gian dấy lên nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, bởi

đó thường là thời điểm của sự trở về, sự đoàn tụ

Ấy vậy mà người con gái vẫn bơ vơ ở xứ người.+ “Chiều chiều”: từ láy diễn tả khoảng thời gianlặp đi lặp lại, vào nhiều buổi chiều, chiều nàocũng vậy, cô gái đều ra đứng ngõ sau trông về quênhà

độ gia trưởng phong kiến

Trong ca dao, khi nhân vật trữ tình “ra đứng” ởkhông gian nhất định như bờ ao, ngõ sau, bếnsông, cổng làng… là khi có tâm trạng buồn nhớdâng lên trong lòng

+ Đứng ở ngõ sau, còn là khi người con gái đangthầm kín giấu đi nỗi niềm của mình, một mình vớinỗi cô đơn, nỗi nhớ nhà

- “Ruột đau chín chiều”: nỗi xót xa, buồn đau sâunặng của người con gái khi nhớ về mẹ, về quênhà Đó là nỗi đau, nỗi buồn tủi của kẻ làm conphải xa cách cha mẹ, không thể đỡ đần cha mẹ giàlúc ốm đau cơ nhỡ; là nỗi nhớ về thời con gái đãqua; là nỗi đau về cảnh ngộ, thân phận của mìnhkhi ở nhà chồng (người phụ nữ trong XHPK phảichịu nhiều bất công: suốt đời hầu hạ chồng và giađình chồng, không được coi trọng, không có tiếngnói, bị bủa vây bởi lễ giáo phong kiến…)

=> Bài ca dao nói lên tâm trạng buồn đau, thươngnhớ mẹ, thương nhớ quê nhà của cô con gái lấychồng xa quê Đồng thời hé mở thân phận ngườiphụ nữ trong xã hội phong kiến

Trang 16

- Bài ca dao là lời của ai? Thể hiện

- Khi nào người ta “rủ nhau”? Cụm

từ này gợi nên tình cảm gì giữa

người rủ và những người được rủ?

- Em có biết đến những địa danh,

cảnh quan được nhắc đến trong bài

ca dao? Những địa danh, cảnh

quan đó có ý nghĩa như thế nào?

Gợi cho chúng ta cảm xúc ra sao?

to lớn của ông bà trong việc gây dựng ngôi nhàcũng như gây dựng gia đình

- Hình thức so sánh: “bao nhiêu nuộc lạt – nhớông bà bấy nhiêu” -> dùng một hình ảnh cụ thể đểdiễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính vô cùng dành choông bà

 Hình thức so sánh mức độ phổ biến trong ca

dao: “Qua đình ngả nón trông đình/Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”, “Qua cầu dừng bước trông cầu/Cầu bao nhiêu nhịp thương mình bấy nhiêu”.

=> Bài ca dao thể hiện sự kính trọng, thương nhớcủa con cháu đối với ông bà Thể thơ lục bát cóbiến thể nhưng âm điệu vẫn nhịp nhàng, phù hợpcho sự diễn tả tình cảm trong bài

II Bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn Hỏi ai gây dựng nên non nước này?

- Bài ca dao nhắc đến vẻ đẹp của hồ Gươm

- “Rủ nhau”: mời gọi nhau cùng làm một việc,cùng đi tới một nơi cùng yêu thích -> gợi khôngkhí vui tươi, tình cảm gắn bó giữa người rủ vànhững người được rủ

- Địa danh và cảnh vật: Kiếm Hồ (Hồ Hoàn Kiếm,HN), cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên,Tháp Bút (quần thể kiến trúc quanh Hồ Gươm)

 Hồ Gươm và quần thể kiến trúc đền Ngọc Sơn

từ lâu đã trở thành công trình kiến trúc đặc sắcnhất của thủ đô ngàn năm văn hiến, cảnh vật vừathơ mộng, vừa thiêng liêng lại vừa chứa đựngnhiều dấu ấn về lịch sử, văn hóa -> gợi tình yêu,

Trang 17

- “Đài Nghiên, Tháp Bút” biểu

trưng cho nền văn hiến lâu đời của

dân tộc Vậy hình ảnh Đài Nghiên,

Tháp Bút “chưa mòn” có ý nghĩa

gì?

- Bài ca dao kết thúc bằng một câu

hỏi tu từ Câu hỏi ấy nhắc nhở

chúng ta điều gì?

- Bài ca dao phác họa cảnh vật

nào?

- Từ láy “quanh quanh” gợi đường

vào xứ Huế như thế nào?

- Cảnh đẹp trên đường vào xứ Huế

được miêu tả như thế nào? Em có

cảm nhận gì về cảnh đẹp đó?

niềm tự hào về hồ Gươm, về Thăng Long và đấtnước Vì vậy mọi người háo hức muốn đến thăm

- “Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn”:

+ Đài Nghiên: đài mang hình nghiên mực trêncổng chùa Ngọc Sơn

+ Tháp Bút: tháp trên đài xây hình cây bút lông đểviết chữ Nho

 Đài Nghiên, Tháp Bút là biểu tượng cho nềnvăn hiến lâu đời của dân tộc Việt Nam

+ “chưa mòn”: nghĩa đen chỉ cảnh vật vẫn không

bị mai một bởi thời gian, nghĩa bóng: nền vănhiến của dân tộc Việt Nam mãi mãi trường tồntheo thời gian

- “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?”: Câu hỏi

tu từ giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình, nhắc nhởmỗi người về công lao xây dựng non nước củaông cha ta; đồng thời nhắc nhở các thế hệ con cháiphải biết tiếp tục giữ gìn dựng xây non nước choxứng với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc

 Cảnh Kiếm Hồ và những cảnh trí khác

của Hồ Gươm trong bài được nâng lên tầm nonnước, tượng trưng cho vẻ đẹp và tầm vóc của đấtnước

III Luyện tập

Đề bài: Phân tích bài ca dao sau:

“Đường vô xứ Huế quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Ai vô xứ Huế thì vô…”

- Bài ca dao phác họa đường vào xứ Huế với cảnhđẹp nên thơ

- “quanh quanh”: khắc họa đường vào xứ Huếquanh co, uốn lượn, có phần trùng điệp, khúckhuỷu, xa xôi

- Cảnh đẹp:

+ Non xanh, nước biếc: Sắc xanh của núi non,sông nước hòa vào nhau tạo nên một vẻ đẹp nênthơ, trù phú, giàu sức sống cho cảnh vật

- So sánh: “Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”

 vẻ đẹp tựa như tranh vẽ, gợi lên trong lòngngười niềm tự hào về giang sơn gấm vóc, về quêhương đất nước kì thú, xinh đẹp, mến yêu

- Lời mời gọi: “Ai vô xứ Huế thì vô…”: đại từ

phiếm chỉ “ai” có thể là số ít hoặc số nhiều, có thểchỉ người mà tác giả bài ca trực tiếp nhắn gửi

Trang 18

- Câu thơ cuối có sự xuất hiện của

đại từ “ai”? Theo em, từ “ai”

hướng tới đối tượng nào? Người

viết muốn gửi gắm điều gì qua đó?

- Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ

trong bài ca dao?

Em có biết câu ca dao nào cũng

tương tự như thế này?

hoặc hướng tới người chưa quen biết

 Vừa là lời mời gọi, nhắn nhủ bè bạn tới thăm xứHuế; vừa thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối vớicảnh đẹp xứ Huế Và phải chăng, đây còn là lờithể hiện ý tình kết bạn rất tinh tế và sâu sắc

+ “Ai” là đại từ nhân xưng phiếm chỉ, nhưngngười đọc, dù quê hương ở đâu vẫn cảm thấymình đang được mời gọi

- “Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ ghép, từ láy, từ Hán Việt.

- Khái niệm, phân loại, đặc điểm nghĩa của từ ghép và từ láy

2 Kĩ năng: Nhận diện từ ghép, từ láy, từ Hán Việt.

- Vận dụng kiến thức để đặt câu, viết đoạn có chứa từ ghép, từ láy, từ HV

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ghép, từ láy hợp lí trong nói và viết.

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: SGK, giáo án, STK…

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thảo luận

III Nội dung bài học

Trang 19

?Từ ghép CP và ĐL khác nhau

ntn về nghĩa?

Cho ví dụ từng loại

- Từ ghép ĐL có thể kết hợp với

số từ phía trước ko? Vì sao?

- Thế nào là từ láy? Phân loại từ

láy? Cho VD từng loại?

- Đặc điểm về nghĩa của từ láy?

VD: xe đạp, hoa hồng, sách giáo khoa,…

- Từ ghép đẳng lập: các tiếng trong từ ghép bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa

VD: sách vở, xe cộ, cây cối, thầy cô…

c Đặc điểm về nghĩa:

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa + Tiếng chính có ý nghĩa chỉ loại, tiếng phụ thu hẹp

ý nghĩa của tiếng chính

VD: bút: từ chỉ một đồ dùng để viết, kẻ, vẽ thành nét; bút bi: loại bút có ngòi là viên bi nhỏ bằng kim

loại gắn ở đầu một ống mực đặc -> một loại bút cụ thể

+ Ngoài ra, tiếng phụ còn có tác dụng làm cho từ ghép chính phụ biểu thị các sắc thái khác nhau đối với nghĩa của tiếng chính

VD: đỏ au, đỏ hỏn, đỏ tươi… là các sắc thái khác

nhau của màu đỏ

+ Các từ ghép C-P sau khi được tạo ra vẫn có thể được dùng để tiếp tục tạo ra các từ ghép C-P nữa

VD: máy khoan -> máy khoan tay, máy khoan điện

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa, mang tínhkhái quát, nói chung

VD: từ ghép sách vở chỉ sách và vở nói chung.

 Vì vậy, từ ghép đẳng lập không thể kết hợp với các

số từ ở phía trước

2 Từ láy

a Khái niệm: là những từ được tạo ra bởi phương

thức láy lại âm thanh, có sự hòa phối âm thanh

+ Láy vần: linh tinh, liêu xiêu, lang thang…

c Nghĩa của từ láy

- Nghĩa của từ láy được tạo nên bởi sự mô phỏng âm

thanh: rào rào, ào ào, ầm ầm, róc rách…

Trang 20

- Đơn vị cấu tạo từ HV có đặc

điểm là gì? Đặc điểm của yếu tố

a Khái niệm: Là từ có nguồn gốc tiếng Hán (Trung

Quốc) và được Việt hóa theo cách gọi của người Việt

b Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

- Là các yếu tố cấu tạo nên từ Hán Việt

- Các yếu tố HV phần lớn không được dùng độc lập

+ Giống: chính trước – phụ sau (hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa…)

+ Khác: phụ trước – chính sau (thi nhân, đại thắng, tân binh…)

a Sắp xếp các từ ghép sau vào 2 loại từ ghép đã học:

xe máy, xe cộ, cá chép, nhà cửa, nhà máy, quần âu, cây cỏ, quần áo, xanh lè, xanh đỏ, xanh um, đỏ quạch, đỏ au, đỏ hỏn, chợ búa, gà qué

b Đặt câu với các từ: xe cộ, nhà xửa, xanh um, đỏ au.

Trang 21

Bài 2 Thảo luận nhóm đôi.

Bài 3 Làm bài cá nhân

Bài 4 Thi giữa các nhóm

Bài 5 Thảo luận nhóm đôi

Bài 2. Nghĩa của các từ ghép đẳng lập: làm ăn, ăn

nói, ăn mặc có phải do nghĩa của từng tiếng cộng lại

- ăn mặc: nói đến “mặc”, không bao hàm “ăn”

- ăn nói: nói đến cách nói năng, không bao hàm “ăn”

 một số từ ghép đẳng lập đặc biệt

Bài 3 Tìm một số từ ghép chính phụ có 3 tiếng theo

mẫu sau:

Máy khoan điện

Đáp án: máy khoan từ, cá rô phi, cá bạc má, máy hơi nước…

Bài 4

a Xếp các từ sau thành 2 nhóm từ láy: xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng.

b Đặt câu với từ: trơ tráo, trơ trọi, nhanh nhảu, nhanh nhẹn.

(1) Đu đủ, chôm chôm, cào cào, châu chấu

(2) Đo đỏ, vàng vàng, xanh xanh

Đáp án:

- Các từ ở nhóm (1) mặc dù hình thức giống từ láy nhưng thực chất là các từ đơn (nghĩa của nó không được tạo nên bởi sự hòa phối âm thanh)

Trang 22

Bài 6 Hoạt động cá nhân.

Bài 7 Thảo luận nhóm đôi

Bài 8, 9 Làm bài cá nhân

Đáp án:

a chơi chiếc, làm liếc, ăn iếc…

 Hàm ý phủ định, chê bai hành động, tính chất được nêu ở tiếng gốc

b Từ láy 3 tiếng: sạch sành sanh, quần quần áo

áo, đi đi lại lại, khấp kha khấp khểnh

Bài 7 Tìm các từ ghép có các yếu tố sau:

- thiên: trời, thiên: nghìn, thiên: lệch

- thiện: lành, tốt; thiện: khéo, giỏi

- hoa: bộ phận của cây; hoa: đẹp

Đáp án:

- thiên: trời (thiên thư, thiên đình, thiên tử…), thiên: nghìn (thiên lí, thiên niên kỉ, thiên thu…), thiên: lệch

(thiên vị, thiên kiến…)

- thiện: lành, tốt (tính thiện, thiện căn, thiện tai, lương thiện…); thiện: khéo, giỏi (thiện nghệ)

- hoa: bộ phận của cây (hoa hồng, hoa mai…); hoa:

đẹp (hoa mĩ, hoa lệ, tinh hoa)

Bài 8

a Giải thích nghĩa của từ “tham” trong các từ ghép

Hán Việt sau: tham lam, tham quan.

- tham lam: ham thích quá đáng (tham vọng)

- tham quan: dự phần, góp phần (tham dự, tham

- cố: đã qua đời, cựu: cũ

Cố chủ tịch: chủ tịch đã qua đời, cựu chủ tịch: chủ tịch trước (người từng làm chủ tịch)

- cương: cứng rắn, kiên: kiên trì bền bỉCương quyết: quyết định chắc chắn; kiên quyết: kiêntrì quyết tâm làm một điều gì đó

c Tìm 3 từ HV có sắc thái trang trọng và 3 từ thuần Việt có nghĩa tương đương Đặt câu với mỗi từ

3 Củng cố: HS vẽ sơ đồ cây phân loại từ láy, từ ghép.

4 Dặn dò: Ôn tập về văn biểu cảm.

KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngày tháng năm 2020

Tổ trưởng

Trang 23

Ngày Ngày soạn: BUỔI 8: ÔN LUYỆN PHÂN TÍCH CA DAO,

- Qua đó hiểu thêm những đặc trưng về nội dung cũng như nghệ thuật của ca dao, dân ca

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng phân tích ca dao, dân ca.

3 Thái độ:

- Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu mến quê hương đất nước

- Thêm yêu mến ca dao, dân ca

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện: SGK, giáo án, STK…

2 Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thảo luận.

III Nội dung bài học

? HS nhắc lại các kĩ năng khi

phân tích một bài ca dao?

- GV hướng dẫn HS phân

tích bài ca dao

? Bài ca dao là lời của ai?

? Trong bài ca dao có sử

dụng các biện pháp tu từ

nào? Ý nghĩa của chúng?

? Theo em, đại từ “ai” để chỉ

đối tượng nào?

I Ôn luyện phân tích ca dao Bài 1: Hãy phân tích bài ca dao sau:

“Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”

Gợi ý

- Bài ca dao là lời của người con xa nhà, xa quê

- Điệp từ “nhớ” – 5 lần -> thể hiện nỗi nhớ quê nhà thathiết

- Liệt kê -> cụ thể những nỗi nhớ về quê hương:

+ quê nhà -> nỗi nhớ chung chung, khái quát + canh rau muống, cà dầm tương -> nhớ món ăn dân dã,

bình dị, mộc mạc

+ ai dãi nắng dầm sương + ai tát nước

-> nhớ con người quê hươnh

- Đại từ phiếm chỉ “ai” mang nhiều ý nghĩa:

+ Có thể là con người lao động một nắng hai sương,chân lấm tay bùn, sớm khuya vất vả

+ Có thể là cô gái – người yêu

Trang 24

? Vậy nội dung của bài ca

BPTT nào không? Ý nghĩa?

? Theo em, bài ca dao là lời

Gợi ý

- Đình: là không gian sinh hoạt chung của dân làng, là

nơi họp bàn các công việc lớn nhỏ của cả làng

-> gần gũi, quen thuộc, là biểu tượng của làng quê ViệtNam

-> không gian cộng đồng rộng lớn, trang trọng, thiêngliêng

- ĐT: ngả nón, trông -> thể hiện sự trân trọng, kính

trọng của nhân vật trữ tình đối với đình

- So sánh: bao nhiêu … bấy nhiêu…

-> so sánh tăng cấp -> thể hiện sự thương xót, cảm thôngsâu sắc, lớn lao

- Từ: mình gợi nhiều cách hiểu:

+ Nếu bài ca dao là lời của người phụ nữ:

từ mình có thể chỉ người chồng Người vợ

thương cho chồng mình vì chưa lo được một vị trí, mộtchỗ ngồi tử tế cho chồng ở giữa đình làng

từ mình có thể chỉ người chính bản thân người

phụ nữ, thương cho chính mình Vì thân phận của ngườiphụ nữ trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ nênngười phụ nữ không được tham gia đóng góp ý kiến nơiđình làng Đó là nơi chỉ dành cho những người đàn ông.+ Bài ca dao là lời của người đàn ông:

từ mình có thể chỉ chính người đàn ông Người

chồng thương cho bản thân mình vì thân phận thấp hèn,không có được một vị trí, một chỗ ngồi tử tế ở giữa đìnhlàng

từ mình có thể chỉ người vợ Người chồng

thương cho vợ mình Vì thân phận của người phụ nữtrong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ nên ngườiphụ nữ không được tham gia đóng góp ý kiến nơi đìnhlàng

II Tập sáng tác ca dao

1 Thể thơ: Lục bát

- Là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.

Trang 25

+ Tiếng thứ 2 thường là thanh B.

+ Tiếng thứ 4 thường là thanh T (Hoặc tiếng thứ 2 và 4ngược lại nhau)

+ Trong câu 8: tiếng thứ 6 là thanh ngang (bổng) thìtiếng thứ 8 là huyền (trầm)

+ Tiếng thứ 6 của câu 1 (câu 6 tiếng) vần với tiếng thứ 6của câu 2 (câu 8 tiếng)

- Sử dụng các BPTT so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp từ

điệp ngữ,… trong sáng tác ca dao để tạo nên những hìnhảnh so sánh, ẩn dụ hàm súc, cô đọng

- Ngôn ngữ: giản dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói củanhân dân lao động

III Luyện tập Bài 1: Phân tích bài ca dao sau đây:

“Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang”

Gợi ý

- Bài ca dao người con

- Câu 1: Ơn cha nặng lắm ai ơi + Từ ngữ: nặng -> gợi công lao của cha to lớn, vĩ đại,

không thể cân đong đo đếm được

+ “ai ơi” -> lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết

- Câu 2: Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

+ So sánh: nghĩa mẹ - trời -> gợi sự mênh mông, vô hạncủa tình mẹ bao la

+ chín tháng cưu mang -> gợi công ơn của mẹ đã mang

nặng đẻ đau và chăm sóc cho con

=> Bài ca dao là lời tự thấm thía về công ơn to lớn, cao

cả của cha mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng ta khôn lớn,trưởng thành Từ đó nhắc nhở chúng ta cần phải yêuquý, kính trọng, biết ơn công lao của cha mẹ

Bài 2: Phân tích bài ca dao sau đây:

Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Trang 26

- HS tự phân tích bài ca dao

- Hình ảnh: con cò -> gần gũi, quen thuộc với đồng

ruộng, làng quê Việt Nam

-> là hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho người lao độngnhỏ bé, thấp cổ bé họng, lam lũ vất vả trong xã hộiphong kiến

- Hoàn cảnh: đi ăn đêm đậu cành mềm

-> hoàn cảnh lao động khó khăn, đầy rẫy sự bất trắc,hiểm nguy luôn rình rập

- “Ông ơi ông vớt tôi nao”

-> lời kêu cứu khẩn khoản, đầy xót xa

- Lời van xin: Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con

-> thể hiện tấm lòng trong sáng, trong sạch và sự hi sinhlớn lao của người mẹ Trong giây phút cận kề với cáichết, cò mẹ vẫn một lòng nghĩ đến các con, vẫn hết lờivan xin để các con không phải chịu những tiếng đồnnhuốc nhơ

Bài 3: Sáng tác ca dao về chủ đề:

a Gia đình

b Quê hương đất nước

c Thầy cô, bạn bè, mái trường

4 Củng cố: Cách phân tích một bài ca dao.

5 Dặn dò: Ôn tập bài từ láy, từ ghép, từ Hán Việt

-soạn: Buổi 9: ÔN TẬP VỀ VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về cách làm một bài văn biểu cảm

- Giới thiệu các kiểu bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, phân tích đề

- Rèn kĩ năng viết bài văn biểu cảm

3 Thái độ: Có ý thức học hỏi, trau dồi kiến thức để có thể viết tốt một bài văn biểu cảm.

II Phương pháp, phương tiện

- Phương tiện: giáo án, sách giáo khoa, một số bài văn tự sự hay

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thực hành

III Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức lớp

Trang 27

? Nêu những đặc điểm cơ

bản của văn biểu cảm

? Biểu cảm trực tiếp là gì?

? Biểu cảm gián tiếp là gì?

? Trước khi làm bài có cần

A Nội dung kiến thức

I Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

1 Khái niệm

Là văn viết ra nhằm bộ lộ cảm xúc, sự đánh giá,nhận xét về thế giới xung quanh và khêu gợi sự đồng cảmnơi người đọc

2 Đặc điểm của văn biểu cảm

- Mỗi bài văn biểu cảm biểu đạt một tình cảm chủ yếu củacon người

- Phương thức biểu hiện: Có 2 cách biểu cảm:

+ Biểu cảm trực tiếp: bằng những từ ngữ trực tiếp gợi ratình cảm

+ Biểu cảm gián tiếp: thông qua miêu tả hình ảnh, kể mộtcâu chuyện nào đó để khơi gợi tình cảm

- Tình cảm trong văn biểu cảm: phải tự nhiên, chân thực,trong sáng và mang tính nhân văn

3 Phương pháp chung khi làm bài văn biểu cảm

a Tìm hiểu đề

- Xác định đối tượng biểu cảm

- Xác định tình cảm sẽ thể hiện

b Tìm ý: Hình dung về đối tượng biểu cảm trong mọi

trường hợp, mọi tình huống

c Lập dàn bài

A Mở bài: - Giới thiệu đối tượng biểu cảm

- Nêu tình cảm khái quát

B Thân bài: Trình bày cảm xúc theo bố cục hợp lí

- Văn biểu cảm về sự vật là văn viết nhằm bộc lộ cản xúc,

sự đánh giá đối với các sự vật xung quanh chúng ta, nhằmkhơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc, người nghe

2 Cách làm bài văn biểu cảm về sự vật

a Xác định đối tượng biểu cảm từ đó định hướng tình cảm.

b Tìm ý: Tìm các đặc điểm của sự vật gợi cảm xúc

* Đặc điểm về hình thức:

- chú ý quan sát đối tượng ở nhiều thời điểm

Trang 28

? Theo em, các đặc điểm

nào của sự vật sẽ khơi gợi

* Ý nghĩa của sự vật đối với cuộc sống của con người(trong đời sống vật chất và tinh thần)

* Nêu những kỉ niệm của bản thân đối với sự vật

c Lập dàn ý

A Mở bài:

- Giới thiệu về đối tượng biểu cảm

- Nêu cảm xúc khái quát

B Thân bài:

- Đặc điểm gợi cảm của sự vật

- Mối quan hệ giữa đối tượng biểu cảm và con người

- Mối quan hệ giữa đối tượng biểu cảm và bản thân mình(kỉ niệm gắn với đối tượng biểu cảm)

- Yêu biết mấy…, Yêu sao…,

* Biểu cảm gián tiếp: dùng miêu tả, tự sự, các hình ảnh sosánh, ẩn dụ để gửi gắm tình cảm

* Chú ý:

- Văn biểu cảm thể hiện cảm xúc của bản thân nên giọngđiệu trong văn biểu cảm có một vai trò rất quan trọng.Người viết phải cố gắng thể hiện được cách nhìn, cáchcảm, cách nghĩ, cách viết của riêng mình để bộc lộ cái tôicủa mình Những tình cảm đó phải tự nhiên, tinh tế, chânthực, sâu xa và hàm súc

- Để biểu đạt tình cảm, người viết có thể chọn lựa một sựvật, một sự việc, một hình ảnh, tiêu biểu có ý nghĩa kháiquát, tượng trưng, làm điểm tựa cho những cảm xúc củamình, từ đó gửi gắm tâm tư, tình cảm, suy nghĩ của mình

III Những kiểu bài về văn biểu cảm thường gặp

1 Biểu cảm về một sự vật, sự việc, con người

2 Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học

B Luyện tập

Trang 29

- GV hướng dẫn HS lập

dàn bài

- GV hướng dẫn HS các

cách viết mở bài, kết bài

cho bài văn biểu cảm

- HS viết đoạn văn

- GV gọi một số HS đọc

bài

- GV nhận xét, bổ sung

- GV đọc một số đoạn

mẫu cho HS tham khảo

Bài 1: Lập dàn ý cho đề văn sau: Quê hương em (Biểu

cảm về quê em)

Gợi ý

A Mở bài:

- Giới thiệu về quê hương em

- Nêu tình cảm chung của em với quê hương

* Yêu thương những con người quê hương:

- Người nông dân chân lấm tay bùn

- Những con người anh hùng…

C Kết bài:

- Khẳng định tình yêu quê hương

- Liên hệ bản thân: cố gắng học tập để mai này xây dựngquê hương

Bài 2:

a Viết đoạn văn mở bài và kết bài cho đề văn trên

b Viết đoạn văn biểu cảm về một hình ảnh của quê hương

mà em ấn tượng nhất

Gợi ý

a * Mở bài:

- Có thể giới thiệu từ đề tài quê hương nói chung

- Có thể từ hình ảnh/âm thanh quen thuộc nào đó -> gợitình cảm về quê hương

- Giới thiệu từ câu thơ/ câu hát về quê hương

* Đoạn văn mẫu:

Quê hương trong trái tim tôi gắn liền với khuvườn nhỏ của bà Khu vườn tuy nhỏ nhưng chứa đầy tiếngchim, hương thơm và cả sự chăm chút, tình yêu thương của

bà tôi Khi cây bắt đầu kết quả, ngày nào bà cũng ra ngắmnghía Quả chín, bà luôn dành cho tôi những quả to, ngonnhất Ăn quả cam, quả hồng bà đưa, tôi thấy ngon ngọt hơnmua ở chợ rất nhiều Có lẽ chính tình yêu bao la của bà

Trang 30

dành cho tôi đã làm cho những thứ quả bình thường ấy trởnên ngon ngọt lạ kì Giờ này, quýt đã vào mùa Chắc bàđang đứng bên gốc cây, ngắm nghía, nâng niu từng quảquýt, mỉm cười hài lòng và mãn nguyện

4 Củng cố

- Đặc điểm của văn biểu cảm

- Cách làm bài văn biểu cảm

2 KiÓm tra bài cũ: Không

3 Hoạt động dạy và học:

ĐỀ BÀI

I Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng

Câu 1 : Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê ” viết về đề tài:

A Người mẹ và nhà trường C Văn hóa giáo dục

B Quyền trẻ em D Tệ nạn xã hội

Câu 2: Nội dung sau ứng với bài thơ nào?

" Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình của dân tộc ta”

A Sông núi nước Nam B Côn Sơn ca

Câu 3: “ Dừng chân đứng lại trời non nước

Một mảnh tình riêng ta với ta”

Hai câu thơ trên làm nổi bật:

A Khung cảnh thiên nhiên mênh mông, rợn ngợp

Trang 31

B Nỗi niềm cô đơn trước khung cảnh thiên nhiên mênh mông, rợn ngợp, không biết ngỏ cùng ai của tác giả.

C Tình yêu nước của Bà Huyện Thanh Quan

D Cả A và B

Câu 4: Bài thơ "Bạn đến chơi nhà" có nội dung chính:

A Miêu tả cuộc sống thiếu thốn của tác giả

B Ca ngợi cuộc sống bình dị, dân dã chốn thôn quê

C Ca ngợi tình bạn chân thành, thắm thiết vượt lên trên vật chất tầm thường và cuộc sống thanh bạch, gần gũi với thiên nhiên của nhà thơ

So sánh cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ “Bạn đến chơi nhà” và “Qua đèo Ngang”

Câu 3: (3 điểm): Viết đoạn văn ngắn (8 đến 10 câu) bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật

Thủy trong truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài)

D ĐÁP ÁN:

I Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)

Mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm

II Tự luận: (8 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

- HS chép chính xác bản phiên âm và dịch thơ “Tĩnh dạ tứ”: 1 điểm

- Hoàn cảnh sáng tác: Nhà thơ xa quê hương, vầng trăng thiên nhiên gợi nỗi nhớ quê hương (1 điểm)

Câu 2 (3 điểm): So sánh, chỉ ra được ý nghĩa khác nhau của cum từ Ta với ta và ở mỗi

bài (mỗi ý 1 điểm)

- Giống (1 điểm)

+ Đều là cụm từ kết thúc hai bài thơ

+ Đều có đại từ ta, QHT với.

+ Đều dùng để bộc lộ tâm trạng, cảm xúc của n/v trữ tình

- Khác: + Trong bài Qua Đèo Ngang đại từ Ta chỉ một người, một chủ thể (chính là t/g),

là một mình đối diện với chính mình giữa cảnh trời đất cao rộng, giữa TN hoang sơ, vắng

vẻ trên Đèo Ngang -> Tô đậm sự lẻ loi, cô đơn của người xa xứ (1 điểm)

+ Trong bài Bạn đến chơi nhà đại từ Ta chỉ 2 người, tôi và bác tuy 2 mà hòa hợp

làm 1, 2 con người trong một tình bạn chan hòa, vui vẻ -> Nhấn mạnh tình bạn keo sơn, trong sáng của 2 tâm hồn đồng điệu (ta ko hề cảm nhận được sự cô đơn).(1 điểm)

Câu 3: (3 điểm)

- Hình thức: Đúng HT đoạn văn (1 điểm)

- ND: Trình bày được cảm nghĩ về nhân vật Thủy

- Đồng cảm, xót xa với hoàn cảnh bất hạnh, éo le, thiệt thòi của Thủy:

Trang 32

Bố mẹ li hôn, không được hưởng tình yêu thương trọn vẹn của gia đình; Phải xa anh, xa hai con búp bê, xa bạn bè tuổi ấu thơ; không được đi học, phải ra chợ bán hoa quả để kiếm sống (1,0 điểm)

- Xúc động, yêu mến, khâm phục trước tình yêu thương anh, lòng vị tha, nhân hậu của Thủy: Thủy ra tận sân vận động để vá áo cho anh; Võ trang cho con VS để nó canh

giấc ngủ cho anh; Nhường cả 2 con BB cho anh => Thủy đã nhận tất cả phần thiệt thòi về mình để anh được ngon giấc, thà mình chịu chia tay chứ ko để BB phải xa nhau.(1,5 điểm)

- Thấu hiểu, đồng cảm với ước nguyện của Thủy: Ước mơ của Thủy là anh em mãi mãi

bên nhau, được hưởng mái ấm gia đình; ước mơ ấy được thể hiện qua hành động đặt 2 con búp bê quàng tay lên vai nhau, dặn anh ko để chúng ngồi cách xa nhau

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về văn biểu cảm để làm bài văn biểu cảm về sự vật.

3 Thái độ: Thấy được ý nghĩa của văn biểu cảm, có ý thức sử dụng văn biểu cảm để thể

hiện tình cảm của mình

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: SGK, giáo án, STK…

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thảo luận

III Nội dung bài học

2 Cách lập ý cho bài văn biểu cảm về sự vật

- Quan sát kĩ lưỡng, tìm những chi tiết đem đến chomình nhiều cảm xúc, suy ngẫm

- Liên hệ hiện tại với tương lai

- Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

Trang 33

cho bài văn?

- Tưởng tượng, mong ước, hứa hẹn

+ Qua bài văn bộc lộ được tình cảm, sự gắn bó củabản thân với quê hương, khơi gợi sự đồng cảm nơingười đọc

- Kĩ năng:

+ Biết kết hợp biểu cảm và miêu tả một cách hợp lí.+ Vận dụng các cách lập ý: hồi tưởng quá khứ, suyngẫm về tương lai

2 Dàn ý

a Mở bài:

- Giới thiệu về cảnh đẹp và cảm nghĩ chung về cảnhđẹp

- Chú ý chọn thời gian, thời tiết hoặc một tình huống

dễ gợi cảm xúc để bài viết được tự nhiên (VD: điqua cánh đồng vào mùa gặt, đến thăm danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương…)

b Thân bài:

* Cảm xúc về cảnh trong hiện tại:

- Kết hợp miêu tả và biểu cảm, gợi cho người đọchình dung được cảnh vật và cảm xúc của mình trướccảnh vật

VD: miêu tả cánh đồng lúa+ Cánh đồng rộng lớn mênh mông, màu vàng xuộmcủa lúa chín -> cảm giác đứng trước biển lúa vàng:yên bình, ấm áp

+ Hương lúa chín: thơm ngào ngạt lan tỏa  cảmxúc: làm say mê lòng người

+ Cảnh người nông dân gặt lúa: tấp nập gánh gồng,xay lúa, chở lúa về  cảm xúc: rộn ràng, náo nức

 Quê hương ấm no, trù phú, yên vui

* Hồi tưởng quá khứ

- Có thể dựa vào hiểu biết về lịch sử, địa lí… đểtưởng tượng một vài sự kiện lịch sử/sự việc có liênquan đến cảnh đẹp

VD:

+ Nếu là di tích lịch sử: nhớ đến truyền thuyết hay sựkiện lịch sử gắn với di tích (Đền Hùng: truyền thuyết

Trang 34

HS lập dàn ý cho đề văn biểu

cảm về một món quá tuổi thơ

- Xác định yêu cầu đề bài?

- Lập dàn ý cho bài văn?

Lạc Long Quân và Âu Cơ, nhắc nhở con cháu cùngchung nòi giống Tiên Rồng thiêng liêng; các chiếncông lịch sử của cha ông ta…)

-> Tự hào về truyền thống lịch sử

+ Nếu là cảnh đep: cánh đồng lúa, dòng sông -> nhớ

về kỉ niệm với những cảnh vật này, đặc biệt là kỉniệm thuở ấu thơ với bạn bè, cảnh vật là nơi ghi dấunhững kỉ niệm ấu thơ -> cảm xúc: xao xuyến, xúcđộng

* Hướng về tương lai:

- Dự đoán tương lai, cảnh vật thay đổi như thế nào?Tưởng tượng những đổi thay đó

c Kết bài

- Tình cảm với cảnh vật: mãi gắn bó và yêu mến

- Từ cảnh đẹp quê hương, liên tưởng và suy ngẫm tớiquê hương đất nước: tình yêu và niềm tự hào với vẻđẹp quê hương đất nước

Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ về một món quà tuổi thơ.

1 Yêu cầu:

* Kiến thức:

- Biểu cảm về một món quà được nhận thời thơ ấu

- Từ đó, giúp người đọc hiểu ý nghĩa của món quà,thấy được tình cảm của người viết với món quà tuổithơ và với người tặng món quà

- Hoàn cảnh bắt gặp món quà tuổi thơ

- Giới thiệu về món quà: món quà gì? Ai tặng? Nhândịp nào?

b Thân bài

- Miêu tả món quà:

+ Màu sắc, hình dáng+ Giá trị của món quà (giá trị vật chất hoặc tinh thần)

- Nhớ lại khoảnh khi nhận quà:

+ Nhớ lại người cho quà (khuôn mặt, dáng vẻ, giọngnói, tình cảm…)

+ Cảm xúc của bản thân khi nhận quà: bất ngờ, vui

vẻ, hạnh phúc…

+ Nhớ lại kỉ niệm gắn với món quà

- Suy ngẫm về món quà tuổi thơ ở hiện tại:

+ Tình cảm với món quà ở hiện tại: vẫn yêu thích,

Trang 35

bắt gặp món quà như bắt gặp một người bạn cũ, kí ứctuổi thơ ùa về…

+ Suy ngẫm về tuổi thơ: tuổi thơ thật đẹp, hồn nhiên+ Tình cảm với người nhận món quà Luôn thầm cảm

ơn và nhớ mãi người tặng món quà

c Kết bài

- Cất món quà vào một nơi cẩn thận

- Ghi nhớ mãi những kỉ niệm tuổi thơ, có những kỉniệm đi theo mình suốt đời…

4 Củng cố: Cách làm bài văn biểu cảm.

5 Dặn dò: Tìm hiểu về thơ trung đại.

Ngày soạn: 11/2020 BUỔI 12:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT THƠ TRUNG ĐẠI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Thời điểm ra đời của thơ trung đại, các giai đoạn thơ trung đại

- Những đặc điểm của thơ trung đại: về nội dung và nghệ thuật

- Những tác giả tiêu biểu của thơ trung đại

2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin, kỹ năng tự học.

3 Thái độ: Thấy được cái hay, cái đẹp của văn học trung đại Thêm trân trọng những giá

trị của văn học trung đại – một giai đoạn văn học đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong văn học Việt Nam

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: SGK, giáo án, STK…

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thảo luận

III Nội dung bài học

1 Văn học trung đại là gì?

- Là một bộ phận của văn học viết

- Ra đời và tồn tại từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX (songsong với sự tồn tại của thời kì trung đại – thời kì ra đời

và phát triển của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt

Trang 36

? Nêu các giai đoạn phát

triển của văn học trung đại

- GĐ 3: thế kỉ XVIII – nửa đầu XIX

- GĐ 4: nửa cuối TK XIX

Giai

đoạn

VHTĐ

Bối cảnh lịch sử

- Bắt tay vào xây dựng nhà nước phong kiến

* Nội dung:

+ Các sáng tác chủ yếu thể hiện tinh thần yêu nước, âm hưởng hàohùng, ngợi ca

+ Văn – sử - triết bất phân

+ Thơ: các thể thơ đường luật (ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú…)

-> Thơ chữ Hán đạt trình độ cao

 Đây là giai đoạn đặt nền móng

quan trọng cho VHTĐ Việt Nam

- Trần Quang Khải, Phạm Ngũ Lão, Trần Nguyên Đán…

100 năm (1428-1527)

- XHPK phát triển mạnh vào thế kỉ XV

- Nội chiến

- Nguyễn Trãi (Bình Ngô đại cáo)

- Nguyễn Dữ (Truyền kì mạn lục)

- Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trang 37

Mạc, Đàng trong – Đàng ngoài

-> Lịch sử nhiều biến động

tưởng nhân nghĩa và yêu nước củanhân dân ta

 Giai đoạn trưởng thành của VHTĐ, đánh dấu sự Việt hóa nhiều mặt từ ngôn ngữ đến thể loại, từ nội dung đến hình thức

-> chế độ PK khủng hoảng, suy thoái

- Triều Nguyễnthiết lập lại chế

độ PK nhưng vẫn rơi vào khủng hoảng nặng nề

* Nội dung:

- Phơi bày những mặt trái của XH,phản ánh số phận oan trái, chịu nhiều bất công của người lao động

- Xuất hiện trào nhân đạo chủ

+ Đề cao những tình cảm cá nhân như hạnh phúc lứa đôi

-> Những sáng tác mang đậm dấu

ấn cá nhân

* Nghệ thuật

- Văn học chữ Hán đạt nhiều thành tựu, có sự xâm nhập của ngôn ngữ đời thường, khiến cho ngôn ngữ văn học giai đoạn này trở nên gần gũi hơn, bớt quy phạmhơn

- Văn học chữ Nôm nở rộ, đạt được thành tựu rực rỡ, nhiều tác phẩm trở thành mẫu mực của văn học

 Giai đoạn phát triển rực rỡ

của VHTĐ

- Nguyễn Du (Truyện Kiều)

- Hồ Xuân Hương –

bà chúa thơ Nôm

- Bà Huyện Thanh Quan

- Đoàn Thị Điểm

(diễn Nôm Chinh phụ ngâm)

- Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát…

4 Nửa

cuối TK

XIX.

- Chế độ PK khủng hoảng trầm trọng và

* Nội dung

- Các sáng tác thể hiện tinh thần yêu nước nhưng mang âm hưởng

- Nguyễn Đình Chiểu

(văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

Trang 38

bước vào giai đoạn suy tàn.

- 1858, Pháp

nổ súng xâm lược VN, triều đình PK từng bước đầu hàng

-> Từ XHPK chuyển dần sang XH thực dân nửa PK vớiảnh hưởng của phương Tây

- Nhân dân nổi dậy chống Pháp, tinh thần yêu nước bùng lên mạnh mẽ

bi tráng

- Vạch trần sự nhố nhăng của xã hội thực dân nửa PK (thơ văn trào phúng)

* Nghệ thuật

- Chữ Hán và chữ Nôm không cònthích hợp, bắt đầu xuất hiện dòng văn học viết bằng chữ quốc ngữ

- Các thể loại văn học Hán Nôm vẫn được duy trì

 Là giai đoạn kết thúc của

VHTĐ (Năm 1919, khoa thi Hán học cuối cùng khép lại văn học

TĐ, nhường bước cho VH cận -hiện đại)

- Thơ văn yêu nước của Nguyễn Khuyến,

* Tinh thần yêu nước

- Là một trong những nội dung lớn xuyến suốt văn họctrung đại

- Biểu hiện:

+ Ý thức độc lập tự chủ, tự cường

+ Tự hào về truyền thống lịch sử, về những chiến cônghiển hách của nhân dân ta

+ Ca ngợi những anh hùng dân tộc

+ Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp quê hương, đất nước

- Tác phẩm tiêu biểu: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra + Sông núi nước Nam: khẳng định chủ quyền lãnh thổ

đất nước, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng giặc

ngoại xâm

+ Phò giá về kinh: thể hiện hào khí chiến thắng vangdội, lời kêu gọi xây dựng đất nước, niềm tin vào tươnglai vững bền của dân tộc

+ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra: say

mê, yêu mến vẻ đẹp bình yên, thơ mộng nơi làng quêcủa vua Trần Nhân Tông

+ Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn): lời kêu gọi giục giã

Trang 39

quân sĩ đứng lên chiến đấu, sự căm thù giặc cao độ,tinh thần sẵn sàng xả thân vì đất nước.

4 Củng cố: Đặc điểm của thơ trung đại.

5 Dặn dò: Về nhà tìm hiểu về các nhà thơ trung đại Việt Nam ( Lớp 7)

_

Ngày soạn: BUỔI 13:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT THƠ TRUNG ĐẠI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Thời điểm ra đời của thơ trung đại, các giai đoạn thơ trung đại

- Những đặc điểm của thơ trung đại: về nội dung và nghệ thuật

- Những tác giả tiêu biểu của thơ trung đại

2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin, kỹ năng tự học.

3 Thái độ: Thấy được cái hay, cái đẹp của văn học trung đại Thêm trân trọng những giá

trị của văn học trung đại – một giai đoạn văn học đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong văn học Việt Nam

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: SGK, giáo án, STK…

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thảo luận

III Nội dung bài học

* Tinh thần yêu nước

* Tinh thần nhân đạo

- Biểu hiện:

+ Cảm thương với số phận bất hạnh, chịu nhiều bấtcông oan trái của người lao động, trong đó đặc biệt là

Trang 40

? Tinh thần nhân đạo thể

điểm nghệ thuật tiêu biểu

của thơ trung đại

người phụ nữ

+ Phê phán, tố cáo xã hội phong kiến chà đạp lên hạnhphúc của con người

+ Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của con người

+ Đề cao tư tưởng giải phóng con người, đề cao nhữngước mơ khát vọng chân chính của con người

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Chinh phụ ngâm: nỗi sầu đau dằng dặc của người

phụ nữ có chồng ra chiến trận, tố cáo chiến tranh phinghĩa, đề cao khát vọng hạnh phúc lứa đôi chânchính…

+ Bánh trôi nước: thân phận bếp bênh, chìm nổi của

người phụ nữ; đề cao vẻ đẹp hình thức và phẩm chấtcao quý của người phụ nữ

+ Truyện Kiều (Nguyễn Du): đỉnh cao của chủ nghĩa

nhân đạo trong văn học trung đại, thể hiện niềm thươngcảm sâu sắc với thân phận những người phụ nữ tài hoa

bạc mệnh trong XHPK: “Thương thay thân phận đàn bà/Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”; Lên án, tố

cáo mọi hạng người gian xảo, ác độc trong XHPK; đềcao khát vọng tình yêu, hạnh phúc lứa đôi của conngười…

+ Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ), Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)…

* Cảm hứng thế sự

- Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, thái độ, triết lí về hiện thựccuộc sống, đặc biệt là phê phán hiện thực thối nát, nhốnhăng của XHPK

- Tác giả tiêu biểu: Tú Xương (thơ trào phúng),

Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Hữu Trác (Thượng kinh ký sự), Phạm Đình Hổ (Vũ trung tùy bút)

+ Dân tộc hóa: Việt hóa thơ Đường luật để tạo nên thơSong thất lục bát, thơ lục bát và thơ hát nói Về văn tự,trên cơ sở chữ Hán, người Việt sáng tạo nên chữ Nôm

Ngày đăng: 09/01/2021, 20:18

w