LUYỆN TẬP BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN DẠY THÊM VĂN 7 (2020-2021) (Trang 43 - 46)

1. Kiến thức

- Thế nào là dạng văn biểu cảm về con người.

- Cách làm dạng văn biểu cảm về con người.

2. Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng làm bài văn biểu cảm: tìm ý, lập dàn ý, cách biểu cảm trong bài văn.

- Viết đoạn văn, bài văn biểu cảm

3. Thái độ: Thấy được ý nghĩa của văn biểu cảm, có ý thức sử dụng văn biểu cảm để thể hiện tình cảm của mình.

II. Phương tiện, phương pháp

1. Phương tiện: SGK, giáo án, STK…

2. Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thảo luận.

III. Nội dung bài học 1. Ổn định tổ chức lớp

Lớp Ngày dạy Sĩ số

7A

2. Hoạt động dạy và học

? Em hiểu thế nào là văn biểu cảm về con người?

? Khi biểu cảm về một người, cảm xúc chủ yếu cần thể hiện là gì?

? Cần vận dụng các cách lập ý nào cho bài văn biểu cảm?

? Có các cách biểu cảm nào?

? Biểu cảm trực tiếp thông qua yếu tố nào?

? Biểu cảm gián tiếp thông qua yếu tố nào?

HS thảo luận đưa ra dàn ý chung cho bài văn biểu cảm về một người.

I. Kiến thức cơ bản

1. Thế nào là biểu cảm về một con người?

- Là dạng văn viết ra nhằm bộc lộ cảm xúc về một người nào đó, thường là những người gần gũi, thân thiết với mỗi chúng ta: ông bà, bố mẹ, anh chị em, bạn bè, thầy cô giáo…

2. Yêu cầu khi viết văn biểu cảm về một con người - Bộc lộ được tình cảm, suy nghĩ, đánh giá về người đó: yêu mến, cảm phục, xúc động, mơ ước…

- Vận dụng các cách lập ý cơ bản:

+ Liên hệ tới tương lai:

+ Hồi tưởng quá khứ và suy ngẫm về hiện tại + Tưởng tượng, mong ước

+ Quan sát, suy ngẫm

- Cần kết hợp cả biểu cảm trực tiếp và gián tiếp:

+ Biểu cảm trực tiếp: từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán, câu hỏi tu từ.

+ Biểu cảm gián tiếp: sử dụng yếu tố miêu tả và kể chuyện.

Miêu tả những nét nổi bật của đối tượng, kể những câu chuyện, những sự việc cho thấy tình cảm giữa mình và người đó… Qua đó bộc lộ cảm xúc của bản thân.

3. Dàn ý cơ bản a. Mở bài

* Cách 1:

- Giới thiệu được đối tượng biểu cảm - Cảm xúc chung về người đó.

* Cách 2: Chọn một tình huống để gợi nhớ người thân (khi đi xa, bắt gặp một món quà, một kỉ vật…)

* Cách 3: Có thể từ một công việc, một hoàn cảnh nào đó để người thân xuất hiện, từ đó bộc lộ cảm xúc.

b. Thân bài

* Biểu cảm về ngoại hình của người đó - Hình dáng

- Các nét trên gương mặt (tập trung vào các nét nổi bật nhất, làm nổi bật được đặc điểm về lứa tuổi, tính cách, phẩm chất của người đó)

-> Bộc lộ cảm xúc của mình: yêu mến, ngợi ca.

* Tình cảm của người đó dành cho mình

- Hồi tưởng và kể kỉ niệm giữa mình và người đó -> cho thấy tình cảm, sự gắn bó giữa hai người.

- Suy ngẫm hiện tại: Hình ảnh người đó trong tâm trí

HS thực hành trên những đề bài cụ thể.

? Em sẽ miêu tả những gì ở bà?

Qua đó bộc lộ tình cảm gì của em đối với bà?

? Em có những kỉ niệm nào với bà của mình? Mỗi khi nhớ về những kỉ niệm đó, cảm xúc của em ra sao?

? Trở về hiện tại, tình cảm của em dành cho bà như thế nào?

mình hiện tại.

c. Kết bài: Bày tỏ tình cảm, mong ước, hứa hẹn.

II. Luyện tập

1. Đề 1: Cảm nghĩ về bà của em.

a. Mở bài

- Giới thiệu bà của em.

- Tình cảm đối với bà.

b. Thân bài

* Miêu tả và biểu cảm về ngoại hình của bà.

- Giới thiệu về tuổi tác

- Dáng người: cao/ thấp, nhỏ nhắn, lưng hơi còng…

- Mái tóc:

+ Bạc trắng như cước/ Pha nhiều sợi bạc

+ Được vấn gọn bằng khăn, vòng qua đầu tạo thành một vòng tròn, đôi khi chít thêm khăn mỏ quạ.

(Gợi nhớ kỉ niệm: hồi nhỏ hay nhổ tóc bạc cho bà, giờ tóc bà quá nửa là sợi bạc, không thể nhổ hết được nữa -> ngậm ngùi, thương bà).

- Khuôn mặt:

+ Xương xương/đầy đặn; hiền hậu/nghiêm nghị.

+ Nhiều nếp nhăn – dấu ấn của tuổi tác và những năm tháng vất vả trong cuộc đời bà.

- Đôi mắt: nhỏ, đuôi mắt nhiều vết chân chim, ánh lên cái nhìn ấm áp, âu yếm, đôi khi là lo lắng, là nghiêm nghị…

* Tình cảm của bà dành cho em và em dành cho bà.

- Hồi tưởng và kể kỉ niệm với bà, cho thấy và quan tâm, yêu thương em hết mực và em luôn kính yêu bà.

+ Thời thơ bé, bà đọc truyện cổ tích cho em. Mỗi khi nghe bà kể chuyện, em như chu du trong thế giới thần tiên, mơ những giấc mơ đẹp -> cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.

+ Bà hay mua quà bánh, tặng những món quà (chiếc áo, món đồ chơi…) -> nay đã trở thành kỉ vật với em, nhìn thấy kỉ vật em nhớ đến bà, cảm thấy xúc động, thiêng liêng.

- Suy ngẫm hiện tại:

+ Bà đã già hơn, hay ốm yếu -> sợ thời gian trôi đi, một ngày bà sẽ không còn nữa.

+ Đôi lúc còn chưa ngoan, còn vô tâm với bà.

+ Mong bà luôn khỏe mạnh

- Nghĩ đến tương lai: em lớn lên sẽ thành đạt để bà có thể tự hào về em, để em có thể báo đáp bà.

c. Kết bài

- Hình ảnh của bà sẽ luôn theo em đi suốt cuộc đời,

? Ở phần kết bài em sẽ nói điều gì?

? Em sẽ giới thiệu thầy (cô) giáo của mình trong phần mở bài như thế nào?

? Em có những kỉ niệm nào với thầy (cô) của mình?

? Trong những kỉ niệm ấy, thầy (cô) dành tình cảm cho em như thế nào?

? Cảm xúc của em khi nhớ về những kỉ niệm ấy?

? Suy ngẫm về thầy (cô) trong hiện tại?

? Em có suy ngẫm gì về vai trò của những thầy (cô) giáo?

những lời dạy bảo của bà em sẽ mãi khắc ghi.

- Mãi yêu quý, biết ơn bà.

2. Đề 2: Cảm nghĩ về một thầy (cô) giáo đã từng dạy em

a. Mở bài:

- Hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc: có thể là cuộc gặp gỡ thầy (cô) giáo cũ, bắt gặp một kỉ vật… -> nhớ đến thầy (cô) giáo cũ.

b. Thân bài:

* Hồi tưởng kỉ niệm về thầy (cô) giáo:

- Nhớ lại kỉ niệm về sự quan tâm, yêu thương, dạy dỗ của thầy (cô) với học trò, với bản thân em.

- Nhớ về những giờ học, những lời giảng, cử chỉ, hành động của cô trong mỗi giờ học -> say sưa giảng, quan tâm chỉ bảo đến từng học sinh. Thầy cô vừa giảng dạy tri thức, vừa đem đến những bài học làm người.

-> Cảm xúc: khâm phục, biết ơn, nhớ đến thầy cô.

* Suy ngẫm về hiện tại:

- Thầy (cô) vẫn đang miệt mài mỗi ngày trên hành trình dạy học.

- Suy ngẫm về vai trò của người thầy: Thầy (cô) như người lái đò thầm lặng chở biết bao thế hệ học sinh đến bến bờ tri thức; nghề dạy học là nghề cao quý, gánh vác sứ mệnh “trồng người” cao cả…

* Nghĩ đến tương lai:

- Sau này lớn lên, mong ước làm cô giáo, trở thành đồng nghiệp của cô…

- Tưởng tượng tình huống: sau này lớn lên trở lại thăm cô.

- Mong sau này mình sẽ thành đạt, báo đáp công ơn của cô.

c. Kết bài.

- Sẽ luôn nhớ và biết ơn thầy (cô)

- Sẽ đến thăm thầy (cô) vào một ngày gần nhất…

4. Củng cố: HS luyện viết mở bài, một ý trong phần thân bài của đề 1. Một vài HS đọc trước lớp, các bạn khác nhận xét, bổ sung.

5. Dặn dò: Về nhà viết hoàn chỉnh bài văn cho đề 1.

Ngày soạn: /12/2020

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN DẠY THÊM VĂN 7 (2020-2021) (Trang 43 - 46)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(111 trang)
w