1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy thêm văn 7 kỳ 1

111 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Dạy Thêm Văn 7 Kỳ 1
Chuyên ngành Văn
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 745,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 6: Em có ngời bạn thân ở nớc ngoài.Em hãy miêu tả cảnh đẹp ở quê hơng mình, để bạn hiểu hơn về quê h-ơng yêu dấu của mình & mời bạn có dịp đến thăm.. Ca dao, dân ca là những bài

Trang 1

Buổi 1: ƠN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG:

? Tâm trạng người mẹ và đứa con có gì khác nhau ?

? Hãy tường thuật lời tâm sựcủa người mẹ?Người mẹ đangtâm sự với ai ? Cách viết này có tác dụng gì ?

? Vậy tâm trạng nhân vật thường được biều hiện ntn ? (suy nghĩ ,hành động lời nói…)

-Qua hình ảnh người mẹ trong văn bản em có suy nghĩ gì vềngười mẹ VN nói chung?

-Em phải làm gì để tỏ lòng

*Bộc lộ tâm trạng 3/Bồi dưỡng tình cảm kính yêu mẹ:

Trang 2

kớnh yeõu meù?

Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ &

đứa con trong đêm trớc ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện

cụ thể ở trong bài

Gợi ý: Mẹ -Con.

- Trằn trọc, không ngủ,bâng khuâng, xao xuyến

- Mẹ thao thức Mẹkhông lo nhng vẫn không

ngủ đợc

- Mẹ lên giờng & trằntrọc, suy nghĩ miên man

hết điều này đến điều

khác vì mai là ngày khai

trờng lần đầu tiên của con

- Háo hức

- Ngời con cảm nhận đợc sựquan trọng của ngày khai trờng,

nh thấy mình đã lớn, hành

động nh một đứa trẻ “lớnrồi”giúp mẹ dọn dẹp phòng &

thu xếp đồ chơi

- Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo

Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc?

Hãy đánh dấu vào các lí do đúng

A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con

B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khaitrờng đầu tiên của mình trớc đây

C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọngàng

D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bângkhuâng nhớ vè ngày khai trờng năm xa của mình

Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác

giả lại lấy tiêu đề này Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?

*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng

mở ra để đón các em học sinh vào lớp học, đón các em vào một

thế giới kì diệu, tràn đầy ớc mơ và hạnh phúc Từ đó thấy rõ

tầm quan trọng của nhà trờng đối với con ngời

Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dờng nh vang lên

bên tai tiếng đọc bài trầm bổng…đờng làng dài và hẹp”

*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá

vàng rụng, ngời mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai

giảng năm học mới Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trong tâm hồn

ngời mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choi

Trang 3

vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng

đọc bài trầm bổng đó Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực,xao xuyến của mình cho con, để rồi ngày khai trờng vào lớp mộtcủa con sẽ là ấn tợng sâu sắc theo con suốt cuộc đời

Bài 5: Ngời mẹ nói: “ …Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới

kì diệu sẽ mở ra” Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, emhiểu thế giới kì diệu đó là gì?

A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng

-Thaựi ủoọ cuỷa boỏ nhử theỏ naứo qua lụứi noựi voõ leó cuỷa En-ri- coõ ? Boỏ tửực giaọn nhử vaọy theo em coự hụùp lyự khoõng

MEẽ TOÂI

1/Tỡm hieồu nhan ủeà VB:

-Nhan ủeà VB naứy do taực giaỷ ủaởt cho ủoaùn trớch-ẹieồm nhỡn ụỷ ủaõy xuaỏt phaựt tửứ ngửụỡ boỏ-qua caớ nhỡn cuỷa ngửụứi Boỏ maứ thaỏy thaỏy hỡnh aỷnhvaứ phaồm chaỏt cuỷa ngửụứi meù

-ẹieồm nhỡn aỏy moọt maởtlaứm taờng tớnh khaựch quan cho sửù vieọc vaứ ủoỏitửụùng ủửụùc keồ Maởt khaực theồ hieọn ủửụùc tỡnhcaỷm vaứ thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi keồ

2/Thaựi ủoọ, tỡnh caỷm, suynghú cuỷa boỏ

Trang 4

-Neỏu em laứ En-ri-coõ sau khi lụừ

lụứi vụựi meù thỡ em seừ laứm gỡ?

Coự caàn boỏ nhaộc nhụỷ vaọy

khoõng?

-Theo em nguyeõn nhaõn saõu xa

naứo khieỏn cho boỏ phaỷi vieỏt

thử cho En-ri coõ?( thửụng con )

Taùi sao boỏ khoõng noựi thaỳng

vụựi En-ri-coõ maứ phaỷi duứng

hỡnh thửực vieỏt thử ?

-Em haừy lieõn heọ baỷn thaõn

mỡnh xem coự laàn naứo lụừ gaõy

ra moọt sửù vieọc khieỏn boỏ meù

buoàn phieàn –haừy keồ laùi sửù

vieọc ủoự?(HS thaỷo luaọn)

-Thaựi ủoọ buoàn baừ, tửựcgiaọn

*Tỡnh yeõu thửụng con,mong muoỏn con phaỷibieỏt coõng lao cuỷa boỏ meù

-Vieọc boỏ vieỏt thử:

+Tỡnh caỷm saõu saộcteỏ nhũ vaứ kớn ủaựo

nhieàu khi khoõng noựi trửùc tieỏp ủửụùc

+Giửừ ủửụùc sửù kớn ủaựo teỏ nhũ ,vửứa khoõng laứm ngửụứi maộc loói maỏt loứng tửù troùng

*ẹaõy chớnh laứ baỡ hoùc veà caựch ửựng xửỷ trong gia ủỡnh vaứ ngoaứi xaừ hoọi

3/ Lieõn heọ baỷn thaõn

Bài 1: Văn bản là một bức th của bố gửi cho con, tại sao lại lấy

nhan đề là “Mẹ tôi”

* Gợi ý: Nhan đề “Mẹ tôi” là tác giả đặt Bà mẹ không xuất

hiện trực tiếp trong văn bản nhng là tiêu điểm, là trung tâm để

- Sự hỗn láo của con nh nhát dao đâm vào tim bố

- Con lại dám xúc phạm đến mẹ con ?

- Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã làm cho mẹ buồnphiền…

Bài 3: Em hãy hình dung và tởng tợng về ngày buồn nhất của En

ri cô là ngày em mất mẹ Hãy trình bày bằng một đoạn văn

*Gợi ý: En ri cô đang ngồi lặng lẽ, nớc mắt tuôn rơi Vóc ngời

vạm vỡ của cậu nh thu nhỏ lại trong bộ quần áo tang màu đen Đất

trời âm u nh càng làm cho cõi lòng En ri cô thêm sầu đau tan

nát Me không còn nữa Ngời ra đi thanh thản trong hơi thở cuối

cùng rất nhẹ nhàng En ri cô nhớ lại lời nói thiếu lễ độ của mình

với mẹ, nhớ lại nét buồn của mẹ khi ấy Cậu hối hận, dằn vặt, tự

trách móc mình và càng thêm đau đớn Cậu sẽ không còn đợc

Trang 5

nghe tiếng nói dịu dàng, âu yếm và nhẹ nhàng của mẹ nữa Sẽchẳng bao giờ còn đợc mẹ an ủi khi có nỗi buồn, mẹ chúc mừngkhi có niềm vui và thành công En ri cô buồn biết bao.

Bài 4: Chi tiết “Chiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong ân bội

nghĩa trên trán con” có ý nghĩa nh thế nào

*Gợi ý: Chi tiết này mang ý nghĩa tợng trng Đó là cái hôn tha

thứ, cái hôn của lòng mẹ bao dung Cái hôn xóa đi sự ân hận của

đứa con và nỗi đau của ngời mẹ

Bài 5: Theo em ngời mẹ của En ri cô là ngời nh thế nào? Hãy viết

1 đoạn văn làm nổi bật hình ảnh ngời mẹ của En ri cô (học sinhviết đoạn - đọc trớc lớp)

3 Cuỷng coỏ vaứ hửụựng daón veà nhaứ

- ẹoùc kú caực vaờn baỷn ủaừ hoùc

- Naộm vửừng noọi dung vaứ ngheọ thuaọt

- Chuaồn bũ noọi dung oõn taọp phaàn tieỏng Vieọt

Buổi 2: ễN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG:

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Hiểu và nắm đợc nội dung,

ý nghĩa của văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Rèn kĩ năng cảm thụ và viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận sau khi học xong VB

B Các b ớc lên lớp :

- kiểm tra sự chuẩn bị của HS

I Kiến thức trọng tâm :

1 VB Cuộc chia tay của những con búp bê( Khánh Hoài).

- VB nhật dụng đề cập đến vấn đề quan trọng trong cuộc sốnghiện đại: bố mẹ li dị, con cái phải chịu cảnh chia lìa qua đó cảnh báo cho tất cả mọi ngời về trách nhiệm của mình đối với con cái

a ND: Mợn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả

thể hiện tình thơng xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trớc

Trang 6

bi kịch gia đình đồng thời ca ngợi tình cảm tốt đẹp, trong

sáng của tuổi thơ

b í nghĩa : Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: hạnh

phúc gia đình, tình cảm gia đình là vô cùng quí giá, thiêng

liêng; mỗi ngời phải biết vun đắp, giữ gìn những tình cảm

trong sáng, thân thiết ấy

b.NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc,

có sức thuyết phục cao

- PTBĐ : tự sự + Biểu cảm

- Ngôi kể thứ nhất, Ngời kể chứng kiến câu chuyện xảy ra, trực

tiếp tham gia cốt truyện Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả

trực tiếp thể hiện suy nghĩ, tình cảm và diễn biến tâm trạng

của nhân vật, tăng thêm tính chân thực của truyện, làm cho

truyện hấp dẫn và sinh động hơn

II luyện tập :

1 Tóm tắt : Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành và

Thuỷ cũng phải mỗi ngời một ngả: Thuỷ về quê với mẹ còn Thành

ở lại với bố Hai anh em nhờng đồ chơi cho nhau, Thuỷ đau đớn

không phải gánh chịu

2.Tại sao tác giả đặt tên truyện là Cuộc chia tay của

những con búp bê ?

*Gợi ý: Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên sự ngộ

nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũng nh Thành và Thủy

buộc phải chia tay nhau nhng tình cảm của anh và em không

bao giờ xa

Những kỉ niệm, tình yêu thơng, lòng khát vọng hạnh phúc còn

mãi mãi với 2 anh em, mãi mãi với thời gian

3 Tìm các chi tiết trong truyện cho thấy hai anh em

Thành, Thuỷ rất mực gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và luôn

quan tâm đến nhau:

- Thủy khóc, Thành cũng đau khổ Thủy ngồi cạnh anh,lặng lẽ

đặt tay lên vai anh

- Thủy là cô bé nhân hậu, giàu tình thơng, quan tâm, săn sóc

anh trai: Khi Thành đi đá bóng bị rách áo, Thuỷ đã mang kim ra

tận sân vận động để vá áo cho anh Trớc khi chia tay dặn anh “

Khi nào áo anh rách, anh tìm về chỗ em,em vá cho”; dặn con vệ

sĩ “ Vệ sĩ ở lại gác cho anh tao ngủ nhe”

- Ngợc lại, Thành thờng giúp em mình học Chiều chiều lại đón em

ở trờng về

- Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm thiết :nhờng nhau

đồ chơi

Trang 7

4 Trong truyện có chi tiết nào khiến em cảm động nhất.

Hãy trình bày bằng 1 đoạn văn

(học sinh viết, đọc - GV nhận xét - cho điểm)

* Gợi ý: Cuối câu chuyện Thủy để lại 2 con búp bê ở bên nhau,

quàng tay vào nhau thân thiết, để chúng ở lại với anh mình

Cảm động biết bao khi chúng ta chứng kiến tấm lòng nhân hậu,tốt bụng, chan chứa tình yêu thơng của Thủy Thà mình chịuthiệt thòi còn hơn để anh mình phải thiệt Thà mình phải chiatay chứ không để búp bê phải xa nhau Qua đó ta cũng thấy đợc

ớc mơ của Thủy là luôn đợc ở bên anh nh ngời vệ sĩ luôn canhgác giấc ngủ bảo vệ và vá áo cho anh

5 Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Tại sao tên truyện là”

Cuộc ”nhng trong thực tế búp bê không xa nhau? nếu đặt têntruyện là “ búp bê không hề chia tay”, “ Cuọc chia tay giữaThành và Thuỷ” thì ý nghĩa của truyện có khác đi không?

*Gợi ý: Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay

- Tên truyện là “ Cuộc ” trong khi thực tế búp bê không hềchia tay đây là dụng ý của tác giả búp bê là vật vô tri vô giácnhng chúng cũng cần sum họp , cần gần gũi bên nhau, lẽ nàonhững em nhỏ ngây thơ trong trắng nh búp bê lại phải đau khổchia tay Điều đó đặt ra cho những ngời làm cha, làm mẹ phải

có trách nhiệm giữ gìn tổ ấm của gia đình mình

- Nếu đặt tên truyện nh thế ý nghĩa truyện về cơ bản khôngkhác nhng sẽ đánh mất sắc thái biểu cảm Tác giả lấy cuộc chiatay của hai con búp bê để nói cuộc chia tay của con ngời thế nh-

ng cuối cùng búp bê vẫn đoàn tụ Vấn đề này để ngời lớn phảisuy nghĩ

6 Thứ tự kể trong truyện ngắn Cuộc có gì độc đáo.

Hãy phân tích để chỉ rõ tác dụng của thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội dung chủ đề?

*Gợi ý: - Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ vàhiện tại( Từ hiện tại gợi nhớ về quá khứ) Dùng thứ tự kể này, tácgiả đã tạo ra sự hấp dẫn cho câu chuyện đặc biệt qua sự đốichiếu giã quá khứ HP và hiện tại đau buồn tác giả làm nổi bậtchủ đề của tác phẩm: Vừa ca ngợi tình anh em sâu sắc, bềnchặt và cảm động, vừa làm nổi bật bi kịch tinh thần to lớn củanhững đứa trẻ vô tội khi bố mẹ li dị, tổ ấm gia đình bị chialìa

7 Đoạn văn “ Đằng đông…thế này”

a Nghệ thuật miêu tả trong đ/v ?

b chỉ rõ vai trò của văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này?

Trang 8

* Gợi ý: a Nghệ thuật miêu tả: nhân hóa, từ láy, h/a đối lập

b Dụng ý của tác giả : Thiên nhiên tơI đẹp, rộn ràng,cuộc sống

sinh hoạt nhộn nhịp cò tâm trạng 2 anh em xót xa, đau buồn.

Tả cảnh để làm nổi bật nội tâm nhân vật

C Dặn dò : 1 Bài tập về nhà: Tóm tắt truyện ngắn: “

Cuộc ” bằng một đoạn văn ngắn( 7-10 câu)

Buổi 3: LUYỆN TẬP VỀ MẠCH LẠC, LIấN KẾT

TRONG

VĂN BẢN, QUÁ TRèNH TẠO LẬP VĂN BẢN

A.mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thông qua các tiết học về

liên kết, mạch lạc và bố cục trong văn bản

B.TIẾN TRèNH DẠY HỌC

Bài tập 1: Cho 1 tập hợp câu nh sau:

(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)”Không đợc”! Tôi phải đuổi

theo nó vì tôi là tài xế mà!.(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy

khách đang lao xuống dốc.( 4)Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa

kêu lớn: (5)Một ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang

gắng sức chạy theo chiếc xe.(6)” ông ơi! không kịp đợc đâu,

đừng đuổi theo vô ích.(7) ngời đàn ông vội gào lên

a) Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có

Bài tập 2:Dới đây là một đoạn văn tờng thuật buổi khai giảng

năm học Theo em, ĐV có tính LK không? hãy bổ sung cac y để

ĐV có tính LK

“ Trong tiếng vỗ tay vang dội, cô hiệu trởng với dáng điệu vui vẻ,

hiền hoà tiến lên lễ đài.( 1)Lời văn sôi nổi truyền cho thày trò

niềm tự hào và tinh thần quyết tâm( 2) Âm thanh rộn ràng phấp

phới trên đỉnh cột cờ thúc giục chúng em bớc vào năm học mới.”

Gợi ý:

- ĐV thiếu LK vì còn thiếu một số ý:

+ Cô hiệu trởng bớc lên lễ đài làm gì?

+Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến ý gì ở câu 1?

+Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột cờ ở câu 3 là

tả cái gì?

-GV HD HS viết lại ĐV

Trang 9

Bài tập 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề bài: “ Sau khi thu hoạch lúa, cánh đồng làng em lại tấp nập cảnh trồng màu”, một bạn đã phác ra bố cục nh sau:

MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em

TB: + Cảnh mọi ngời tấp nập gieo ngô, đậu

+Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ

+ ngời ta lại khẩn trơng cày bừa, đập dất

+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa

MB: Giới thiệu lai lịch 2 con búp bê: Vệ Sĩ- Em Nhỏ

TB:-Trớc đây 2 con búp bê luôn bên nhau cũng nh hai anh emcô chủ, cậu chủ

- Nhng rồi búp bê cũng buộc phải chia tay vì cô chủ & cậuchủ của chúng phải chia tay nhau,do hoàn cảnh gia đình

Trớc khi chia tay,hai anh em đa nhau tới trờng chào thầy cô,bạn bè

- Cũng chính nhờ tình cảm anh em sâu đậm nên 2 con búp

Trang 10

(GV gọi HS đọc trớc lớp- sửa & đánh giá có thể cho điểm)

Bài tập 5 : Câu văn “ở một nhà kia có hai con búp bê đợc đặt

tên lạ con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ ”phù hợp với phần nào của bài văn

trên?

A: mở bài B: thân bài C: kết bài D: Cóthể dùng cả ba phần

Bài tập 6: Em có ngời bạn thân ở nớc ngoài.Em hãy miêu tả

cảnh đẹp ở quê hơng mình, để bạn hiểu hơn về quê

h-ơng yêu dấu của mình & mời bạn có dịp đến thăm.

MB: Giới thiệu chung về cảnh đẹp ở quê hơng Việt Nam

TB: Cảnh đẹp ở 4 mùa (thời tiết, khí hậu)Phong cảnh hữu tình Hoa thơm trái ngọt Con ngời thật thà,trung hậu

(Miêu tả theo trình tự thời gian - không gian)

KB Cảm nghĩ về đất nớc tơi đẹp.niềm tự hào về cảnh đẹpcủa quê hơng, đất nớc Việt Nam- Liên hệ bản thân

- Nắm vững nội dung kiến thức đã học

- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập

====================================

Buổi 4 : CA DAO - DÂN CA

A Mục tiêu cần đạt :

-Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca

-Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệ

thuật

-Biết cách cảm thụ 1 bài ca dao.Thấy đợc cái hay, cái đẹp của

thơ ca dân gian Học tập & đa hơi thở của ca dao vào văn

ch-ơng

B.Tiến trình bài giảng :

Trang 11

I Khái niệm ca dao – dân ca :

1 Ca dao, dân ca là những bài thơ- bài hát trữ tình của quần

chúng nhân dân, do nhân dân sáng tác, trình diễn và lu hànhtruyền miệng trong dân gian từ đời này qua đời khác

_ Ca dao: Là phần lời của bài ca, có thể đọc nh đọc thơ trữ

Anh đi anh nhớ quê nhà,

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng, Nhớ ai dãi nắng dầm sơng,

+ Trong gia đình: ngời mẹ, ngời vợ, ngời chồng, ngời con,…

+ Trong quan hệ tình bạn, tình yêu: chàng trai, cô gái,…

+ Trong quan hệ xã hội: ngời dân thờng, ngời phụ nữ, ngời thợ,quan hệ chủ – tớ,…

Trang 12

_ Ngôn ngữ vừa giàu chất thơ vừa gần gũi với lời ăn tiếng nói

hằng ngày của nhân dân

II Những chủ đề chính trong ca dao:

1 Chủ đề về tình cảm gia đình:

_ Các nhân vật trữ tình thờng xuất hiện là những ngời con, ngời

cháu, ngời vợ, ngời chồng,… Họ trực tiếp bày tỏ suy nghĩ, tâm t,

tình cảm của mình về các mối quan hệ trong gia đình Đó là

lòng biết ơn vô hạn đối với công lao trời biển của cha mẹ, là

tình cảm dành cho tổ tiên ông bà, là tình anh em keo sơn gắn

bó, là nỗi nhớ thơng da diết của ngời con gái lấy chồng xa quê

_ Nghệ thuật:

+ Cách dùng hình ảnh so sánh phong phú, vừa cụ thể, vừa giàu

tính gợi hình và biểu cảm

Ví dụ1:

Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.

Ví dụ 2:

Ngó lên nuộc lạt mái nhà

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.

+ Cách dùng từ ngữ mộc mạc, những hình ảnh gần gũi, thân

thiết ( cù lao, nuộc lạt, bác mẹ,…)

+ Cách mợn không gian, thời gian để diễn tả tâm trạng con ngời

( chiều chiều, ngõ sau)

2 Chủ đề về tình yêu quê h ơng, đất n ớc, con ng ời .

_ Nhân vật trữ tình trực tiếp bày tỏ tình cảm đối với quê hơng

đất nớc Đó là những danh lam thắng cảnh, những tên núi, tên

sông, những vùng địa linh nhân kiệt, những công trình văn

hoá, lịch sử nổi tiếng,…ẩn trong mỗi bài ca dao là niềm tự hào

dân tộc, là tình yêu tha thiết dành cho quê hơng, xứ sở, con

+ Giọng điệu tha thiết, tự hào

+ Hình thức đối đáp, mời gọi,…

+ Dùng từ ngữ địa phơng (vô, ni, tê,…)

+ Các câu hỏi tu từ, các hình ảnh so sánh

3 Chủ đề than thân:

_ Nhân vật trữ tình thờng là ngời nông dân, ngời đi ở, ngời phụ

nữ…Họ than cho nỗi cơ cực vì nghèo khổ, đói rách; than cho

Trang 13

kiếp đời ở đợ, làm thuê đau đớn, tủi nhục; than cho những thiệtthòi bất hạnh, rủi ro trong cuộc đời Đó là những lời than đẫm nớcmắt, vút lên từ những số phận cay đắng luôn gặp nhiều khókhăn, trắc trở, bị chà đạp, vùi dập xuống tận đáy cùng của xã hội.

Có những lúc tởng chừng nh ngời lao động hoàn toàn tuyệt vọngtrớc số phận Thực ra, họ vốn là những con ngời sống rất lạc quanyêu đời Vậy mà số phận đã buộc họ phải cất lên những lời than

đau đớn, tủi nhục, chua chát, xót xa Đằng sau lời than ấy là ýnghĩa tố cáo, phê phán chế độ XH phong kiến bất công, vô lí

_ Nghệ thuật:

+ Dùng khá nhiều nghệ thuật ẩn dụ, mợn hình ảnh những con

vật quen thuộc, nhỏ bé, yếu ớt, thiệt thòi (con cò, con kiến,

con tằm, con rùa,…) để gợi liên tởng tới thân phận, cuộc đời của

con ngời

Ví dụ1:

Con kiến mà leo cành đa

Leo phải cành cộc leo ra leo vào.

Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cộc leo vào leo ra.

Ví dụ 2:

Thơng thay thân phận con rùa

ở đình đội hạc, lên chùa đội bia

+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, dùng nhiều hình ảnh gợi cảm (lận

đận, lên thác xuống ghềnh, bể đầy ao cạn, gió dập sóng dồi,…).

+ Sử dụng mô típ quen thuộc: Thơng thay, Thân em,…

4 Chủ đề châm biếm:

_ Nội dung chủ yếu tập trung phơi bày các hiện tợng, các mâuthuẫn ngợc đời hoặc phê phán những thói h tật xấu, những hạngngời và những hiện tợng đáng cời trong xã hội

Ví dụ:

Bà già đi chợ cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Trang 14

_ Đây là lời của cha mẹ nói với con qua hình thức hát ru.

_ Nội dung : Nhắc nhở con về công lao trời biển của cha mẹ và

nhắn nhủ con không bao giờ đợc quờn

_ Nghệ thuật:

+ So sánh:

Công cha – núi ngất trời

Nghĩa mẹ – nớc ở ngoài biển Đông

-> Đặt công lao cha mẹ ngang tầm với vũ trụ

+ Cách nói đối xứng và quen thuộc trong truyền thống của nhân

dân ta: công cha đối với nghĩa mẹ.

+ Hình ảnh “ Cù lao chín chữ” có tác dụng: vừa cụ thể hoá

công lao của cha mẹ vừa tăng thêm âm hởng thành kính và chất

_ Tâm trạng của ngời con gái nhớ mẹ gắn với thời gian chiều

chiều và không gian ngõ sau.

+ Thời gian chiều chiều: thời gian cuối ngày, thờng i nỗi mong

nhớ, vắng vẻ, cô đơn Bài ca dao này không nói đến một buổi

chiều cụ thể nào đó mà đã có biết bao buổi chiều buồn nh thế

Thời gian ở đây cứ lặp đi lặp lại Thông thờng, khi chiều đến,

các thành viên trong gia đình đoàn tụ trong ngôi nhà ấm cúng

của mình Nhng ngời con gái “xuất giá tòng phu” nh cánh chim lu

lạc nơi đất khách quê ngời Hai chữ chiều chiều cho thấy thời

gian ngóng nhìn cứ dài mãi, dài mãi Câu thơ nh một niềm khắc

khoải, nghẹn ngào

+ Không gian ngõ sau: hẹp, khuất, vắng Không gian này gợi

niềm cô đơn và thân phận ngời phụ nữ trong xã hội xa: Họ phải

che giấu niềm riêng của mình, không dám than thở với mọi ngời

_ Cách nói độc đáo: Mở đầu bằng chiều chiều và khép lại bằng

chín chiều ở đây, nỗi đau pha lẫn niềm tê tái.

_ Tác giả dân gian đã cho ta hiểu hơn thân phận của ngời phụ

nữ xa: Khi lấy chồng, họ phải phụ thuộc vào chồng (gia đình

chồng) Con đờng về với quê mẹ, thăm nom cha mẹ lúc già yếu

gần nh bị đóng chặt

_ Hẳn là trong thời gian sống ở nhà chồng, ngời phụ nữ này

không hạnh phúc Vì thế mới ra đứng ngõ sau, không biết bày

tỏ nỗi niềm cùng ai, Có lẽ đã lâu lắm ngời phụ nữ này cha đợc về

quê mẹ nên mới khắc khoải đến thế ( chiều chiều ra đứng),

mới tê tái đến thế ( ruột đau chín chiều) Bài ca dao thêm một

lần nữa cho ta thấy chiều sâu tình cảm của ngời con lấy chồng

xa dành cho mẹ

Bài ca dao 3:

Trang 15

_ Bài ca dao nói lên tình cảm của con cháu đối với ông bà Lời

ng-ời nói là lng-ời của bậc dới (có thể là con cháu) với ông bà ( hoặc ngng-ờithân nhng là bậc trên)

_ Cách bày tỏ tình cảm trong bài ca dao này rất độc đáo:

+ Ngó lên: gợi tình cảm tôn kính.

+ Đối tợng nhớ là ông bà, còn hình ảnh so sánh là nuộc lạt mái

nhà Đây là hình ảnh vừa gần gũi vừa cụ thể, rồi trên nền cụ

thể ấy mà nói đến những vấn đề sâu xa Nuộc lạt mái nhà

th-ờng rất nhiều, chúng gắn bó với nhau để tạo ra sự bền vững củangôi nhà ở đây, hình ảnh này gợi lên sự gắn bó sâu sắc vềhuyết thống, tình cảm và công ơn to lớn của ông bà đối với con

cháu (mái nhà là hình ảnh gợi nhắc đến gia đình).

_ Cách thức so sánh: Tác giả sử dụng lối so sánh tăng cấp: bao

nhiêu…bấy nhiêu Nỗi nhớ và niềm tôn kính càng ngày càng

sâu sắc

_ Ngôn ngữ thơ giản dị, hình thức so sánh không quá phức tạpnhng đạt giá trị hiệu quả giáo dục cao, đi vào lòng ngời mộtcách tự nhiên

Bài ca dao 4:

* Bài ca dao nói đến tinh thần đoàn kết anh em Tuy nhiên, tácgiả còn nói đến mối quan hệ gắn bó máu thịt anh em, đó làtiền đề để nhắc nhở anh em phải biết đoàn kết, hoà thuận

* Nghệ thuật:

_ Thể thơ lục bát gợi âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

_ Sự gắn bó anh em đợc diễn tả bằng những hình ảnh nói vềtình ruột thịt:

+ Dùng hình thức phủ định (nào phải ngời xa) để khẳng

định: Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân Cách nói này

nhấn mạnh tình anh em ruột thịt: chung cha mẹ, chung mái nhà,

đắng ngọt vui buồn có nhau Mối quan hệ mật thiết giữa anh

em đợc so sánh với tay, chân Không thể có cái này mà thiếu cái

kia, tay chân là những bộ phận không thể thiếu của một cơ thểthống nhất

+ Quan hệ nhân – quả: Anh em hoà thuận (nhân) hai thân

vui vầy (quả).

Bài tập thực hành:

1 Tìm những câu ca dao có kết cấu bao nhiêu…bấy nhiêu?

* Những câu ca dao có kết cấu bao nhiêu…bấy nhiêu:

_ Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu.

_ Qua cầu dừng bớc trông cầu

Cầu bao nhiêu nhịp, dạ em sầu bấy nhiêu.

2 Trong ca dao thờng xuất hiện mô típ chiều chiều

Hãy tìm những câu ca dao có mô típ ấy?

* Những câu ca dao làm theo mô típ chiều chiều:

_ Chiều chiều ra đứng bến sông

Trang 16

Trông về quê mẹ mà không có đò.

_ Chiều chiều ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ.

3 Tìm những câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ?

* Những câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ:

_ Công cha nặng lắm ai ơi!

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang.

_ Công cha nh núi Thái Sơn,

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.

4 Cả bốn bài ca dao trên đều nói về tình cảm gia đình, nhng

mỗi bài lại thể hiện những nét riêng trong tình cảm

Hãy chỉ ra nét riêng về tình cảm trong mỗi bài?

_ Bài 1: Ơn nghĩa công lao cha mẹ.

_ Bài 2: Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà.

_ Bài 3: Nỗi nhớ và yêu kính ông bà.

_ Bài 4: Tình anh em ruột thịt.

5 Cả 4 bài ca dao trên có gì giống nhau trong hình thức diễn

đạt?

* Giống nhau:

_ Thể thơ lục bát

_ Giọng điệu tâm tình, nhắn nhủ

_ Các hình ảnh quen thuộc, gần gũi

_ Đều là lời nói, lời tâm sự từ một ngời

*HDVN:

- Nắm vững nội dung kiến thức đã học

- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập

-Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca

-Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệ

thuật

-Biết cách cảm thụ 1 bài ca dao.Thấy đợc cái hay, cái đẹp của

thơ ca dân gian Học tập & đa hơi thở của ca dao vào văn

ch-ơng

B.Tiến trình bài giảng:

III H ớng dẫn phân tích những chủ đề chính

Trang 17

Chủ đề : Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

Bài ca dao 1:

_ Các danh từ riêng: Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn,

Đài Nghiên, Tháp Bút.

-> Danh lam thắng cảnh của Hà Nội.

_ Vẻ đẹp của Hà Nội đợc nhắc tới là vẻ đẹp của truyền thống vănhoá Vì:

+ Hồ Gơm gợi truyền thuyết của Lê Lợi trả gơm thể hiện tinh

thần chuộng hoà bình

+ Cầu Thê Húc là nét đẹp kiến trúc.

+ Chùa Ngọc Sơn là nét đẹp tâm linh.

+ Đài Nghiên, Tháp Bút là nét đẹp truyền thống học hành.

_ Cụm từ “rủ nhau” có nhiều ý nghĩa:

+ Phản ánh không khí tấp nập của khách tham quan Hà Nội

+ Sức hấp dẫn của cảnh đẹp Hà Nội

+ Tình cảm yêu quí, tự hào của tất cả mọi ngời đối với Hà Nội

_ Câu “ Hỏi ai gây dựng nên non nớc này?” có thể hiểu theo

3 cách:

+ Khẳng định công lao dựng nớc của ông cha ta

+ Ca ngợi bàn tay tài hoa của ông cha ta đã tạo nhiều vẻ đẹp cho

_ Từ láy: quanh quanh.

-> Gợi tả không gian rộng, đờng uốn khúc mềm mại dẫn về Huế

_ Tính từ: xanh, biếc.

-> Gợi tả vẻ đẹp nên thơ, tơi mát, sống động

_ Biện pháp so sánh: “ nh tranh hoạ đồ”.

-> Vẻ đẹp Huế hiện lên nh một bức tranh sơn thuỷ hữu tình

_ Cảnh trí mềm mại, êm dịu, tơi mát, khoáng đạt, hứa hẹnnhững điều tốt đẹp

_ Đại từ “ai”:

+ Chỉ ngời bất kì, chỉ số đông

+ Là lời mời, lời nhắn gửi

_ Lời ca “ Ai vô xứ Huế thì vô” toát lên ý nghĩa: Lời mời chào

mọi ngời hãy đến với Huế

_ Tình cảm ẩn chứa trong lời chào mời, nhắn gửi:

+ Tình yêu với Huế

+ Niềm tự hào về Huế

+ Lòng tin mọi ngời sẽ đến Huế

Trang 18

+ Con ngời Huế muốn kết giao bạn bè.

Bài ca dao 3   :

_ Cấu tạo đặc biệt của 2 câu đầu:

+ Các nhóm từ ở dòng sau lặp, đảo và đối xứng với các nhóm từ

ở dòng trớc

+ Nhịp 4/ 4/ 4 lặp lại

-> Tác dụng:

+ Gợi hình: Tạo ấn tợng cảnh cánh đồng lúa bạt ngàn xanh tốt

+ Gợi cảm: Biểu hiện cảm xúc phấn chấn yêu quê hơng, yêu đời

_ Tác giả so sánh thân em với chẽn lúa đòng đòng vì 2 hình

ảnh này có sự tơng đồng: nét trẻ trung phơi phới và sức sống

đang xuân

_ Gợi tả vẻ đẹp thon thả và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn

của ngời thôn nữ giữa cánh đồng lúa bát ngát trong một buổi

+ Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê hơng, con ngời

+ Tin tởng vào cuộc sống tốt đẹp ở làng quê

+ Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lu.

+ Rủ nhau xuống biển mò cua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.

2 Chỉ ra các từ láy trong 3 bài ca dao trên? Phân tích

cấu tạo của các từ láy đó?

* Các từ láy:

+ quanh quanh ( Từ láy toàn bộ).

+ mênh mông ( Từ láy bộ phận)

+ bát ngát (Từ láy bộ phận)

Trang 19

+ đòng đòng ( Từ láy toàn bộ) + phất phơ ( Từ láy bộ phận)

3 Trong 3 bài ca dao trên, những bài ca dao nào phản ánh tình yêu quê hơng, đất nớc; bài ca dao nào phản ánh tình yêu quê hơng, đất nớc kết hợp với tình yêu con ngời?

* Trong 3 bài ca dao trên, bài ca dao 1,2 phản ánh tình yêu quê

h-ơng, đất nớc; bài ca dao 3 phản ánh tình yêu quê hh-ơng, đất nớckết hợp với tình yêu con ngời?

4 Những bài ca dao trên có chung hình thức diễn đạt nào?

* Những bài ca dao trên có chung hình thức diễn đạt:

_ Phần nhiều là thơ lục bát

_ Thờng dùng lối hỏi mời, nhắn gửi

5 Theo em, những bài ca dao trên thuộc kiểu văn bản tự

sự hay biểu cảm?

* Kiểu văn bản Biểu cảm

6 Đọc bài ca dao sau:

Hỡi cô tát nớc bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

ánh trăng em chẳng thiều gì

Anh có thóc giống em thì đổi cho?

_ Bài ca dao này có thể xếp vào những bài ca dao về chủ đềtình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời đợc không?

_ Bài ca dao có mấy nhân vật trữ tình?

_ Bài ca dao này sử dụng hình thức nào?

_ Phân tích nét đặc sắc trong việc sử dụng hình ảnh ở bài cadao trên?

* Đáp án:

_ Bài ca dao này có thể xếp vào những bài ca dao về chủ đềtình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

_ Bài ca dao có mấy nhân vật trữ tình: chàng trai, cô gái

_ Bài ca dao này sử dụng hình thức hỏi - đáp

**Một số bài tập cảm thụ ca dao

Bài 1: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hơng đất nớc & nhân dân qua bài ca dao sau:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát.

Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông

Trang 20

b Luyện viết:

* Gợi ý:

Cái hay của bài ca dao là miêu tả đợc 2 cái đẹp: cái đẹp củacánh đồng lúa & cái đẹp của cô gái thăm đồng mà không thấy ở

bất kì một bài ca dao nào khác

Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay “đứng bên tê”đểngó cánh đồng quê nhà, vẫn cảm thấy “mênh mông bát ngát

bát ngát mênh mông” Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện

giữa khung cảnh mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa & hình

ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tơi, rạo rực,

tràn đầy sức sống Một con ngời năng nổ, tích cực muốn thâu

tóm, nắm bắt cảm nhận cho thật rõ tất cả cái mênh mông bát

ngát của cánh đồng lúa quê hơng Hai câu đầu cô gái phóng

tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng để chiêm ngỡng cái

mênh mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tập trung

ngắm nhìn quan sát & đặc tả riêng 1 chẽn lúa đòng đòng &

liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên Hình ảnh chẽn lúa đòng

đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dới nắng hồng buổi mai mới

đẹp làm sao Hình ảnh ấy tợng trng cho cô gái đang tuổi dậy

thì căng đầy sức sống Hình ảnh ngọn nắng thật độc đáo Có

ngời cho rằng đã có ngọn nắng thì cũng phải có gốc nắng &

gốc nắng là mặt trời vậy

Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa

Bài 2: a) Xác định biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

“ Thân em nh trái bần trôi Gió dập sống dồi biết tấp vào đâu”

A,ẩn dụ b,So sánh c,Điệp ngữ

d,Nhân hóa

b) “ Trái bần trôi ”là biểu tợng cho những con ngời nào trong x

hội?

A ngời con gái tội nghiệp

B Ngời con gái lu lạc

C Ngời con gái lu lạc nếm trải nhiều đắng cay, vất vả, đaukhổ

D Ngời phụ nữ bất hạnh

c) Hỡnh ảnh so sỏnh ở bài ca dao cú gỡ đặc biệt? Qua đõy, em thấy cuộc đời người

phụ nữ trong xó hội phong kiến như thế nào?

* Gợi ý : Bài ca dao núi về thõn phận người phụ nữ trong xó hội phong kiến "Thõn

em như trỏi bần trụi" Trong ca dao Nam bộ, hỡnh ảnh trỏi bần cũng như mự u, sầu

riờng, thường gợi đến cuộc đời nghốo khổ, buồn đau, đắng cay Hỡnh ảnh so sỏnh

được miờu tả bổ sung bằng cỏc chi tiết "giú dập", "súng dồi", "biết tấp vào đõu"

Cỏc chi tiết ấy gợi lờn cuộc đời người phụ nữ quỏ nhỏ bộ, số phận họ thật là lờnh

đờnh, chỡm nổi trong sự mụng mờnh của xó hội ngày xưa Họ ko mảy may cú 1

quyền tự quyết nào về chớnh bản thõn mỡnh cả Người phụ nữ là hiện thõn của nỗi

đau khổ ngày xưa

Trang 21

Bài 3: Bài ca dao “Số cô chẳng giàu thì nghèo” châm biếm bọnngời nào trong xã hội xa nay?

A,Thầy phù thủy b,Thầy địa lí c, Thầy bói

D Thầy kiệnBài 4: a) “ Chú tôi” đợc giới thiệu đáng yêu nh thế nào trong bài

ca dao “ Cái cò lặn lội bờ ao”?

* Gợi ý:

Bài ca dao có 6 câu lục bát đã đặc tả chân dung “ chú tôi”

của cái cò nh một lời mối lái “ Cô yếm đào” là hình ảnh ẩn dụcho cô thôn nữ xinh đẹp, trẻ trung.” Chú tôi” đang sống độcthân, cha có ngời nâng khăn sửa túi

“ Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?”

Chú tôi” là một ngời đàn ông rất đặc biệt Bốn chữ “ hay” giớithiệu cái nết chú tôi là say sa rợu chè “ Hay tửu hay tăm” lànghiện rợu, thích uống rợu ngon “ Hay nớc chè đặc” là nghiệnchè, nghiện trà ngon Ngời nông dân vốn cần cù “ hai sơng mộtnắng”, chân lấm tay bùn quanh năm, nhng chú cái cò lại “ haynằm ngủ tra”, nghĩa là rất lời biếng

“ Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra”

Những điều ớc của chú cái cò cũng rất lạ, ta ít thấy trong tâm

lí, trong suy nghĩ của ngời nông dân xa nay “ Ước những ngàyma” để khỏi phải ra đồng làm lụng “ Ước những đêm thừa trốngcanh” để ngủ đợc đẫy giấc Điều “ ớc” của chú tôi vừa kì quặc,vừa phi lí Đêm chỉ có 5 canh, làm sao có thể “ Đêm thừa trốngcanh” Chỉ thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng không muốn

động chân mó tay vào bất kì công việc gì nên mới “ ớc” nh vậy:

“ Ngày thì ớc những ngày ma Đêm thì ớc những đêm thừa trống canh”

Giọng bài ca dao nhẹ nhàng mà bỡn cợt Chú cái cò là hình ảnhngời nông dân nghiện rợu chè, thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lờibiếng Đó là đối tợng chaam biếm của dân gian đợc thể hiệnmột cách hóm hỉnh trong bài ca dao này

b) Tính cách của “ chú tôi” ra sao?

A Cần cù làm ăn C Lời nhác

B Phong lu nhàn nhã D L ời biếng, say sa rợuchè

Bài 5: Cảm nhận bài ca dao “Con cũ mà đi ăn đờm…”:

“Con cũ mà đi ăn đờm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

ễng ơi ụng vớt tụi nao, Tụi cú lũng nào ụng hóy xỏo măng.

Cú xỏo thỡ xỏo nước trong Đừng xỏo nước đục đau lũng cũ con”.

BÀI LÀM

Trang 22

Cánh cò trong ca dao sao đẹp thế! Màu xanh của lúa điểm trắng cánh cò sớm

sớm chiều chiều “Con cò bay lả bay la – Bay từ cửa phủ bay ra cánh dồng…” Con

cò là người bạn thân thiết, hiền lành của nhà nông Con cò trong ca dao là hiện

thân của người dân cày quê ta: chất páhc, siêng năng, cần mẫn, trải qua nhiều vất

vả, gieo neo Cánh cò từ hàng ngàn năm xa xưa đã nhập vào tâm hồn tuổi thơ qua

lời ru êm ái, ngọt ngào của mẹ:

“Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.

Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.

Bài ca dao mượn tiếng kêu thương của con cò lâm nạn đẻ nói lên thân phận

vất vả, bất hạnh của nhà nông, ca ngợi một tâm thế đẹp, thà chết trong còn hơn

sống đục

Câu đầu nói về một cuộc đời, về một thân phận Câu da đọc lên nghe nhiều

thương cảm, ai oán”

“Con cò mà đi ăn đêm”

Vạc mới đi ăn đêm, chứ cò thì kiếm ăn ban ngày Cò phải đia ăn đêm, đó là

một nghịch lý trong cuộc đời Cuộc sống của cò nhiều lận đận, vất vả Chữ “mà”

trong câu ca làm nổi bật cấu trúc tương phản, gợi lên nhiều xót xa cảm thương cho

một đời cò! Tục ngữ, ca dao của Vũ Ngọc Phan ghi là: “Con cò mày đi ăn đêm”

Cần cù, chịu khó kiếm ăn tưởng sẽ được ấm no, hạnh phúc? Bầy cò con chắc

sẽ được mẹ cò tha mồi về tổ cho nhiều hơn? Cuộc đời vất vả gian truân thế, cò còn

phải trải fqua nhiều bất hạnh đắng cay, nhiều hoạn nạn đau đớn không thể nào kể

xiết! Cò đã “đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao” Cò có cánh, cò bay giỏi, cò có

rơi xuống ao thì vẫn bay lên được Hai từ “lộn cổ” nói lên tai họa cò gặp phải Cò

không thể nào thoát hiểm được khi bị “lộn cổ xuống ao” Tiếng cò cất lên trong

đêm khuya sao mà thảm thương thế Câu cảm thán diễn tả tiếng kêu cứu, lời phân

trần của cò:

“Ông ơi ông vớt tôi nao.

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng”.

Ba từ “ông”, hai từ “tôi” được điệp lại như nốt nhấn bi thảm của bài ca Cò

mong “ông” cứu vớt, đoái thương “Tôi có lòng nào…” là lời phân trần: cò đi ăn

đêm… nhưng cò không phải là kẻ bất lương, mà cò hiền lành, lương thiện

Con cò trong bài ca dao là hình ảnh ẩn dụ, là biểu tượng về người nông dân

“hai sương một nắng” Đó là những con người hiền lành, chất phác cần cù, lam lũ,

chịu thương chịu khó trong cuộc đời Bất hạnh của con cò “lộn cổ xuống ao” cũng

là những bất hạnh, hoạn nạn của nhà nông đứng trước mọi thế lực thống trị và áp

bưc trong xã hội Sưu cao thuế nặng Ách thống trị nặng nề của bọn vua quan Nạn

áp bức, bòn rút của bọn địa chủ, cường hào “Phần thuế quan Tây, phần trả nợ”

-Nửa công đưa ở, nửa thuê bò” (Nguyễn Khuyến) Trải qua hàng ngàn năm, người

nông dân Việt Nam đã đổ mồ hôi vất vả làm ra củ khoai, hạt gạo nuôi sống nhân

dân, nhưng cuộc đời của họ có khác gì thân phận con cò trong bài ca dao nay

Tiếng kêu thương của con cò đã vọng vào cuộc đời theo thời gian năm tháng Bài

Trang 23

ca dao đã gieo vào lòng chúng ta sự xót thương, đồng cảm với bao nạn nhân trong

xã hội, nhất là đối với số phận người nông dân Việt Nam đêm trước cách mạngTháng Tám

Bài ca dao càng trở nên sâu sắc và thấm thía khi chúng ta đọc đến hai câucuối:

“Có xáo thì xáo nước trong, Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.

Gặp tai họa chưa chắc đã thoát hiểm: tính mạng nghìn cân treo sợi tóc

Trước cái chết cầm chắc trong tay, thế mà cò chỉ nghĩ đến bầy con thơ, thương bầycon nhỏ tội nghiệp Cò giàu tình thương yêu, giàu đức hy sinh và vị tha Cò camchịu số phận Những phẩm chất ấy của cò cũng là những đức tính của nhà nôngquê ta

Cái đặc sắc của bài ca dao là ngoài tình cảm nhân đạo còn hàm chứa tưtưởng rất đẹp Đã có câu tục ngữ nêu lên cách ứng xử “đói cho sạch, rách chothơm” Đã có bài ca dao ca ngợi một tâm thế thanh cao “gần bùn mà chẳng hôitanh mùi bun” Đã có một thế đứng cao đẹp như dáng trúc trước hoạn nạn: “Trúcdẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Ở đây cũng vậy, qua thân phận con cò, nhà thơ dângian đã nêu lên một triết lý nhân sinh tuyệt đẹp, ca ngợi tâm hồn trong sáng, hồnhậu: thà chết trong còn hơn sống đục! Hai chữ “trong” và “đục” tương phản nhau,lời nguyền của kẻ tử nạn trở nên thống thiết, khẳng định một lẽ sống đẹp Chữ

“xáo” được điệp lại 4 lần, ý thơ được nhấn mạnh diễn tả sự đinh của người bấthạnh trong cảnh ngộ đáng thương

Cuộc đời của anh Pha, chị Dậu, lão Hạc… có khác gì cuộc đời và thân phậncon cò “lộn cổ xuống ao” trong bài ca dao này? Lão Hạc “thà chết trong còn hơnsống đục”; trước lúc kết thúc cuộc đời bằng cái bả chó, lão đã gửi lại ông giáomảnh vườn cho đứa con tra tha hương chưa về, gời lại tiền cho ông giáo để lo việctang ma… Người nhà quê tuy nghèo khổ nhưng tâm thế của họ đẹp lắm, đáng tựhào lắm

Bài ca dao này cũng như phần lớn các bài ca dao dân ca đều được viết bằngthẻ thơ lục bát Bốn câu đầu, cách gieo vần rất sáng tạo độc đáo Chữ cuối câu lụckhông vần với chữ thứ 6 câu 8 như thường lệ mà lại vần với chữ thứ 4 câu bát

Người ta gọi đó là lục bát biến thể”

“Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi nao.

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng…”

Âm điệu bài ca như tiếng nấc, đọc lên nghe thật là ai oán, cay đắng nghẹnngào Các biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, điệp từ và cảm thán đã góp phần làmtăng tính thẩm mĩ và biểu cảm của bài thơ dân gian này

Thương con cò lâm nạ “lộn cổ xuống ao…”, thương “con cò đi đón cơnmưa…”, thương “con cò chết rũ trên cây…”, chúng ta nghìn lần thương yêu, kínhphục người dân cày Việt Nam Hơn 80% dân số nước ta làm nghề nông Nghềnông là nghề căn bản của dân tộc Trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước,người dân cày Việt Nam đã từng dùng gộc tre đánh giặc, siêng năng cày bừa cấyhái để làm nên những bát cơm đầy dẻo thơm:

Trang 24

“Đất nước lớn lờn khi dõn mỡnh biết trồng tre mà đỏnh giặc,

(…) Cỏi kốo cỏi cột thành tờn, Hạt gạo phải một nắng hai sương Xay gió giần sàng,

Đõt nước cú từ ngày đú…”

(Nguyễn Khoa Điềm)

Trong hai cuộc khỏng chiến thần thỏnh vừa qua, anh bộ đội cụ Hồ là người

nụng dõn mặc ỏo lớnh Cần cự, dũng cảm, yờu nước, chất phỏc… là phẩm chất cao

quý của nhà nụng quờ ta… Học bài ca dao “Con cũ mà đi ăn đờm” ta thờm thương

yờu kớnh phục họ Bài học thà chết trong cũn hơn sống đục mà nhà thơ dõn gian

gửi cho đến nay vẫn cũn cú nhiều ý nghĩa đối với thế hệ trẻ chỳng ta

*HDVN:

- Nắm vững nội dung kiến thức đã học

- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập

- Biết cách nhận biết và sử dụng các loại từ trên

B.NỘI DUNG ễN TẬP:

I Từ ghép

I Khái niệm từ ghép:

Từ ghép là một kiểu từ phức trong đó giữa các tiếng có quan

hệ với nhau về mặt nghĩa

_ Từ ghép chính phụ là từ ghép gồm tiếng chính và tiếng phụ;

tiếng chính làm chỗ dựa cho tiếng phụ và tiếng phụ bổ sung

nghĩa cho tiếng chính

Ví dụ:

Xe đạp -> xe: chính, đạp: phụ.

Rau muống -> rau: chính, muống: phụ.

_ Vị trí các tiếng trong từ ghép chính phụ:

Trang 25

+ Trong từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng chính đứng trớc,tiếng phụ đứng sau.

a Nghĩa của từ ghép chính phụ:

Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép

đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (ca dao)

c Nếu không có điệu Nam Ai

Sông H ơng thức suốt đêm dài làm chi

Nếu thuyền độc mộc mất đi

Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em (Hà Thúc Quá)

Bài tập 2:Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép với nghĩa của

Có một số tiếng trong cấu tạo từ ghép đã mất nghĩa, mờ nghĩa

Tuy vậy ngời ta vẫn xác định đợc đó là từ ghép CP hay đẳnglập

Nhóm a: Nghĩa của các từ ghép này hẹp hơn nghĩa của tiếngchính đ từ ghép CP

Trang 26

Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép này khái quát hơn nghĩa của các

tiếng đ từ ghép Đl

Bài tập 3: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.

a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Nhưngtrâu phải cái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả,

chẳng mấy lúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống

nhọc nhằn, cực khổ của mình, ngời nông dân mới liên hệ đến

con trâu

b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời

Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi

Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời

Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động, cuộc sống,

cực khổ, nông dân, liên hệ

- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh

thơi, nhọc nhằn

b- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời, cách mạng, đế

quốc, loài dơi

- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng

Bài tập 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau & sắp xếp chúng

vào bảng phân loại

Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn khiến những chân mạgieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rờm rà xanh

rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng

hai bên đờng nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộcnon nảy ra Ma bụi ấm áp Cái cây đợc cho uống thuốc

(Tô Hoài)

Bài tập 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió

nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những

hơng thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn

dới đây:

Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ

từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây

con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng

đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đa lại, thoang thoảng những h -

(Thạch Lam)

II Từ láy

1 Khái niệm từ láy:

Từ láy là một kiểu từ phức trong đó các tiếng có quan hệ với

nhau về mặt âm

2 Các loại từ láy:

2 loại

Trang 27

_ Từ láy toàn bộ.

_ Từ láy bộ phận

*Luyện tập

Bài tập 1 : Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn,

ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm,tim tím

Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:

Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ sau: Lạnh lựng, lạnh lẽo, lành lạnh, nhanh

Bài tập 4: Hãy thay từ “có” bằng từ láy thích hợp để đoạn văn sau

giàu hình ảnh hơn

Đồng quê vang lên âm điệu của ngày mới Bến sông cónhững chuyến phà Chợ búa có tiếng ngời.Trờng học có tiếng trẻhọc bài

VD: (dạt dào- rộn ràng- ngân nga)

Bài tập 5: Hãy tìm các từ láy trong đoạn thơ sau:

a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.

Đinh ninh hai miệng, một lời song song .

d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lng dậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

(Thu ẩm-NKhuyến)

đ.Chú bé loắt choắt.

Trang 28

Cái sắc xinh xinh.

Cái chân thoăn thoắt.

Cái đầu nghênh nghênh

(Lợm- Tố Hữu)

Bài tập 6: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm

sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng, độp độp, man mác để điền vào

chỗ trống trong đoạn văn sau:

Ma xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nớc tỏa trắng xóa.Trong nhà âm xâm hẳn đi.Mùi nớc ma mới ấm, ngòn ngọt,

man mác Mùi ngai ngái, xa lạ của những trận ma đầu mùa đem

về Ma rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại,

đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ ồ

ồ, xối lên những rãnh nớc sâu

*HDVN:

- Nắm vững nội dung kiến thức đã học

- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập

- Biết cách nhận biết và sử dụng các loại từ trên

B.NỘI DUNG ễN TẬP:

c Trật tự giữa cỏc yếu tố Hỏn -Việt (ụn lại nội dung sgk)

Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ hán việt :

-Có trờng hợp giống trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố chính

đứng trớc , yếu tố phụ đứng sau

-Có trờng hợp khác với trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố phụ

đứng trớc , yếu tố chính đứng sau

d.Sử dụng từ Hán -Việt :

- Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính

Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ

Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí XH xa

Bài tập 1: Phõn biệt nghĩa cỏc yếu tố Hỏn - Việt đồng õm

Cụng 1-> đụng đỳc

Cụng 2-> Ngay thẳng, khụng thiờng lệch

Trang 29

Đồng 1-> Cựng chung (cha mẹ, cựng chớ hướng)Đồng 2 -> Trẻ con

Tự 1-> Tự cho mỡnh là cao quý Chỉ theo ý mỡnh, khụng chịu bú buộc

Tự 2-> Chữ viết, chữ cỏi làm thành cỏc õm

Tử 1-> chết Tử 2-> con

Bài tập 2:

Tứ cố vụ thõn: khụng cú người thõn thớch

Tràng giang đại hải: sụng dài biển rộng; ý núi dài dũng khụng cú giới hạn

Tiến thoỏi lưỡng nan: Tiến hay lui đều khú

Thượng lộ bỡnh an: lờn đường bỡnh yờn, may mắn

Đồng tõm hiệp lực: Chung lũng chung sức để làm một việc gỡ đú

Bài tập 3: Tỡm những từ ghộp Hỏn Việt cú yếu tố " nhõn "

Nhõn đạo, nhõn dõn, nhõn loại, nhõn chứng, nhõn vật

Bài tập 4: Tỡm từ Hỏn – Việt cú trong những cõu thơ sau:

a Chỏu chiến đấu hụm nay

Vỡ lũng yờu tổ quốc ( Xuõn Quỳnh)

b Đỏ vẫn trơ gan cựng tuế nguyệt Nước cũn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan) c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chớ nhõn để thay cường bạo ( Nguyễn Du)d.Bỏc thương đoàn dõn cụng

Đờm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chớ nhõn,cường bạo

D,Dõn cụng

Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau, tỡm những từ Hỏn – Việt, cho biết chỳng được dựng

với sắc thỏi gỡ? " Lỏt sau, ngài đến yết kiến, vương vở trỏch Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rừ lũng thành của mỡnh Vương mừng rỡ núi.

Ngài thật là bậc lương y chõn chớnh, đó giỏi vầ nghề nghiệp lại cú lũng nhõn đức, thương xút đỏm con đỏ của ta, thật xứng với lũng ta mong mỏi".

Cỏc từ Hỏn- Việt: ngài, vương,…

> sắc thỏi trang trọng, tụn kớnh

Yết kiến…-> sắc thỏi cổ xưa

Bài tập 6: Tỡm cỏc từ Hỏn Việt tương ứng với cỏc từ sau Cho biết cỏc từ Hỏn Việt

đú dựng để làm gỡ?

Vợ, chồng, con trai, con gỏi, trẻ can, nhà thư, chất trận

Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ý nghĩa

Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai-> nam tử, con gỏi-> nữ nhi:-> sắc thỏi

- Nắm vững nội dung kiến thức đã học

- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập

Trang 30

Bu ổ i 8 : «n tËp Tõ lo¹i tiÕng viÖt

I/ Môc tiªu bµi häc :

- Gióp HS hÖ thèng ho¸ KT vÒ tõ lo¹i vµ nghÜa cña tõ th«ng qua

_ Lîng tõ chØ ý nghÜa toµn thÓ: c¶, tÊt c¶, tÊt th¶y,…

_ Lîng tõ chØ ý nghÜa tËp hîp hay ph©n phèi: nh÷ng, c¸c, mäi,

Trang 31

Đại từ là từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất…đợc nói

đên trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

Ví dụ:

+ tôi, tao, tớ, mày, chúng tôi, nó,… ( đại từ dùng để trỏ).

+ ai, bao nhiêu, thế nào,… ( đại từ dùng để hỏi).

* Chức vụ của đại từ trong câu:

_ Trỏ số lợng: bấy, bấy nhiêu,…

_ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc: vậy, thế,…

b Đại từ dùng để hỏi:

_ Hỏi ngời, trỏ sự vật: ai, gì,…

_ Hỏi về số lợng: bao nhiêu, mấy,…

_ Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: sao, thế nào,…

V Quan hệ từ:

* Định nghĩa:

Trang 32

Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ nh

sở hữu, so sánh, nhân quả,…giữa các bộ phận của câu, giữa câu

với câu trong đoạn văn

_ Khi nói hoặc viết, có những trờng hợp bắt buộc phải dùng quan hệ

từ Vì nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc

-> Nếu bỏ quan hệ từ nh thì câu văn sẽ không rõ nghĩa.

_ Bên cạnh đó, cũng có những trờng hợp không bắt buộc ding quan

( Con Rồng, cháu Tiên )

b Nay ta đa năm mơi con xuống biển, nàng đa năm mơi con

lên núi, chia nhau cai quản các phơng.

( Con Rồng, cháu Tiên )

c Hùng Vơng lúc về già, muốn truyền ngôi, nhng nhà vua có

những hai mơi ngời con trai, không biết chọn ai cho xứng

đáng.

Trang 33

d Cả hai ngời cùng mặc áo hoa.

e Lần lợt từng ngời đang vào lớp.

Bài tập 3:

Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của từng và mỗi có gì khác

nhau?

a Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi…

( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh )

b Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tớng rút lui mỗi ngời

a Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem

tế Trời, Đất cùng Tiên vơng.

( Bánh chng, bánh giầy)

b Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim.

( Tố Hữu )

c Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.

( Sự tích Hồ Gơm )

Bài tập 5:

Bé Lan hỏi mẹ: “ Mẹ ơi, tại sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chị

Xoan là bác còn gọi bố mẹ em Giang là chú, dì, trong khi đó

họ chỉ là hàng xóm mà không có họ hàng với nhà mình?”.

Em hãy thay mặt mẹ bé Lan giải thích cho bé rõ?

Bài tập 6:

Trang 34

Cùng tuổi với cô Hoa sao có ngời gọi cô là mày, mi có ngời lại gọi là

cậu, có ngời gọi là cô trong khi tiếng Anh mà em học để chỉ ngôi

thứ hai ngời ta thờng chỉ sử dụng một từ?

Bài tập 7:

Sửa lại quan hệ từ trong các câu sau cho đúng

a Đợi tôi viết xong và anh hãy đọc nhé.

b Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm mà cha tôi và tôi đi đánh răng

rửa mặt.

c Con chó của tôi tuy xấu mã, lông xù, ngời to bè mặc dù nó trung

thành với chủ.

Bài tập 8:

Em hãy nhận xét ý nghĩa của từ với trong các câu sau:

a Trớc mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ.

Cặp quan hệ từ nếu…thì…trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

Thay cặp quan hệ từ đó bằng một quan hệ từ khác (mà vẫn giữ đợc

quan hệ ý nghĩa trong câu)?

Nếu Thuý Kiều là một ngời yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh.

Trang 35

Bài tập 3:

Điểm khác nhau giữa từng và mỗi:

_ từng: mang ý nghĩa lần lợt theo trình tự, hết cá thể này đến cá

Các từ cô, chú, cậu, dì, bác,…vốn là danh từ đợc dùng nh đại từ

chỉ quan hệ thân thuộc ở đây, ngời ta sử dụng nh vậy để tỏ thái

độ thân mật theo ý chủ quan của mình

Bài tập 6:

Ngôn ngữ tiếng Anh cũng nh một số ngôn ngữ khác (Nga, Pháp,…)

có tính khách quan cao, do vậy ngời ta chỉ cần một đại từ chỉ ngôi

thứ hai là đủ Tiếng Việt luôn luôn mang sắc thái chủ quan của ngời

nói.Vì thế ngôi thứ hai trong tiếng Việt có rất nhiều từ xng hô mang

sắc thái biểu cảm nh anh, chị, mày, cô, cậu, mi,…

Bài tập 7:

Sửa lại các quan hệ từ nh sau:

a Đợi tôi viết xong rồi anh hãy đọc nhé.

b Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm còn cha tôi và tôi đi đánh răng

b Từ với biểu thị quan hệ đẳng lập.

c Từ với biểu thị quan hệ chính phụ nối phụ ngữ với động từ hứa.

Trang 36

d Từ với biểu thị quan hệ chính phụ nối phụ ngữ với tính từ khó

nhọc.

Bài tập 9:

_ Trong câu “Nếu Thuý Kiều là một ngời yếu đuối thì Từ Hải là kẻ

hùng mạnh”, cặp quan hệ từ nếu…thì…biểu thị quan hệ đối chiêú,

so sánh

_ Có thể thay cặp quan hệ từ đó bằng quan hệ từ còn Cụ thể là:

Thuý Kiều là một ngời yếu đuối còn Từ Hải là kẻ hùng mạnh.

*HDVN:

- Nắm vững nội dung kiến thức đã học

- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập

=================================

Buổi 9: ễN LUYỆN THƠ TRỮ TèNH TRUNG ĐẠI

A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu và cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của một số bài thơ trung đại VN

- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh : một vài đặc điểm

thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại

-HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố, ` kiến thức

B Tiến trình lên lớp

I Đặc điểm của thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Văn học trung đại là giai đoạn đầu tiên của nền văn học viết VN

- Thơ trữ tình trung đại chủ yếu mang tinh thần yêu nớc, nhân đạo

và chủ nghĩa anh hùng cao cả, gắn bó máu thịt với mệnh đất nớc và

số phận con ngời

- Thơ trung đại đợc viết bằng chữ hán và chữ Nôm với nhiều thể

loại: thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát,

song thất lục bát…

II Bảng hệ thống kiến thức về thơ trung đại:

Tác

phẩm

Tác giả

Thể thơ

Nội dung Nghệ thuật

1 Nam

quốc

sơn hà

Lí ThờngKiệt

Thất ngôn

tứ

- Bản tuyên ngôn ĐL đầutiên

KĐ chủ quyền lãnh thổ

Trang 37

tuyệt của đất nớc và nêu cao

ýchí q/ tâm bảo vệ chủ/q trớc kẻ thù XL

2 Phò

giá về

kinh

Trần quangKhải

Ngũ ngôn TT

- Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trịcủa DT ta ở thời Trần

Thất ngôn

tứ tuyệt

- Cảnh thôn quê Băc bộ trầm lặng không đìu

hu, hồn thơ thắm thiết tình quê - gắn bó máu thịt với quê hơng

- Lựa chọn khắc hoạ chi tiết tiêu biểu cho cảnh quan

4.Côn

Sơn ca

Nguy

ễn Trãi

lục bát

5 Sau

phút

chia li

Đặng Trần Côn

Song thất lục bát

- Nỗi sầu li của ngời chinh phụ sau lúc tiễn

đa chồng ra trận

- Tố cáo chiễn tranh phi nghĩa- thể hiện niềm khát khao hạnh phúc

- Ngôn từ điêu luyện Điệp ngữ

- Tả cảnh ngụ tình

6 Bánh

trôi nớc Hồ Xuân

Hơng

Thất ngôn

tứ tuyệt

- Ca ngợi vẻ đẹp phầm chất trong trắng sắt son của ngời phụ nữ Vn ngày xa

- Cảm thông sâu sắc sốphận chìm nổi của họ

- Ngôn ngữ bình

dị, đa nghĩa, thành ngữ

7 Qua

đèo

Ngang

Bà h.Tha

nh Quan

Thất ngôn bát cú

- Nỗi nhớ thơng quá khứ

đi đôi với nỗi buồn đơn

lẻ giữa núi đèo hoang sơ

- tả cảnh ngụ tình, Đảo ngữ, lốichơi chữ, đối

Thất

b/cú - Tình bạn đậm đà, thắm thiết của tác giả - Ngôn ngữ đời thờng

III Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung , nghệ thuật

Thơ trung đại Việt Nam đợc viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm

nhiều thể : ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất

lục bát

Trang 38

1 Sông núi n ớc Nam

- H/c ra đời: kháng chiến chống Tống 1076

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối

- Nội dung: Khẳng định chủ quyền lãnh thổ, quyết tâm bảo vệ

lãnh thổ trớc sự xâm lợc của kẻ thù

- Nghệ thuật: Giọng thơ đanh thép hùng hồn, ý tởng hoà vào cảm

xúc, lời thơ cô đúc sáng rõ

* Bài thơ đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nớc ta đợc

viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nớc Nam là

của ngời Việt Nam,không ai đợc xâm phạm

- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt đợc nén kín

trong ý tởng

- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dõng dạc,dứt khoát,thể

hiện bản lĩnh khí phách dân tộc

“sông núi nớc Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng

định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ý chí quyết tâm

bảo vệ chủ quyền đó trớc mọi kẻ thù xâm lợc

2 Phò giá về kinh

- H/c ra đời: 1285 Sau chiến thắng Nguyên Mông sáng tác lúc ông

đi đón Thái Thợng Hoàng về Thăng Long

- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Gieo vần ở cuối câu 1,2,4

- Nội dung: Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình

thịnh trị của quân dân nhà Trần

- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng rõ, ý tởng hoà

vào cảm xúc

* Bài thơ thiên về biểu ý:

+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đốivới giặc Nguyên – Mông

+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nớc trongthời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời

của đất nớc

- Bài thơ dùng cách diễn đạt súc tích,cô đọng,không hình ảnh,hoa

mỹ,cảm xúc đợc nén trong ý tởng

bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh

trị của dân tộc ta thời đại nhà Trần

3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr ờng trông ra

- H/c ra đời: Khi tác giả về thăm quê cũ ở Phủ Thiên Trờng

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

Trang 39

- Nội dung: Cảnh làng quê đồng băng Bắc Bộ đẹp bình yên, vắng

lặng nhng ko đìu hiu, vẫn ánh lên sự sống con ngời

GV : Tác giả quan sát cảnh Thiên Trờng là lúc về chiều sắp tối :

Cảnh chung ở phủ Thiên Trờng là vào dịp thu đông,có bóng

chiều,sắc chiều man mác ,chập chờn “nữa nh có nữa nh không”

vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn quê dân dã

Một cảnh chiều ở thôn quê đợc phác họa rất đơn sơ nhng vẫn

đậm đà sắc quê ,hồn quê

Cảnh buổi chiều ở phủ Thiên Trờng là cảnh tợng vùng quê trầm lặng

mà không đìu hiu.ở đây vẫn ánh lên sự sống của con ngời trong sự

hòa hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ,chứng tỏ tác giả là

ngời tuy có địa vị tối cao nhng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với

quê hơng thôn dã

4.Côn sơn ca

- H/c ra đời: Khi NT về ở ẩn ở Côn Sơn

- Thể thơ: Lục bát

- Nội dung: Cảnh Côn Sơn đẹp nên thơ, tâm hồn yêu thiên nhiên ,

hoà hợp với thiên nhiên của NT

- Nghệ thuật: Điệp từ, so sánh, từ láy, động từ, tính từ gợi cảm giọng

điệu nhẹ nhàng,thảnh thơi,êm tai

- Từ “ta”điệp lại 5 lần Nguyễn Trãi đang sống trong những giây

phút thãnh thơi,đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn Côn Sơn là một

cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,thanh tĩnh nên thơ, tạo khung cảnh

cho thi nhân ngồi ngâm thơ nhàn một cách thú vị

Với hình ảnh nhân vật “ta”giữa cảnh tợng Côn Sơn nên thơ ,hấp

dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự giao hòa giữa con ngời và thiên nhiên bắt

nguồn từ nhân cách thanh cao,tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn

Trãi

5 Sau phút chia li

- Xuất xứ: Trích "Chinh phụ ngâm khúc"

- Thể thơ: Song thất lục bát

- Nội dung: nỗi sầu của ngời vợ trẻ sau khi tiễn chồng ra trận

-Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy, âm điệu thơ,…

GV: a)Khúc ngâm1: Nỗi sầu chia li của ngời vợ.

- Bằng phép đối “chàng thì đi – thiếp thì về”tác giả cho thấy thực

trạng của cuộc chia li.Chàng đi vào cõi vất vả,thiếp thì vò võ cô

đơn

- Hình ảnh “mây biếc,núi ngàn” là các hình ảnh góp phần gợi lên

cái mênh mông của nỗi sầu chia li

Trang 40

b)Khúc ngâm 2 : Gợi tả thêm nỗi sầu chia li.

Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dơng ,Tiêu

Tơng đã diễn tả sự ngăn cách muôn trùng.Sự chia li trong khi tình

- Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời đất cao rộng,thăm thẳm mênh

mông,nơi gửi gắm,lan tỏa vào nỗi sầu chi li Chữ “sầu” trở thành

khối sầu,núi sầu của ngời chinh phụ

6 Bánh trôi n ớc

- Thể thơ: thát ngôn tứ tuyệt Hiệp vần ở chữ cuối câu 1,2,3

- Nội dung: Ca ngợi phẩm chất trong trắng sắt son của ngời phụ nữ

trong xã hội phong kiến xa

- Nghệ thuật : ẩn dụ, sử dụng thành ngữ

GV : *Bài thơ đợc hiểu theo hai nghĩa:

- Bánh trôi nớc là bánh làm từ bột nếp,đợc nhào nặn và viên tròn,có

nhân đừơng phên,đợc luộc chín bằng cách cho vào nồi nớc đun sôi

- Phẩm chất thân phận ngời phụ nữ

+ Hình thức : xinh đẹp

+ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ nào cũng giữ đợc sự

son sắt,thủy chung tình nghĩa,mặc dù thân phận chìm nỗi bấp

bênh giữa cuộc đời

Nghĩa sau quyết định giá trị cho bài thơ.Với ngôn ngữ bình

dị,bài thơ cho thấy Hồ Xuân Hơng rất trân trọng vẻ đẹp,phẩm

chất trong trắng của ngời phụ nữ VN ngày xa,vừa cảm thơng sâu

sắc cho thân phận chím nổi của họ

7 Bạn đến chơi nhà

- H/c: Sáng tác khi NK về ở ẩn

- Thể thơ : thất ngôn bát cú đờng luật Gieo vần ở chữ cuối mỗi câu

1 ,2 , 4 , 6, 8

- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết

- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hớc

GV : Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn chu đáo khi bạn

đến chơi nhà

- Nhng hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thật là oái oăm:

+ Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo

+ Vờn rộng, ao sâu nên không bắt đợc gà,cá

Ngày đăng: 18/10/2022, 06:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh thơ thờng kì vĩ, siêu phàm - Giáo án dạy thêm văn 7 kỳ 1
nh ảnh thơ thờng kì vĩ, siêu phàm (Trang 63)
w