BUỔI 11: LUYỆN TẬP VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT
3. Đặc điểm của văn học trung đại
* Tinh thần yêu nước
- Là một trong những nội dung lớn xuyến suốt văn học trung đại.
- Biểu hiện:
+ Ý thức độc lập tự chủ, tự cường.
+ Tự hào về truyền thống lịch sử, về những chiến công hiển hách của nhân dân ta.
+ Ca ngợi những anh hùng dân tộc.
+ Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp quê hương, đất nước.
- Tác phẩm tiêu biểu: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra.
+ Sông núi nước Nam: khẳng định chủ quyền lãnh thổ đất nước, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm.
+ Phò giá về kinh: thể hiện hào khí chiến thắng vang dội, lời kêu gọi xây dựng đất nước, niềm tin vào tương lai vững bền của dân tộc.
+ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra: say mê, yêu mến vẻ đẹp bình yên, thơ mộng nơi làng quê của vua Trần Nhân Tông.
+ Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn): lời kêu gọi giục giã
quân sĩ đứng lên chiến đấu, sự căm thù giặc cao độ, tinh thần sẵn sàng xả thân vì đất nước.
4. Củng cố: Đặc điểm của thơ trung đại.
5. Dặn dò: Về nhà tìm hiểu về các nhà thơ trung đại Việt Nam ( Lớp 7) _____________________________________
Ngày soạn: BUỔI 13:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT THƠ TRUNG ĐẠI I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Thời điểm ra đời của thơ trung đại, các giai đoạn thơ trung đại - Những đặc điểm của thơ trung đại: về nội dung và nghệ thuật - Những tác giả tiêu biểu của thơ trung đại
2. Kĩ năng: Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin, kỹ năng tự học.
3. Thái độ: Thấy được cái hay, cái đẹp của văn học trung đại. Thêm trân trọng những giá trị của văn học trung đại – một giai đoạn văn học đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong văn học Việt Nam.
II. Phương tiện, phương pháp - Phương tiện: SGK, giáo án, STK…
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thảo luận.
III. Nội dung bài học 1. Ổn định tổ chức lớp
Lớp Ngày dạy Sĩ số
7A 2. Kiểm tra: vở ghi.
3. Hoạt động dạy và học
? VHTĐ có những nội dung lớn nào?
3. Đặc điểm của văn học trung đại a. Nội dung
* Tinh thần yêu nước
* Tinh thần nhân đạo - Biểu hiện:
+ Cảm thương với số phận bất hạnh, chịu nhiều bất công oan trái của người lao động, trong đó đặc biệt là
? Tinh thần nhân đạo thể hiện trong VHTĐ ntn?
? Kể tên các tác phẩm tiêu biểu?
- GV trình bày về cảm hứng thế sự trong VHTĐ.
- GV trình bày những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thơ trung đại.
người phụ nữ.
+ Phê phán, tố cáo xã hội phong kiến chà đạp lên hạnh phúc của con người.
+ Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của con người.
+ Đề cao tư tưởng giải phóng con người, đề cao những ước mơ khát vọng chân chính của con người.
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Chinh phụ ngâm: nỗi sầu đau dằng dặc của người phụ nữ có chồng ra chiến trận, tố cáo chiến tranh phi nghĩa, đề cao khát vọng hạnh phúc lứa đôi chân chính…
+ Bánh trôi nước: thân phận bếp bênh, chìm nổi của người phụ nữ; đề cao vẻ đẹp hình thức và phẩm chất cao quý của người phụ nữ.
+ Truyện Kiều (Nguyễn Du): đỉnh cao của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại, thể hiện niềm thương cảm sâu sắc với thân phận những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh trong XHPK: “Thương thay thân phận đàn bà/Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”; Lên án, tố cáo mọi hạng người gian xảo, ác độc trong XHPK; đề cao khát vọng tình yêu, hạnh phúc lứa đôi của con người…
+ Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ), Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)…
* Cảm hứng thế sự
- Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, thái độ, triết lí về hiện thực cuộc sống, đặc biệt là phê phán hiện thực thối nát, nhố nhăng của XHPK.
- Tác giả tiêu biểu: Tú Xương (thơ trào phúng), Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Hữu Trác (Thượng kinh ký sự), Phạm Đình Hổ (Vũ trung tùy bút)
b. Nghệ thuật
- Tính quy phạm chặt chẽ:
+ Thơ ca có niêm luật chặt chẽ, văn xuôi cũng thường là văn vần.
+ Các thủ pháp ước lệ, tượng trưng, nhiều điển tích, điển cố. (Dẫu vậy vẫn có sự phá vỡ quy phạm)
- Tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài và xu hướng dân tộc hóa.
+ Tiếp thu các thể loại văn học và ngôn ngữ Trung Hoa, văn học Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng của thi pháp văn học Trung Hoa.
+ Dân tộc hóa: Việt hóa thơ Đường luật để tạo nên thơ Song thất lục bát, thơ lục bát và thơ hát nói. Về văn tự, trên cơ sở chữ Hán, người Việt sáng tạo nên chữ Nôm
- Thảo luận nhóm: HS thảo luận theo bàn.
- HS làm bài vào vở.
- GV gọi một số HS trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
(ghi âm tiếng Việt bằng các kí tự chữ Hán).
II. Luyện tập