Thực hành CáCH LàM BàI VĂNLậP LUậN CHứNG MINH Và GảI THíCH

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN DẠY THÊM VĂN 7 (2020-2021) (Trang 107 - 111)

MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM

Buổi 22: Thực hành CáCH LàM BàI VĂNLậP LUậN CHứNG MINH Và GảI THíCH

A. Mục tiêu cần đạt:

1- Kiến thức:

- Ôn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận cách làm bài văn lập luận chứng minh.

- Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành.

2- Kĩ năng:

- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm t tởng của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.

3- Thái độ:

- Có ý thức tìm tòi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân.

B. Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận. Tham khảo các tài liệu có liên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo.

Học sinh:

- Tìm hiểu bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận.

C. Tiến trình lên lớp:

1. ổn định:

2- Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3- Tiến trình dạy- học:

Giới thiệu bài:

Lập dàn ý là một trong những bớc không thể thiếu khi làm văn. Vậy đẻ vận dụng tốt phần này, Hôm nay chúng ta đi vào lập ý cho bài văn nghị luận chứng minh.

Hoạt động dạy- học Nội dung

Hoạt động 1: GV hớng dẫn cho HS lập dàn ý cho bài văn chứng minh) GV cho hs ôn lại nội dung bài học Gv chốt vấn đề cho hs ghi bảng.

Hoạt động 2:

Hớng dẫn học sinh luyện tập.

GV hớng dẫn học sinh tìmhiểu và lập dàn ý.

Học sinh thảo luận nhóm với đề bài trên.

Hs tiến hành lập dàn ý cho đề bài.

Cử đại diện lên trình bày phần thảo luận.

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

I- Lập dàn ý cho bài văn chứng minh:

1. Mở bài

- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phải chứng minh.

- Trích dẫn câu trong luận đề.

Giới thiệu vấn đề phải chứng minh ( rất quan trọng tránh xa đề)

2. Thân bài

Phải giải thích các từ ngữ ( nếu có trong luận đề)

Thiếu bớc này bài văn thiếu căn cứ khoa học.

- Lần lợt chứng minh từng luận điểm. Mỗi luận điểm phải cú từ một đến vài dẫn chứng (luận cứ) phải phân tích dẫn chứng . Phải liên kết dẫn chứng. Cú thể mỗi dẫn chứng là một đoạn văn. Trong qua trình phần tích dẫn chứng cú thể lồng cảm nghĩ, đánh giá, liên hệ cần tinh tế.

3. Kết bài

Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh.

Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học.

II- Luyện tập C©u tôc ng÷:

" Một cây làm chẳng non non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Chứng minh sức mạnh đoàn kết trong câu tục ngữ đó.

Lập dàn ý cho đề văn a. Mở bài:

Dẫn: đoàn kết là sức mạnh Việt Nam…

Nhập đề: Trích dẫn câu tục ngữ

2. Thân bài:

Gỉai thích ý nghĩa câu tục ngữ

Đoàn kết để lao động mở mang đất nớc.

Dẫn chứng:

Giỏo viờn nhận xột, bổ sung cho hoàn chỉnh.

Chốt ghi bảng.

+ Câu thơ của Nguyễn Đình Thi

Đoàn kết để bảo vệ và phát triển sản xuÊt…

Đoàn kết để chiến đấu và chiến thắng.

Dẫn chứng:

+ Đoàn kết để xây dựng đất nớc trong thời kìmới. Dẫn chứng:

- T tởng, quan điểm: khép lại quá khứ, hớng về tơng lai"

Những thành tựu tiêu biểu cho sức mạnh

đoàn kết…

3. Kết bài:

Khẳng định ý nghĩa về bài học đoàn kết hàm chứa trong câu tục ngữ

- Đoàn kết là sức mạnh, là nguồn suối yêu th-

ơng, hạnh phúc, ấm no

- Câu tục ngữ thắp sáng niềm tin… niềm tự hào dân tộc, sức mạnh Việt Nam.

Đề: Hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn: hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chýng ta.

*Đáp án và biểu điểm

1. Tìm hiểu đề:Nội dung-> bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chỳng ta.

Thể loại: chứng minh.

2. Lập dàn ý

A. mở bài:-> Giới thiệu luận điểm: bảo vệ rứng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

B Thân bài: về lí lẽ

+ Rừng đem đến cho con ngời nhiều lợi Ých.

+ Rừng gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng n- ớc, giữ nớc của dân tộc.

+ Rừng cung cấp nhiều lâm sản quý giá,…

ngăn chặn lũ, điều hóa khí hậu…

+ Bảo vệ rừng tức là bảo vệ thiên nhiên, môi trờng sống của chýng ta. Mỗi ngời phải có ý thức tự giác bảo vệ, giữ gìn và phát triển rõng.

C. Kết bài:

Ngày nay bảo vệ môi trờng là vấn đề quan trọng. Mỗi ngời hãy tích cực bảo vệ rừng.

III.Làm bài lập luận giải thích. Lập dàn ý cho bài văn giải thích.

4. Dặn dò, hớng dẫn về nhà:

- Thu bài làm của học sinh.

- Chuẩn bị : Ôn tập và thực hành về một số kiến thức và bài tập nâng tiếng việt- rút gọn câu.

. Tục ngữ. (Tiết 1,2)

- Là những câu nói của dân gian ngắn gọn, có vần điẹu, hình ảnh, đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt của cuộc sống , được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng ngày.

- Tục ngữ bao giờ cũng có nghĩa đen là nghĩa trực tiếp gắn với hiện tượng ban đầu nhằm phản ánh kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất và sinh hoạt xã hội.

- Những câu TN thể hiện k/n về con người , xã hội thường không sử dụng chủ ngữ nên rất hàm súc, cô đọng, có nghĩa bóng và có khả năng ứng dụng vào nhiều trường hợp khác nhau .

VD. Học ăn, học nói ,học gói, học mở - Tục ngữ có nhiều chủ đề :

+ Quan niệm về giới tự nhiên : Các câu đã học.

+ Đời sống vật chất :

Người sống về gạo, cá bạo về nước; Có thực mới vực được đạo ; Miếng khi đói bằng gói khi no ; ăn một miếng, tiếng một đời ; lợn giò, bò bắp, vịt già, gà tơ ; mùa hè cá sông, mùa đông cá bể ;

+ Đời sống xã hội :

Nhà nào giống ấy. cây có cội, sông có nguồn ; Giỏ nhà ai ,quai nhà nấy ; giấy rách giữ lề; Một giọt máu đào hơn ao nước lã….

+ Đời sống tinh thần và những quan niệm vè nhân sinh :

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN DẠY THÊM VĂN 7 (2020-2021) (Trang 107 - 111)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(111 trang)
w