1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 13 - 2010-2011

24 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người gác rừng tí hon
Tác giả Bùi Xuân Nhật
Trường học Trường Tiểu học Nghi Đồng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người lớn hằn trên mặtđất, bạn nhỏ thắc

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với các` diễn biến các sự việc.

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b trong SGK )

*KNS: -Ứng phĩ với căng thẳng (linh hoạt, thơng minh trong tình huống bất ngờ).

-Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng

*GDMT: Nâng cao ý thức bảo vệ mơi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Truyện Người gác rừng tí hon kể về một người

bạn nhỏ – con trai một người gác rừng , đã

khám phá một vụ ăn trộm gỗ , giúp các chú

cơng an bắt được bọn người xấu Cậu bé lập

được nhiều chiến cơng như thế nào , đọc

truyện các em sẽ rõ.

a Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

- Luyện đọc.

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau

đọc trơn từng đoạn

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn

- Ngắt câu dài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

-• Tổ chức cho học sinh thảo luận

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời

- HS lắng nghe

- 1, 2 học sinh đọc bài

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Các nhóm thảo luận nhóm 4

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm nhận xét

- Học sinh đọc đoạn 1

Trang 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân

người lớn hằn trên mặtđất, bạn nhỏ thắc mắc

thế nào _Giáo viên ghi bảng : khách tham

quan

+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy

những gì , nghe thấy những gì ?

-Yêu cầu học sinh nêu ý 1

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người thông minh, dũng cảm

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt

- Yêu cầu học sinh nêu đại ý

• Giáo viên chốt: Con người cần bảøo vệ môi

trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích

c Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn

cảm

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc

3.Củng cố – dặn dò:

- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai

- Giáo viên phân nhóm cho học sinh rèn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”

- Nhận xét tiết học

- Dự kiến: Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào

- Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối

-Tinh thần cảnh giác của chú bé

- Các nhóm trao đổi thảo luận+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an + Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an

_Sự thông minh và dũng cảm của câu bé

_ yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …

_ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo

_Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé

Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Đại diện từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn

- Đọc cả bài

- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử các bạn đại diện lên trình bày

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 3

I MỤC TIÊU:

Biết:

- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân.

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.

* Bài 3 dành cho HS khá giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ: Luyện tập.

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

Yêu cầu tính nhẩm và nêu miệng kết quả

• Giáo viên chốt lại

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 0,1

Bài 3* :Y/c HS đọc đề, Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

bài

- Giáo viên chốt bài giải; Củng cố nhân một số

thập phân với một số tự nhiên

Bài 4 :

-GV treo bảng phụ, HS lên bảng làm bài

-Qua bảng trên em cĩ nhận xét gì ?

GV:Đĩ là quy tắc nhân một tổng các số tự nhiên với

một số tự nhiên Quy tắc này cũng đúng với các số

- Học sinh ch÷a bài nhà

- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp

- HS lắng nghe

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

a)375,86 + 29,05 = 404,91b)80,457 – 26,827 = 53,648c)48,16 x 3,4 = 163,744

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài, ch÷a bài

78,29 × 10 ; 265,307 × 1000,68 × 10 ; 78, 29 × 0,1265,307 × 0,01 ; 0,68 × 0,1

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001

- Lớp nhận xét

- Hs đọc đề, Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ

- Học sinh giải – 1 em giỏi lên bảng: Giá 1 kg đường : 38500 : 5 = 7700(đ)

Số tiền mua 3,5kg đường :

7700 x 3,5 = 26950(đ)Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường : 38500 – 26950 = 11550(đ)

Đáp số : 11550đ

- Học sinh ch÷a bài

- Cả lớp nhận xét

- Hs đọc đề; làm bài, ch÷a bài

- Nhận xét kết quả

-Giá trị của hai biểu thức (a+b)x c và

a x c + b x c bằng nhau

Trang 4

thập phân

- Y/c HS làm bài b

-Kết luận: Khi cĩ một tổng các số thập phân nhân

với một số thập phân , ta cĩ thể lấy từng số hạng của

tổng nhân với số đĩ rồi cộng các kết quả lại với nhau

5 Tổng kết - dặn dò:

- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)

1,3 × 13 + 1,8 × 13 + 6,9 × 13

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài b

9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 937,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5

- Học sinh ch÷a bài, nhận xét

- HS làm bài, ch÷a bài, nhận xét

ĐẠO ĐỨC

Tiết 13: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, hường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ

* TT HCM: Kính trọng nhân

*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng ra quyết định phù hợp trong tình huống

cĩ liên quan tới người trẻ em và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ở ngồi xã hội.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đồ dùng để chơi đĩng vai cho hoạt động 1, tiết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

- Để tỏ lịng kính trọng của mình, khi cư xử với người già, mọi người cần: chào hỏi, nĩi năng, xưng hơ lễ phép; giúp đỡ khi cần thiết; dùng hai tay khi đưa hay nhận vật gì đĩ Đối với người già, khơng ai được: làm điệu bộ bắt chước; yêu cầu nhường đường, nhường chỗ cho mình nơi cơng cộng

+ Để thể hiện tình cảm yêu quý của mình, khi

cư xử với trẻ, chúng ta cần: giúp đỡ khi cần thiết; cùng chơi, nhường nhịn đồ chơi; dỗ dành, bảo ban Đối với trẻ nhỏ, khơng được: tranh chỗ nơi cơng cộng; dọa nạt, yêu cầu làm

Trang 5

- Nhận xét chung

2.Dạy bài mới:

a Hoạt động 1: Đĩng vai (bài tập 2, SGK).

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù

hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm

kính già, yêu trẻ

* Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhĩm và phân cơng mỗi

nhĩm xử lý, đĩng vai một tình huống trong bài

tập 2

- GV cho các nhĩm thảo luận tìm cách giải quyết

tình huống và chuẩn bị đĩng vai

- GV yêu cầu ba nhĩm đại diện lên thể hiện

- GV cho các nhĩm khác thảo luận, nhận xét

- GV kết luận:

+ Tình huống (a): Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi

tên, địa chỉ Sau đĩ, em cĩ thể dẫn em bé đến đồn

cơng an để nhờ tìm gia đình của bé Nếu nhà em

ở gần, em cĩ thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ

giúp đỡ

+ Tình huống (b): Hướng dẫn các em cùng chơi

chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi

+ Tình huống (c): Nếu biết đường, em hướng dẫn

đường đi cho cụ già Nếu khơng biết, em trả lời

cụ một cách lễ phép

2/ Hoạt động 2: Làm bài tập 3- 4, SGK.

* Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và

những ngày dành cho người già, em nhỏ

+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên

Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng

3/ Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống

“Kính già, yêu trẻ” của địa phương, của dân

tộc ta.

* Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp

của dân tộc ta là luơn quan tâm, chăm sĩc người

- HS thảo luận theo nhĩm

- Đại diện HS ba nhĩm lên trình bày

- HS các nhĩm khác thảo luận, nhận xét, phát biểu ý kiến

Trang 6

phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm

kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

- GV cho từng nhĩm thảo luận

- GV yêu cầu đại diện các nhĩm lên trình bày

- GV cho các nhĩm khác bổ sung ý kiến

- GV kết luận:

a) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ

của địa phương

b) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ

của dân tộc:

+ Người già luơn được chào hỏi, được mời ngồi

ở chỗ trang trọng

+ Con cháu luơn quan tâm chăm sĩc, thăm hỏi,

tặng quà cho ơng bà, bố mẹ

+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ơng bà, bố mẹ

+ Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà

mỗi dịp lễ, Tết

3 Củng cố, dặn dị:

- GV yêu cầu một HS nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học Nhắc nhở HS phải biết

* TTHCM: DÙ bận trăm cơng nghìn việc nhưng

bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già

và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính

già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ.

- Dặn HS về nhà sưu tầm những bài thơ, bài hát

ca ngợi người phụ nữ Việt Nam hoặc sẽ kể một

câu chuyện về một người phụ nữ mà mình yêu

mến, kính trọng để chuẩn bị cho tiết học tới

- HS trong mỗi nhĩm thảo luận với nhau

- Đại diện HS các nhĩm thực hiện yêu cầu

- HS các nhĩm khác phát biểu bổ sung ý kiến

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3b và bài 4 Bài 3a* dành cho HS khá, giỏi.

- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Học sinh sửa bài nhà

a.367,9 + 52,7

b.16 ,4 x 3,9

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

- Học sinh sửa bài

a 420,6b.63,96

- Lớp nhận xét

Trang 7

2 Bài mới: Luyện tập chung.

Hướng dẫn học sinh củng cố phép cộng,

trừ, nhân số thập phân, biết vận dụng quy tắc

nhân một tổng các số thập phân với số thập

phân để làm tình toán và giải toán.

Bài 1:

• Tính giá trị biểu thức

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc

trước khi làm bài

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

Quy tắc tính nhanh

- Giáo viên chốt tính chất kết hợp

- Giáo viên cho học sinh nhăc lại: Nêu cách

tính nhanh, → tính chất kết hợp

Bài 3 b:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

Quy tắc tính nhanh

• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp

- Giáo viên cho học sinh nhăc lại

Hướng dẫn học sinh củng cố kỹ năng nhân

nhẩm 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0,01 ; 0,001.

Bài 4:

- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)

- Học sinh làm bài

- Học sinh Sửa bài

a) 375,84 - 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93b) 7,7 + 7,3 x 7,4 =

7,7 + 54,02 = 61,72

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

Cạch 1: Cạch 2:

a) (6,75 + 3,25) x 4,2 a) (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 42 = 28,35 + 13,65 = 42 b) (9,6 - 4,2) x 3,6 b) (9,6 - 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 19,44 = 34,56 - 15,12 = 19,44

- Học sinh đọc đề bài

- Cả lớp làm bài

a)0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7

- Học sinh đọc đề bài

- 1 HS lãn baíng laìm baìi, cả lớp làm vào vở

b) 5,4 x x = 5,4 ; x = 1 9,8 x x = 6,2 x 9,8 ; x = 6,2

- Nêu cách làm: Nêu cách tính nhanh, → tính chất kết hợp – Nhân số thập phân với 11

- b) 5,4 x x = 5,4 ; x = 1

-Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Phân tích đề – Nêu tóm tắt

Trang 8

ñeă, phađn tích ñeă, neđu phöông phaùp giại.

- Giaùo vieđn choât caùch giại

3.Cụng coâ – daịn doø:

- Giaùo vieđn yeđu caău hóc sinh nhaĩc lái noôi

dung luyeôn taôp

- Laøm baøi nhaø 3b , 4/ 62

- Chuaơn bò: Chia moôt soâ thaôp phađn cho moôt soâ

töï nhieđn

- Nhaôn xeùt tieât hóc

- Hóc sinh laøm baøi

- Hóc sinh söûa baøi

- Thi ñua giại nhanh

- Baøi taôp : Tính nhanh:

15,5 × 15,5 – 15,5 × 9,5 + 15,5 × 4

LUYEÔN TÖØ VAØ CAĐU

MÔÛ ROÔNG VOÂN TÖØ: BẠO VEÔ MOĐI TRÖÔØNG

I MÚC ÑÍCH, YEĐU CAĂU:

Hieơu ñöôïc “khu bạo toăn ña dáng sinh hóc“ qua ñoán vaín gôïi yù ôû BT1; xeâp caùc töø ngöõ chư haønh ñoông ñoâi vôùi mođi tröôøng vaøo nhoùm thích hôïp theo yeđu caău cụa BT2; vieât ñöôïc ñoán vaín ngaĩn veă mođi tröôøng theo yeđu caău cụa BT3

II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:

Bạng phú vieât saün BT2

III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:

HOÁT ÑOÔNG CỤA GIAÙO VIEĐN HOÁT ÑOÔNG CỤA HÓC SINH

1 Baøi cuõ: Luyeôn taôp veă quan heô töø.

- Giaùo vieđn nhaôn xeùtù

3 Baøi môùi:

- GV giới thiệu: Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu về

khu bảo tồn đa dạng sinh học

và viết đoạn văn có nội

dung về bảo vệ môi trường

a Höôùng daên hóc sinh môû roông, heô thoâng

hoùa voân töø õ veă Chụ ñieơm: “Bạo veô mođi

tröôøng”.

Baøi 1:

- Giaùo vieđn chia nhoùm thạo luaôn ñeơ tìm xem

ñoán vaín laøm roõ nghóa cúm töø “Khu bạo toăn ña

dáng sinh hóc” nhö theâ naøo?

- HS laĩng nghe

- Hóc sinh ñóc baøi 1

- Cạ lôùp ñóc thaăm

- Toơ chöùc nhoùm – baøn bác ñoán vaín ñaõ laøm roõ nghóa cho cúm töø “Khu bạo toăn ña dáng sinh hóc nhö theâ naøo?”

- Ñái dieôn nhoùm trình baøy

- Döï kieân: Röøng naøy coù nhieău ñoông vaôt–nhieău loái löôõng cö (neđusoâ lieôu)

- Thạm thöïc vaôt phong phuù – haøng traím loái

Trang 9

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa

dạng sinh học

Bài 2 :

- GV phát bảng nhĩm cho 2, 3 nhóm

- Giáo viên chốt lại

b Hướng dẫn học sinh biết sử dụng một số từ

ngữ trong chủ điểm trên.

Bài 3:

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia

phong trào trồng cây gây rừng; viết về hành

động săn bắn thú rừng của một người nào đó

- Giáo viên chốt lại

→ GV nhận xét + Tuyên dương

3 Củng cố – dặn dị:

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi

trường?” Đặt câu

- Học bài

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

cây khác nhau → nhiều loại rừng

- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiều loài giống động vật và thực vật khác nhau

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả + Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng, đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- (Thi đua 2 dãy)

KHOA HỌC

NHÔM

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 52, 53 SGK Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm

- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ : Đồng và hợp kim của đồng.

- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh

trả bài

- Giáo viên tổng kết, cho điểm

- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi

- Học sinh có số hiệu may mắn trả lời

- Học sinh khác nhận xét

Trang 10

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nhơm và hợp kim của nhơm

được sử dụng rất rộng rãi Chúng ta cĩ những

tính chất gì? Những đồ dùng nào được làm từ

nhơm và hợp kim của nhơm? Chúng ta cùng

học bài hơm nay để biết được điều đĩ.

Hoạt động 1 : Một số đồ dùng bằng nhơm

- Tổ chức cho HS làm việc trong nhĩm:

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhĩm

+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ

dùng bằng nhơm mà em biết và ghi tên chúng

vào phiếu

+ Gọi nhĩm làm xong dán phiếu lên bảng, đọc

phiếu, yêu cầu các nhĩm khác bổ sung GV ghi

nhanh ý kiến bổ sung lên bảng

- Em cịn biết những cụ nào làm bằng nhơn?

Kết luận: Nhơm được sử dụng rộng rãi, dùng

để chế tạo các vật dụng làm bếp, đồ hộp, khung

cửa sổ, một số bộ phận của phương tiện giao

thơng như tàu hỏa, xe máy, ơ tơ,

Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và tính chất

giữa nhơm và các hợp kim của nhơm

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhĩm 4:

+ Phát cho mỗi nhĩm một số đồ dùng bằng

nhơm

+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thơng tin

trong SGK và hồn thành phiếu thảo luận so

sánh về nguồn gốc tính chất giữa nhơm và các

hợp kim của nhơm

- Gọi 1 nhĩm dán phiếu lên bảng, đọc bảng, yêu

cầu các nhĩm khác bổ sung Ghi nhanh lên bảng

các ý kiến bổ sung

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS sau đĩ

yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+ Trong tự nhiên, nhơm cĩ ở đâu?

+ Nhơm cĩ những tính chất gì?

+ Nhơm cĩ thể thể pha trộn với những kim loại

nào để tạo ra hợp kim của nhơm?

Kết luận: Nhơm là kim loại Nhơm cĩ thể pha

trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của

nhơm Trong tự nhiên cĩ trong quặng nhơm.

4.Củng cố - dặn dị:

- Nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đá vôi

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào giấy khổ to

- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ sung

Nhôm

a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhômb) Tính chất :

+Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt

+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm

- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khác góp ý

- HS lắng nghe-HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, sưu tầm các tranh ảnh về hang động ởVN

Trang 11

Thứ Tư, ngày 24 tháng 11 năm 2010

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 Bài 2* dành cho HS khá, giỏi.

II CẠC HOẢT ÂÄÜNG DẢY HOÜC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu bài mới: Chúng ta sẽ học cách

chia một số thập phân cho một số tự nhiên

a Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc

chia một số thập phân cho một số tự nhiên.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm

quy tắc chia

- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được chia

thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài

bao nhiêu mét ?

- Yêu cầu học sinh thực hiện

8, 4 : 4

- Học sinh tự làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực

hiện

- Giáo viên chốt ý:

- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh rút

ra quy tắc chia

- Giáo viên nêu ví dụ 2

- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích

cho học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh

việc đánh dấu phẩy

- Giáo viên chốt quy tắc chia

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

b Hướng dẫn học sinh bước đầu tìm được kết

quả của một phép tính chia một số thập phân

- Học sinh sửa bài

416,810,64

- Lớp nhận xét

21 dm = 2,1 m

8, 4 4

0 4 2, 1 ( m) 0

- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương

- Học sinh nêu miệng quy tắc

- Học sinh giải

72 , 58 19

1 5 5 3 , 82

0 3 8 0

- Học sinh kết luận nêu quy tắc

- 3 học sinh

Trang 12

cho moôt soâ töï nhieđn.

Baøi 1:

- Giaùo vieđn yeđu caău hóc sinh ñóc ñeă

- Neđu yeđu caău ñeă baøi

- Giaùo vieđn yeđu caău hóc sinh laøm baøi

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt

Baøi 2*:

- Giaùo vieđn yeđu caău hóc sinh neđu lái quy taĩc

tìm thöøa soâ chöa bieât?

Baøi 3:

- Giaùo vieđn yeđu caău hóc sinh ñóc ñeă Toùm

taĩt ñeă, tìm caùch giại

- GV nhận xĩt

4.Cụng coâ - daịn doø::

- Cho hóc sinh neđu lái caùch chia soâ thaôp

phađn cho soâ töï nhieđn

- Giaùo vieđn toơ chöùc cho hóc sinh thi ñua giại

nhanh baøi taôp

- Daịn doø: Laøm theđm baøi 2 / 64

- Chuaơn bò: Luyeôn taôp

- Nhaôn xeùt tieât hóc

- Hóc sinh ñóc ñeă

- Hóc sinh laøm baøi

- Hóc sinh laăn löôït söûa baøi

- Lôùp nhaôn xeùt

- Hóc sinh ñóc ñeă – Cạ lôùp ñóc thaăm

- Hóc sinh giại

- Hóc sinh thi ñua söûa baøi

- Laăn löôït hóc sinh neđu lái “Tìm thöøa soâ chöa bieât”

a) x x 3 = 8,4

x = 8,4 : 3

x = 2,8 b) 5 x x = 0,25

x = 0,25 : 5

x = 0,05

- Hóc sinh tìm caùch giại

- Hóc sinh giại vaøo vôû

Trung bình mỗi giờ người đi xe mây đi được : 126,54 : 3 = 42,18(km)

- Bieât ñóc vôùi gióng thođng baùo roõ raøng, raønh mách phuø hôïp vôùi noôi dung vaín bạn khoa hóc

- Hieơu noôi dung: Nguyeđn nhađn khieân röøng ngaôp maịn bò taøn phaù; thaønh tích khođi phúc röøng ngaôp maịn; taùc dúng röøng ngaôp maịn khi phúc hoăi ( Trạ lôøi ñöôïc caùc cađu hoûi trong SGK)

- Giâo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yíu rừng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 27/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. - Giáo án tuần 13 - 2010-2011
Bảng ph ụ viết đoạn luyện đọc (Trang 1)
Bảng phụ viết sẵn BT2. - Giáo án tuần 13 - 2010-2011
Bảng ph ụ viết sẵn BT2 (Trang 8)
Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình. - Giáo án tuần 13 - 2010-2011
Bảng ph ụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình (Trang 16)
Bảng đúng sai. - Giáo án tuần 13 - 2010-2011
ng đúng sai (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w