1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 6, HKI 2010-2011

107 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 870,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Diễn đạt trôi chảy mạch lạc,văn viết có cảm xúc - Tuyên dương những bài viết xuất sắc Khuyết điểm : - Viết sai lỗi chính tả, viết tắt - Tẩy xoá trong bài làm - Chưa biết cách trình b

Trang 1

Ngày soạn: 29/9/2009 Tiết 24 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : Nắm vững phương pháp làm bài tự sự

2 Kĩ năng : Tự đánh giá, tự sửa các lỗi lầm trong bài làm

3 Thái độ : Biết rút kinh nghiệm cho các bài sau

B Chuẩn bị

1 Giáo Viên : Chấm bài, tổng hợp ưu khuyết điểm trong bài làm của HS

2 Học Sinh : Ôn lại kiến thức về văn tự sự

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu các bước tiến hành làm bài văn tự sự ?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Thực hiện tiết trả bài ( 32’ )

- Cho HS nhắc lại đề bài mà các

em đã làm

-HS: : Hãy kể lại một truyện em

thích bằng lời văn vủa em

? Cho biết đề bài có thể loại và

nội dung gì ?

? Hãy xác định câu chuyện mà

em sẽ kể ?

- Gọi nhiều HS trả lời

? Lập dàn ý cho câu chuyện đó ?

- HS trình bày dàn ý ra giấy

nháp (HS lập dàn ý của câu

chuyện mà các em kể )

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV nêu dàn ý chung

HĐ 3: Nhận xét – Sửa lỗi:

- GV nhận xét những ưu –

khuyết điểm trong bài làm của

HS

Ưu điểm :

- Nắm vững nội dung truyện, kể

đầy đủ các chi tiết chính

- Bài làm sạch sẽ, cẩn thận, chữ

viết đẹp

- Có sự sáng tạo trong cách kể,

cách dùng từ

A Tìm hiểu đề:

I Đề : Hãy kể lại một truyện em thích bằng lời văn vủa em

1 Thể loại : Văn tự sự

2 Nội dung : Vể một truyện em thích bằng lời văn của em

II Dàn ý :

1 Mở bài: Giới thiệu chung về nhnâ vật và sự việc trongcâuchuyện em sắp kể

2 Thân bài: Kể toàn bộ diễn biến sự việc bằng lời văn củaem

* Lưu ý: Cách kể chuyện, lời văn phải sáng tạo, mới lạnhưng phải đảm bảo tính chính xác của các sự việc

- Không được bịa đặt, thêm thắt hoặc thay đổi trật tự các chitiết

3 Kết bài: Kể phần kết thúc của câu chuyện

- Nêu suy nghĩ, cảm nhận của em về câu chuyện đã kể

B Nhận xét – Sửa lỗi:

- cặp bánh chưng -> nệp bánh chưng

- quán cơm nếp -> ván cơm nếp

- vua hùng non cao -> vua vùng non cao

- dân nước -> dâng nước

- bồng bền -> bồng bềnh

Trang 2

- Diễn đạt trôi chảy mạch lạc,

văn viết có cảm xúc

- Tuyên dương những bài viết

xuất sắc

Khuyết điểm :

- Viết sai lỗi chính tả, viết tắt

- Tẩy xoá trong bài làm

- Chưa biết cách trình bày bài

theo bố cục 3 phần

- GV gọi tên HS thường viết sai

chính tả lên bảng ghi lại những

từ mà các em viết sai

Gọi HS khác lên bảng sửa lỗi

-GV treo bảng phụ ghi lỗi diễn

đạt và lỗi dùng từ , lỗi vì nhầm

kiến thức cho HS quan sát

- Yêu cầu HS sửa lại cho đúng

- GV nêu tên một số trường hợp

cá biệt để HS lưu ý

HĐ4: Trả bài

- GV phát bài

- Gọi HS đọc những bài viết hay

cho HS tham khảo

- lể vật -> lễ vật

- tràng chai/ chàng chai -> chàng trai

- vẩy tay/ vãy tay -> vẫy tay

- hồng mau -> hồng mao-chín (ngà)-> chính

- phía tay -> phía Tây

* Bên cạnh đó, các bài làm thường không viết hoa tên nhânvật

2 Lỗi diễn đạt, dùng từ

- vua kén rể cho Mị Nương -> vua kén chồng cho Mị Nương

- vua hùng kêu các lạc hầu bàn kế -> vua Hùng truyền gọicác lạc hầu vào bàn bạc

* Bên cạnh đó, các bài làm thường mắc lỗi lặp từ, dùngnhiều từ địa phương, dùng văn nói

3 Sai kiến thức:

- vua Hùng thứ 6 có một người con gái đẹp

- mấy hôm sau Thuỷ Tinh mới đến

- Lê Lợi nhặt được lưỡi gươm

- Lê Lợi chống giắc Ân

* Bên cạnh đó, một số bài làm không đầy đủ 3 phần MB,

TB, KB, hoặc sắp xếp các sự việc không theo trình tự

C Trả bài

Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò ( 5’ )

1 Củng cố: Nhắc lại cách làm bài văn tự sự Trong khi làm bài, cần chú ý tránh những lỗi

( Truyện cổ tích )

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện em bé thông minh và một số đặc điểmtiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện

2 Kĩ năng : Kể được truyện bằng lời văn sáng tạo

3 Thái độ : Biết học tập cái hay ở nhân vật

Trang 3

B Chuẩn bị

1 Giáo Viên : Nghiên cứu bài và soạn giáo án

2 Học Sinh : Trả lời câu hỏi vở bài tập

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

- Truyện cổ tích là gì ?

- Nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản ( 35’ )

- GV hướng dẫn HS đọc bài

- Gọi HS đọc văn bản, chia làm 4 đoạn để dọc

Đoạn 1 : Từ đầu … về tâu vua

Đoạn 2 : Tiếp theo …….với nhau rồi

Đoạn 3 : Tiếp theo …… ban thưởng rất hậu

Đoạn 4 : Phần còn lại

- GV hướng dẫn đọc tìm hiểu chú thích

? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt

- HS tóm tắt cốt truyện

? Truyện gồm mấy nhân vật ? Ai là nhân vât chính ? vì sao ?

-HS: Em bé thông minh là nhân vật chính vì em có mặt trong

tất cả các sự việc và thể hiện được ý nghĩa của truyện

? Lần thử thách đầu tiên diễn ra ở đâu ?

Viên quan đã gặp em bé trong hoàn cảnh nào ?

? Ai là người đưa ra câu đố ?

Câu đố này có khó không ? vì sao ?

-HS: Đây là câu đố khó vì nó rất bất ngờ, đột ngột với người

được hỏi, không ai đếm từng đường cày trong 1 ngày làm

việc và cũng không ai đếm được 1 ngày mình đi bao nhiêu

bước

? Em bé giải câu đố của viên quan bằng cách nào ?

-HS: đố lại viên quan, đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy

“ gậy ông đập lưng ông” )

GV bình : Không phải em bé đếm dược số đường cày mà em

đã dùng câu hỏi tương tự Nó cũng bất ngờ và rất khó trả lời

để hỏi lại viên quan, khiến quan há hốc mồm sửng sốt, không

biết đối đáp ra sao cho ổn, như vậy em bé đã dùng thủ thuật “

gậy ông đập lưng ông”

-GV chuyển tiết: Sự thông minh của em bé còn bộc lộ ntn, và

với trí thông minh đó, em sẽ được phần thưởng như thế nào

trong cuộc sống, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học sau

A Tìm hiểu bài

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại : Truyện cổ tích

2 PTBĐ : Tự sự

3 Bố cục : 4 phần

II Đọc – hiểu văn bản

1 Sự thử thách trí thông minh và cách giải đố của em bé

Lần 1 : Giải câu đố oái oăm củaviên quan bằng cách đố lại viênquan câu tương tự

-> Đẩy viên quan vào chổ bí -> Đây là em bé thông minh

Trang 4

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò ( 3’ )

1 Củng cố: Gọi HS kể tóm tắt : lần giải đố thứ 1 của em bé

2 Dặn dò: HS chuẩn bị các phần còn lại

………

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 2/10/2009 Tiết 26 EM BÉ THÔNG MINH (tt)

( Truyện cổ tích )

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện em bé thông minh và một số đặc điểmtiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện

2 Kĩ năng : Kể được truyện bằng lời văn sáng tạo

3 Thái độ : Biết học tập cái hay ở nhân vật

B Chuẩn bị

1 Giáo Viên : Nghiên cứu bài và soạn giáo án

2 Học Sinh : Trả lời câu hỏi vở bài tập

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

1 Ổn định

2 Bài cũ : Kể tóm tắt truyện “ Em bé thông minh”

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 25’ )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 5

HS đọc đoạn 2 : “ Nghe chuyện …… với nhau rồi “

GV giảng : Qua lần thử thách thứ nhất, thì viên quan đã

thấy được tài trí thông minh của em bé và nhất định đó là

nhân tài, bèn về tâu với vua, vua rất mừng, vua thử tài em

? Vì sao vua có ý định thử tài em bé ?

? Vua thử tài em bé bằng cách nào ?

? Lệnh của vua có phải là một câu đố không ?

Vì sao ? câu đố này có lí hay phi lí ?

? Câu đố này có khó hơn so với câu 1 không ?

? Em bé đã thỉnh cầu vua điều gì ?

-HS: bắt bố đẻ em bé cho mình

? Đó là một câu đố hay lời giải đố ?

HS: là 1 câu đố, vừa là 1 lời giải đố vì nó vạch ra cái vô lí

không thể xảy ra được trong lệnh vua là bắt trâu đực phải

đẻ con

GV bình : Như vậy em bé đã vượt qua thử thách 1 cách

bình tỉnh, chủ động, trong khi cả làng đang lo lắng bế tắc

thì em biết đó là phép thử của nhà vua và bằng trí thông

minh của mình, em đã

đưa ra câu đố thay cả làng trả lời vua

? Nhà vua có thái độ gì khi nghe câu đố của em bé ?

-HS: Khâm phục, thừa nhận em là người thông minh tài

giỏi

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 : “ vua ……… rất hậu”

? Để tin chắc em bé có tài thật, lần thứ ba vua thử tài bằng

cách nào ?

? Lần này có phải là 1 câu đố không ?

? So với 2 câu đố trước thì câu đố này như thế nào ?

? Em bé đã giải câu đố của vua như thế nào ?

? Yêu cầu của em bé là 1 câu đố hay lời giải đố ?

-HS: Vừa là giải đố vừa là giải đố vì nó vạch ra tính vô lí

trong yêu cầu của vua

? Cách giải quyết của em bé đã khiến vua như thế nào ?

- HS trả lời

GV bình : Như vậy là em bé đã vưỡt qua 3 thử thách nhờ

vào trí thông minh của mình và mức độ của mỗi thử thách

mỗi lúc 1 khó hơn nhưng em đã chiến thắng tất cả để

khẳng định sự tài giỏi của mình Em có gặp thử thách nào

nữa không?

- Học sinh đọc đoạn 4 : Phần còn lại

? Sứ thần đã thách đố triều đình ta điều gì ?

? vì sao sứ thần thách đố triều đình ta ?

-HS: Muốn xâm chiếm nước ta nhưng còn e nước ta có

người tài

Lần 2 : Giải câu đố oái oăm củavua bằng cách để vua tự nói ra sựvô lí của điều mà vua đã đố -> vua công nhận em bé là thôngminh lỗi lạc

Lần 3 : Vua ra lệnh làm thịt một con chim sẻ thành 3 mâm thức ăn

Em bé yêu cầu vua mài cây kim bé nhỏ thành một con dao -> Vua khâm phục và ban thưởng

Lần 4: Giải câu đố của nước láng giềng bằng một kinh nghiệm dân gian

-> Em bé được phong làm trạng

nguyên

Trang 6

? Triều đình đã có những cách giải đố nào ?

? Không giải được, triều đình phải nhờ đến em bé , em bé

giải đố bằng cách nào ?

-HS: Em bé dùng kinh nghiệm đời sống dân gian

? Qua thử thách lần thứ 4 , em bé đã bộc lộ phẩm chất gì ?

–HS: Thông minh, hồn nhiên

? Qua truyện “ Em bé thông minh” em đã rút ra được ý

nghĩa gì ?

GV chốt : Em bé thông minh tiêu biểu cho sự thông minh

và trí khôn được đúc kết từ đời sống và luôn được vận dụng

vào thực tế

Hoạt động 3 : Tổng kết : ( 3’)

? Truyện Em bé thông minh thuộc truyện gì ?

? Kiểu nhân vật nào ?

? Truyện đề cao vấn đề gì ?

-Hs suy nghĩ trả lời

-GV chốt theo ghi nhớ

GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk / 74

Hoạt động 4 : Luyện tập ( 7’)

BT 1 : GV yêu cầu HS sắp xếp các chi tiết thứ tự và tiến

hành kể lại truyện

BT 2 : GV hướng dẫn HS mấy điểm sau :

- Đó là 1 câu chuyện của chính HS hoặc HS biết

- Truyện phải có tình huống, nhânvật bộc lộ sự thông

minh

- Truyện càng có nhiều tình huống -> càng hay

* Đánh giá : Ngoài phẩm chất thông minh, chú bé trong

truyện còn có những phẩm chất đáng quí gì nữa ? Trong

những phẩm chất dưới đây, chú bé có những phẩm chất

nào ?

a Thông minh d Vì dân vì nước

b Dũng cảm e Hiền lành

c Khéo thay g Chăm chỉ

( Giáo viên hướng dẫn HS trả lời và giải thích vì sao em

chọn những đức tính đó )

2 Ý nghĩa của truyện

- Đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian

- tạo tiếng cười hồn nhiên trong

đời sống hàng ngày

IV Tổng kết : Ghi nhớ Sgk / 74

B Luyện tập :

BT 1 / 74 Kể diễn cảm truyện “ Em bé thông minh”

BT 2 / 74 Hãy kể một câu chuyện em bé

thông minh mà em biết

Hoat động 5 : Củng cố, dặn dò (5’)

1.Củng cố : Nêu ý nghĩa của truyện Trình báy cảm nhận của em về em bé trong truyện 2.Dặn dò : - Kể diễn cảm truyện

- Chuẩn bị bài Chữa lỗi dùng từ ( tt)

………

* Rút kinh nghiệm :

Trang 7

Ngày soạn: 4/10/2009

Tiết 27: CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tt)

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ

2 Kĩ năng : Có ý thức dùng từ đúng nghĩa

3 Thái độ : Hiểu nghĩa của từ trước khi dùng

B Chuẩn bị

1 Giáo Viên : Giáo án, bảng phụ

2 Học Sinh : Trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

- Lặp từ không đúng mục đích có phải là lỗi không ?

- Nguyên nhân vì sao người ta hay dùng từ sai ?

- Làm BT 2 sgk / 69

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 20’ )

- Cho học sinh đọc lần lượt từng câu có dùng từ sai và yêu

cầu HS phát hiện lỗi

? Các từ dùng sai nghĩa trong câu a, b, c là những từ nào ? GV

có thể giãi nghĩa các từ dùng sai để học sinh hiểu nghĩa của

từ

+ Yếu điểm : điểm quan trọng

+ Đề bạt : cử để giữ chức vụ cao hơn ( thường do cấp có thẩm

Trang 8

quyền quyết định mà không phải do bầu cử )

+ Chứng thực : Xác nhận là đúng sự thật

? Tại sao lại mắc lỗi như vậy ?

( Dùng sai vì do không hiểu đúng nghĩa của từ )

? Cách sửa như thế nào ? ta có thể thay những từ dùng sai này

bằng những từ nào ?

GV chốt :

Muốn dùng đúng nghĩa của từ thì phải :

+ Phải hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng

+ Phải thường xuyên đọc sách báo, tra tự điển và có thói

quan giải nghĩa “ từ” theo 2 cách

Hoạt động 3 : Luyện tập ( 15’)

Hãy tìm cách kết hợp từ đúng

HS tìm trong bài tập

Em hãy tìm từ thích hợp điền vào ô trống

GV đưa ra các từ : đấm, thành khẩn, nguỵ biện, tinh tuý để

học sinh chọn và thay vào các câu cho phù hợp

* Đánh giá : Chỉ ra chỗ sau trong cách dùng từ và sửa lại cho

đúng

a Thạch Sanh từ bỏ gốc đa, về sống chung với mẹ con Lí

Thông

b Thạch sanh lại cứu thái tử con vua Thuỷ tề Đó là một

chàng trai khôi nguyên tinh tú cũng bị chằn tinh nhốt trong

cũi

( Gv hướng dẫn học sinh phát hiện lỗi sai và sửa lại cho

đúng :

a Từ bỏ -> từ giã ( dùng từ không đúng nghĩa )

b Khôi nguyên, tinh tú -> khôi ngô, tuấn tú ( dùng sai từ có

âm gần giống nhau )

nghĩa của từ

3 Cách sửa

a Yếu điểm -> nhược điểm

b Đề bạt -> bầu

c Chứng thực -> chứng kiến

II Cách khắc phục

- Không hiểu hoặc chưa rõ nghĩa

thì không nên dung

- Cần tra tự điển

B Luyện tập

BT 1 / 75

- Bản tuyên ngôn - Tương lai sánglạng

- Bôn ba hải ngoại

- Bức tranh thuỷ mặc

- Nói năng tuỳ tiện

BT 2 / 75 Tìm từ thích hợp điền vào

b thực thà -> thành khẩn

- bao biện - > ngụy biện

c Tinh tú -> tinh tuý

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 5’ )

1 Củng cố :

- GV nhắc lại hướng khắc phục

- Về nhà xem lại tất cả các văn bản đã học từ đầu năm đến nay thuộc 2 thể loại : truyền thuyếtvà truyện cổ tích

2 Dặn dò:

Trang 9

Nắm vững thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung ý nghĩa, kiểu nhân vật, kể tóm tắt truyện đểchuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết văn

……… Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 5/10/2009

Tiết 28 : KIỂM TRA VĂN

I Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức : Ôn lại các kiến thức đã học về truyền thuyết và truyện ngụ ngôn

- Kĩ năng : Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài trắc nghiệm và tự luận

- Thái độ : Làm bài nghiêm túc tự tin

II Chuẩn bị

- Giáo Viên : Chuẩn bị đề kiểm tra

- Học Sinh : Chuẩn bị kiến thức về các bài học ở phần truyền thuyết và cổ tích

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 3’)

1 Ổn định

2 Phát đề

3 Làm bài

Hoạt động 2 : GV phát đề – HS nhận đề (2’)

Hoạt động 3 : Hs làm bài – Gv quan sát lớp (38’)

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò ( 2’ )

- Chuẩn bị bài : Luyện nói kể chuyện

- Lặp dàn bài các đề sgk / 77

- Luyện nói trên lớp

Trang 10

Ngày soạn: 6/10/2009

Tiết 29 : LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

(Tích hợp môi trường)

A Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : Nắm vững các đặc điểm và ý nghĩa của văn tự sự

- Kĩ năng : Biết lặp dàn bài kể chuyện và kể bằng miệng

- Thái độ : Hiểu nghĩa của từ trước khi dùng

B Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án, xây dựng dàn bài mẫu trên bảng phụ

- Học Sinh : Chuẩn bị dàn ý

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 12’ )

? Nêu đặc điểm của văn tự sự ?

-hs: Tự sự là kể chuyện, là phương thức trình bày một chuỗi

các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn

đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

? Ý nghĩa của văn tự sự ?

-hs: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con

người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

? Bố cục của bài văn tự sự gồm có mấy phần ?

? Kể người trong văn tự sự thì ta kể về điều gì ?

- HS: tên gọi, lai lịch, hình dáng, tính tình tài năng …

GV chốt : văn tự sự là kể về người và việc một bài văn phải

có đầy đủ 3 phần : MB, TB, KB

GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của của HS

Gọi HS đọc các đề bài sgk / 77

? Đề yêu cầu làm gì ?

- HS: Kể về bản thân, về người bạn, về gia đình, về hoạt

động của mình bằng lời văn của em

- GV phân công HS chuẩn bị ở tiết trước, mỗi tổ 1 đề theo thứ

2 Dàn bài tham khảo

a Tự giới thiệu về bản thân

b Kể về gia đình ( Sgk / 77 )

Trang 11

tự tổ 1 đề a, tổ 2 đề b, tổ 3 đề c và tổ 4 đề d -> HS thảo luận

phân công lên trình bày

GV hướng dẫn :

- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp có âm thanh, có ngữ

điệu, có sức truyền cảm có sự phối với tư thế trình bày, có sự

giao cảm trực tiếp giữa người nói và người nghe Nên khi

trình bày

cần có sự phối hợp ấy thì bài nói mới đạt kết quả cao

- Yêu cầu học sinh nói to, rõ ràng, mạch lạc, lời nói tự nhiên

với thái độ tự tin

Sau khi HS thảo luận xong, GV mời đại diện 4 tổ lên trình

bày trước lớp

HS còn lại nhận xét -> GV nhận xét, đánh giá và cho điểm

Hoạt động 3 : Luyện nói ( 25’ )

GV hướng dẫn HS dựa vào dàn bài để nó, nói to rõ để thu hút

sự chú ý của người nghe, mắt hướng về phía trước để tạo sự

tự tin trước công chúng

* Đánh giá : GV cho học sinh lập dàn ý

Đề : Kể về một hành vi gây ô nhiễm môi trường của một

người nào đó mà em biết

- GV hướng dẫn HS trình bày theo dàn bài

- Mở bài : Nêu lí do kể chuyện

- Thân bài:

+ Kể thời gian, địa điểm em chứng kiến sự việc

+ Người đó là ai ? là nam hay nữ ? quen hay lạ ? khoảng bao

nhiêu tuổi ?

+ Người đó đã có hành vi như thế nào ?

+ Quang cảnh lúc đó ra sao ? vắng vẻ hay có người qua lại ?

+ Thái độ của em và những người chứng kiến ntn ?

- Kết bài : Nhận xét về hành vi của người đó ? Hành vi đó

gây ra hậu quả ntn ?

+ Theo em hành vi đó đúng hay sai ? có đáng phê phán ko

hay đáng học tập ?

+ Rút ra bài học cho bản thân mình

III Luyện nói trên lớp

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 3’ )

1 Củng cố :

- Bài văn nói có bố cục 3 phần

- Nói ta rõ, thái độ tự tin

2 Dăn dò :

- Dựa vào dàn ý viết bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài Cây bút thần

Trang 12

Ngày soạn: 11/10/2009

Tiết 30 CÂY BÚT THẦN

( Truyện cổ tích Trung Quốc )

I Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ sự tích cây bút thần và một số chi tiết nghệ

Trang 13

- Kĩ năng : Kể lại truyện bằng lời văn sáng tạo

- Thái độ : Yêu mến, kính phục người có tài, căm ghét kẻ tham lam độc ác

II Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án, xem tranh

- Học Sinh : Đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi vở bài tập

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định

2 Bài cũ : - Sự mưu trí của em bé trong truyện : Em bé thông minh, được thử thách qua mấy lần

? Em đã vượt qua thử thách ấy bằng cách nào ?

- Hãy nêu ý nghĩa của truyện ?

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản ( 15’ )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về truyện cổ tích ?

( Dựa vào kiến thức đã học, HS trả lời )

? HS xác định thể loại và phương thức biểu đạt ? Truyện chia

thành mấy đoạn, nêu nội dung chính của mỗi đoạn ?

- HS: trả lời

- GV nhận xét, chốt: Thể loại : Truyện cổ tích PTBĐ : Tự

sự

Bố cục : 5 đoạn

- Đoạn 1 : Đầu …… lấy làm lạ : Mã Lương học vẽ và có được

cây bút thần

Đoạn 2 : Mã Lương ……… cho thùng : Mã Lương vẽ cho

những người nghèo khổ

Đoạn 3 : Việc đó ………… như bay : Mã Lương dùng bút thần

cống lại địa chủ

Đoạn 4 : Ngựa phi …… hung dữ : Mã Lương dùng bút thần

chống lại tên vua độc ác, tham lam

Đoạn 5 : Còn lại : Những lời truyền tụng về Mã Lương

Yêu cầu HS đọc đoạn : “ Người ta ……làm lạ”

? Khi chưa có cây bút thần, Mã Lương được giới thiệu là một

em bé như thế nào ? ( về số phận, mơ ước, tính nết …)

-HS dựa vào văn bản trả lời

- GV bình : Truyện cổ tích thường nói về các nhân vật mồ

côi nhưng có tài lạ và ở Mã Lương cũng có những đặc điểm

ấy Tuy nghèo nhưng Mã Lương rất thông minh, say mê học

vẽ, vẽ ở mọi nơi mọi

lúc, vẽ không cần có cây bút Sự kiên trì đó đã giúp cho Mã

Lương trở thành người vẽ giỏi

? Mã Lương đã có được cây nút vẽ trong hoàn cảnh nào ?

- HS:Mã Lương có được cây bút trong 1 giấc mơ sau 1 ngày

lao động và học vẽ

A Tìm hiểu bài

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại : Truyện cổ tích

2 PTBĐ : Tự sự

3 Bố cục : 5 đoạn

II Đọc hiểu văn bản

1 Nhân vật Mã Lương

- Mồ côi cha mẹ, nhà nghèo

- Thông minh, ham học vẽ

- Ước mơ có cây bút thần để vẽ

- Thần cho cây bút, vẽ gì đượcnấy

-> Nhân vật có tài năng

Trang 14

? Vì sai thần cho Mã Lương cây bút vẽ ?

- GV bình :Trong truyện cổ tích, thường các nhân vật hiền

lành bất hạnh thường hay có tiên bụt giúp đỡ Ở đây Mã

Lương đã có được phần thưởng của thần nhờ vào tài đức của

mình và cái tài đó có thể làm được điều tốt

? Vậy chi tiết nào nói lên ước mơ gì của nhân dân ta ?

- HS: Những người hiền lành có tài đức cần được ban

thưởng )

? Tại sao thần không cho Mã Lương cây bút ngay từ đầu ?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV bình: Tài năng không phải là thứ ban phát, tài năng do

công sức rèn luyện mà có

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò ( 5’ )

1 Củng cố : Giới thiệu vài nét về nhân vật Mã Lương

2 Dăn dò : Đọc lại truyện Chuẩn bị phần 2 : Mã Lương và cây bút thần

Ngày soạn: 11/10/2009

Tiết 30 CÂY BÚT THẦN

( Truyện cổ tích Trung Quốc )

I Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ sự tích cây bút thần và một số chi tiết nghệthuật tiêu biểu đặc sắc của truyện

- Kĩ năng : Kể lại truyện bằng lời văn sáng tạo

- Thái độ : Yêu mến, kính phục người có tài, căm ghét kẻ tham lam độc ác

II Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án, xem tranh

- Học Sinh : Đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi vở bài tập

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 2’)

1 Ổn định

2 Bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

Trang 15

3 Bài mới.

Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản ( 31’ )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

-HS đọc 2 đoạn : “ Mã Lương …… cho thùng”

? Điều kì diệu nào xảy ra khi Mã Lương có cây bút thần

trong tay ?

-HS: vẽ chim, chim tung cánh bay, vẽ cá, cá vẫy đuôi bơi lội

? Mã Lương có được tài vẽ phi thường đó là do tự mình hay

nhờ thần linh giúp đỡ ?

- GV bình : Mã Lương có tài, được thần linh giúp đỡ sẽ tài

hơn và cây bút thần là phương tiện giúp Mã Lương phát triển

tài năng của mình

? Qua sự việc Mã Lương học vẽ và thành tài, nhân dân muốn

thể hiện quan niệm về khả năng kì diệu của con người Theo

em đó là quan niệm gì ?

- HS thảo luận , trả lời

-GV chốt: Nhân dân ta quan niệm : là con người có khả năng

vươn tới sự kì diệu bằng tài năng và sự rèn luyện

? Mã Lương đã dùng cây bút thần vẽ những gì cho con người

nghèo? Vì sao Mã Lương không vẽ cho họ những của cải có

sẵn ?

- Họ sẽ ỷ lại và lười biếng lao động

? Qua sự việc Mã Lương vẽ cho người nghèo, nhân dân ta có

suy nghĩ gì về mục đích của tài năng ?

-HS: Tài năng là để phục vụ người nghèo, phục vụ nhân dân

HS đọc đoạn 3 : “ Việc đó ………như bay”

? Tại sao địa chủ sai người đến bắt Mã Lương ?

? Mã Lương có vẽ theo ý muốn của tên địa chủ không ?

Trong thực tế Mã Lương đã vẽ những gì ?

- HS:vẽ bánh để ăn, vẽ thang và ngựa đẩ trốn và vẽ cung tên

đẩ bắn chết tên địa chuê3)

-GV bình : Thái độ của Mã Lương rất kiên quyết trước

những lời doạ nạt của tên địa chủ, không nghe theo lời dụ dỗ

của hắn Vậy tài năng không phục vụ cái ác mà dùng nó

chống lại cái ác

? Mã Lương rất căm ghét tên địa chủ độc ác, nên đã dùng

bút thần trừng trị hắn Đó là 1 thử thách mà tác giả dân gian

đã để nhân vật phải trải qua Thử thách tiếp theo là gì ? Nó

có phức tạp hơn không ? Ta sẽ tìm hiểu ở đoạn tiếp theo

- Cho HS đọc phần 4 : “ Ngựa phi …… hung dữ ”

?Sau khi thoát khỏi nhà địa chủ, Mã Lương lại bị vua bắt vì

sao vua bắt Mã Lương ?

-HS dựa vào văn bản trả lời

? Thái độ của Mã Lương đối với vua như thế nào ?

a Đối với người nghèo Mã Lương vẽ những dụng cụ laođộng

-> Phục vụ người nghèo

b Đối với địa chủ

- Mã Lương vẽ cung tên bắnchết tên địa chủ tham lam, độcác

-> Tài năng không phục vụ cáiác mà chống lại cái ác

c Đối với nhà vua

- Bắt vẽ rồng -> vẽ cóc ghẻ

Trang 16

-HS: căm ghét, không muốn vẽ cho vua

? Mã Lương đã thực hiện lệnh vua như thế nào ?

? Tại sao Mã Lương làm trái lệnh vua ?

-HS: ghét tên vua gian ác, không sợ uy quyền

? Nhưng Mã Lương đã đồng ý vẽ gì cho vua ? Vì sao Mã

Lương lại đồng ý ?

-HS: vẽ thuyền và vẽ biển vì muốn trừng trị tên vua tham

lam

? Theo em truyện Cây bút thần đã thể hiện quan niệm và

ước mơ gì của nhân dân ta ?

- HS suy nghĩ trả lời

Hoạt động 3 : Tổng kết (2’ )

? Hãy nêu ý nghĩa của truyện Cây bút thần ?

-HS trả lời theo cách hiểu

-GV chốt theo ghi nhớ

-Cho đọc ghi nhớ sgk / 85

Hoạt động 4 : Luyện tập ( 5’ )

- GV hướng dẫn HS cách kể

- Nhắc lại khái niệm truyện cổ tích

- Kể tên các truyện cổ tích đã học

* Đánh giá : Ước mơ nổi bật của nhân dân lao động trong

bài cây bút thần là gì ?

a Thay đổi liên hiện thực

b Sống yên bình

c Thoát khỏi ách áp bức bóc lột

d Về khả năng kì diệu của con người

( GV hướng dẫn HS trả lời )

- Bắt vẽ phượng -> vẽ gà trụilông

- Vẽ biển, vẽ thuyền

- Vẽ sóng to, gió lớn -> tên vuatham lam, tàn ác bị chôn vùigiữa biển cả

III Tổng kết :

- Nhân vật Mã Lương thuộc kiểu nhân vật nào ?

- Mã Lương đã vượt qua bao nhiêu thử thách ?

2.Dặn dò :

- Tập kể lại truyện

- Chuẩn bị bài Danh từ

………

* Rút kinh nghiệm :

Trang 17

Ngày soạn: 13/10/2009 Tiết 32 DANH TỪ

A Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : Hiểu được đặc điểm của danh từ, các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật

- Kĩ năng : Sử dụng đúng chức năng của danh từ

- Thái độ : Thấy được cái hay và sự phong phú của từ loại

B Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án, bảng phụ ghi các ví dụ

- Học Sinh : Trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định

2 Bài cũ :

- Nêu những nguyên nhân và cách khắc phục việc dùng từ không đúng nghĩa?

- Vd sau đây sai về lỗi gì ? hãy chữa lại cho đúng

Chúng ta có nhiệm vụ giữa gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 20’ )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Gọi HS đọc những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy

xác định danh từ trong cụm danh từ in đậm

-HS: Danh từ là : con trâu / trâu

? Trước và sau danh từ trong cụm danh từ trên còn có

- Ba con trâu ấy

- Một thúng gạo nếp

Trang 18

-HS: vua, làng, thúng, gạo, nếp

-HS trả lời theo cách hiểu

-GV chốt theo ghi nhớ

- GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk / 86

- Gọi HS đọc vd sgk / 86

? Nghĩa của các danh từ in đậm có gì khác với các danh từ

đúng sau ?

-HS thảo luận trả lời

+ Danh từ in đậm nêu tên đơn vị dùng để tính đếm đo

lường sự vật -> danh từ chỉ đơn vị

+ Danh từ đứng sau nêu tên từng loại hoặc từng cá thể

người, vật, hiện tượng, khái niệm…-> Danh từ chỉ sự vật )

GV chốt : Danh từ được chia làm 2 nhóm : danh từ chỉ đơn

vị và danh từ chỉ sự vật

? Thử thay thế các danh từ in đậm bằng từ khác : Thay :

con = chú, viên = ông ; thúng = rá, tạ = cân

? Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi,

trường hợp nào không thay đổi ? vì sao ?

- Thay từ : con = chú, viên = ông thì đơn vị tính đếm, đo

lường không thay đổi

- Thay : thúng = rá, tạ = cân thì đơn vị tính đếm đo lường

thay đổi, vì đó là những từ chỉ số đo, số đếm

- GV chốt : Từ đó ta có thể chia danh từ chỉ đơn vị thành 2

nhóm danh từ đơn vị tự nhiên và danh từ đơn vị qui ước

? Vì sao có thể nói : ba thúng gạo rất đầy ( vì danh từ thúng

chỉ số lượng ước chừng, không chính xác ( to, nhỏ, đầy, nơi

…) nên có thể thêm các từ bổ sung về lượng )

? Vì sao không thể nói : sáu tạ thóc rất nặng vì từ “tạ” là từ

chỉ số lượng chính xác, cụ thể nếu thêm “ nặng” hoặc “

nhẹ” là thừa

-> HS đọc ghi nhớ 2 sgk / 87

Hoạt động 3 : Luyện tập (15’)

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1

? Tìm 1 số danh từ chỉ sự vật mà em biết, đặt câu với một

trong các danh từ ấy ?

- Đặt câu : Cái nhà này rất đẹp

Con chó nhà em rất trung thành

Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2 / 87

Con, viên, thúng, tạ

- Danh từ chỉ sự vật : trâu, quan,gạo, thóc

- Thay : con = chú, viên = ông ->Đơn vị tính đếm, đo lường khôngthay đổi

- Thay : thúng = rá, tạ = cân ->Đơn vị tính đếm, đo lường thayđổi

a Chuyên đúng trước các danh từ

Trang 19

HS đọc yêu cầu BT 3 / 87

* Đánh giá : Nhận xét sự giống nhau và khác nhau giữa

danh từ chỉ đơn vị qui ước chính xác và danh từ chỉ đơn vị

qui ước không chính xác

- Danh từ chỉ đơn vị qui ước chính xác, thường lặp thành hệ

thống chặt chẽ, có ý nghĩa số lượng chính xác định : kg, tạ,

tấn, giờ, phút )

- Danh từ chỉ đơn vị qui ước không chính xác, thường lặp

thành hệ thống chặt chẽ, có ý nghĩa số lượng sự vật không

chính xác định : vốc, nắm, bó, mớ …

- GV lấy dẫn chứng trong truyện Cây bút thần để minh hoạ

cho HS dễ hình dung

b Chuyên đứng trước danh từ chỉđồ vật : cái, bức, tấm, vhiếc,quyển, bộ, tờ

3 Liệt kê các danh từ

a Chỉ đơn vị qui ước chính xác :mét, lít, kg, tạ, cân …

b Chỉ đơn vị qui ước chừng : nắm,mớ, đàn, thúng, gang

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 5’ )

1.Củng cố :

- Đặc điểm của danh từ

- Danh từ TV chia làm mấy loại ? kể tên ?

2.Dăn dò : Chuẩn bị bài : Ngôi kể trong văn tự sự

………

* Rút kinh nghiệm :

Trang 20

Ngày soạn: 13/10/2009 Tiết 33 NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự : ngôi thứ nhất và ngôithứ ba

- Kĩ năng : Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự

- Thái độ : Sử dụng ngôi kể phù hợp với nội dung

B Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án

- Học Sinh : Trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Em hãy tự giới thiệu về bản thân mình và nhận xét về ngôi kể em đã sử dụng

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 25’ )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Cho HS đọc phần I sgk / 87

? Ngôi kể là gì ?

-HS: là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện

? Trong Tiếng Việt các từ ngữ xưng hô có thể chia thành mấy

ngôi ? Thế nào là số ít và số nhiều ?

- HS tìm ví dụ minh hoạ

- GV giảng : Khi người kể xưng tôi thì đó là kể theo ngôi thứ

nhất Khi người kể dấu mình, gọi sự vật bằng tên của chúng, kể

như “ Người ta kể” thì gọi là kể theo ngôi thứ ba Như vậy có 2

cách kể, kể theo nghôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ ba

- Gọi HS đọc đoạn 1 sgk / 88

? Người kể gọi tên các nhân vật như thế nào ?

-HS: vua, thằng bé, hai cha con, chim sẻ, họ, em bé, cha mình,

sứ nhà vua

? Đoạn này kể theo ngôi thứ mấy ? ? Dấu hiệu nào giúp ta nhận

biết và hiểu ra điều đó ?

- Người kể giấu mình, như là không có mặt

? Vai trò, tác dụng của cách kể theo ngôi thứ ba ?

-HS: Người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với

Trang 21

-HS: kể theo ngôi thứ nhất, người kể hiện diện xưng “ tôi”

- GV bình : Kể ở ngôi thứ nhất, người kể có thể trực tiếp kể ra

những gì

mình nghe, mình thấy, mình trải qua, trực tiếp nói ra những cảm

tưởng, ý nghĩa của mình Đây là cách kể thường gặp trong VBTS

? Người xưng tôi trong đoạn văn là nhân vật dế Mèn hay là tác

giả Tô Hoài ?

-HS: nhân vật Dế Mèn

? Trong 2 ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự do, không bị

hạn chế, ngôi kể nào chỉ được kể những gì mình biết và đã trải

qua ?

-HS: Ngôi kể thứ ba cho phép người kể được tự do hơn Ngôi kể

thứ nhất “ tôi” chỉ kể những gì mình biết mà thôi )

? Thử đổi ngôi kể ( đoạn 2 ) thành ngôi thứ ba lúc đó em sẽ có

đoạn văn như thế nào ?

- HS đọc đoạn văn đã chuyển thành ngôi thứ ba

? Nhận xét ngôi kể trong đoạn văn ?

-HS: đoạn văn không thay đổi chỉ làm cho người kể dấu mình

? Có thể đổi ngôi kể thứ ba trong đoạn 1 thành ngôi kể thứ nhất

xưng tôi được không ? vì sao ?

Không thể, vì khó tìm 1 người có mặt ở mọi nơi như vậy

- GV chốt : Để kể chuyện cho linh hoạt, thú vị người kể có thể

lựa chọn ngôi kể thích hợp

-> GV gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk

Hoạt động 3 : Luyện tập ( 10’ )

Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn thành ngôi thứ ba và nhận xét

ngôi kể đã đem lại điều gì mới

Thay ngôi kể trong đoạn văn thành ngôi thứ nhất và nhận xét

ngôi kể đem lại điều gì káhc cho đoạn văn

GV hướng dẫn HS làm BT 3,4,5,6 sgk / 90

* Đánh giá :

1 Nêu vai trò của ngôi kể

2 Xác định ngôi kể trong đoạn văn : “ Từ đó nhuệ khí …….trên

đất nước” ( Sự tích Hồ Gươm )

GV hướng dẫn HS trả lời :

1 Ngôi kể ( dù ở ngôi thứ nhất hay thứ ba ) đều đóng vai trò dẫn

dắt câu chuyện, giúp người đọc nắm được nội dung và hiểu được

chủ đề của tác phẩm tự sự

2.Đoạn văn được kể lại ở ngôi thứ ba

Dấu hiệu nhận biết :

- Người kể chuyện giấu mình, không xuất hiện trực tiếp

- Các sự vật được gọi bằng tên của chúng : Lê Lợi, nghĩa quân,

gươm thần, họ, gươm giặc

-> Kể theo ngôi thứ nhất

II Ghi nhớ : Sgk / 89

Trang 22

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 5’ )

1.Củng cố : Đọc lại ghi nhớ

2.Dặn dò :

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3,4, 5, 6 sgk / 90

- Chuẩn bị bài : Ông lão đánh cá và con cá vàng

………

* Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 15/10/2009 Tiết 34 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM :

ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG ( Truyện cổ tích của A – Pu – Skin )

A Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích và một số chi tiết nghệ thuật tiêubiểu, đặc sắc trong truyện

- Kĩ năng : kể lại truyện bằng lời văn sáng tạo

- Thái độ : Kính trọng những người nhân hậu, khinh ghét những kẻ tham lam, bội bạc

Trang 23

B Chuẩn bị

-Giáo viên : Giáo án, tranh ảnh, bảng phụ ghi những lần ông lão r abiển và những đòi hỏi củamụ vợ

- Học Sinh : Trả lời câu hỏi vở bài tập

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện Cây bút thần về nhân vật Mã Lương

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Mã Lương

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản ( 35’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả

Pu – Skin ?

- HS dựa vào sgk / 95 trình bày về tác giả

- GV bổ sung: Pu – Skin là 1 nhà thơ Nga vĩ đại, người đặt nền

móng cho nền thơ ca Nga

Về tác phẩm : đây là truyện thơ của A – Pu – Skin ông dựa

vào Mô típ cổ tích và sáng tạo lại nhằm thể hiện tư tưởng của

mình đối với thời đại

- Gọi HS đọc VB, đọc từ khó

? Văn bản thuộc thể loại dân gian nào ?

Phương thức biểu đạt ?

? Văn bản được chia làm mấy phần ?

-Phần 1 : Ông lão đánh bắt và thả cá vàng

Phần 2 : Cá nhiều lần đền ơn ông lão

Phần 3 : Vợ chồng ông lão trở lại cuộc sống nghèo khổ

? Tìm hiểu giá trị nghệ thuật đã được sử dụng trong truyện ?

? Nêu tác dụng của các giá trị nghệ thuật đó ?

- HS đọc phần I “ Ngày xưa … cần gì”

? Em hãy trình bày về hoàn cảnh gia đình ông lão ?

- HS trả lời

? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của gia đình ông lão ?

? Theo dõi văn bản, liệt kê các sự việc chính?

- GV bình :Trong truyện 5 lần mụ vợ nổi lòng tham, 5 lần ông

lão ra biển gọi cá, 5 lần nổi sóng

Sự việc cứ tăng dần, đây là thủ pháp lặp lại tăng tiến của

truyện cổ tích

? Sự việc mỗi lúc một tăng lên, có tác dụng gì ?

-HS: Truyện dễ kể, dễ nhố, tăng sức hấp dẫn cho truyện

? Trong truyện có mấy nhân vật ?

- HS: 4 nhân vật : ông lão, vợ ông lão, cá vàng, biển cả

? Nhân vật chính là ai ? vì sao đó là nhân vật chính ? vợ ông

A Tìm hiểu bài

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả tác phẩm Sgk / 95

2 Thể loại : Truyện cổ

3 PTBĐ : Tự sự

4 Bố cục : 3 phần

II Đọc hiểu văn bản

1 Giá trị nghệ thuật :

- Truyện sử dụng nhiều yếu tốhoang dường kì ảo

- Đối lặp giữa các nhân vật

- Kết cấu đầu – cuối tương ứng-> Bộc lộ chủ đề của truyện

2 Giá trị nội dung

1 Hoàn cảnh gia đình ông lão :

- Sống trong 1 túp lều nát

- Chồng thả lưới, vợ kéo sợi -> Cuộc sống nghèo khónhưng hoà thuận

Trang 24

lão, vì được kể nhiều nhất

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò ( 5’ )

1.Củng cố : Kể tóm tắt truyện

2.Dặn dò : Đọc lai văn bản Tìm các sự việc chính : Những đòi hỏi của mụ vợ, thái độ của mụ

vợ, hình ảnh ông lão, thái độ của biển

………

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 15/10/2009

Tiết 35 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM :

ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG ( Truyện cổ tích của A – Pu – Skin )

A Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích và một số chi tiết nghệ thuật tiêubiểu, đặc sắc trong truyện

- Kĩ năng : kể lại truyện bằng lời văn sáng tạo

- Thái độ : Kính trọng những người nhân hậu, khinh ghét những kẻ tham lam, bội bạc

B Chuẩn bị

-Giáo viên : Giáo án, tranh ảnh, bảng phụ ghi những lần ông lão r abiển và những đòi hỏi củamụ vợ

- Học Sinh : Trả lời câu hỏi vở bài tập

C Tiến trình lên lớp

Trang 25

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện cây bút thần về nhân vật Mã Lương

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Mã Lương

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản (25’)

Gọi HS đọc phần 2 “ Về nhà ……….của mụ”

? Khi biết được tim cá vàng đền ơn, mụ vợ đã đòi hỏi cá vàng đền

ơn những gì ?

- HS dựa vào sgk trả lời

- GV chốt : Như vậy mụ vợ đã 5 lần đòi cá vàng đền ơn

? Theo em trong 5 lần đó những lần nào là mụ đòi hỏi về vật chất,

lần nào là địa vị ?

- GV bình : Lòng tham của mụ vợ cứ tăng dần lên mãi không có

điểm dừng Mụ muốn tất cả mọi thứ : của cải danh vọng quyền

lực, địa vị Ngay cả khi được làm nữ hoàng, địa vị cao nhất, mụ

chưa chịu dừng lại mà tiếp tục đòi hỏi 1 địa vị chỉ có trong tưởng

tượng

? Thái độ của mụ vợ qua những lần đòi hỏi được diễn ra như thề

nào ?

-HS: Lời lẽ chua ngoa, thô tục

? Thái độ đó cho ta thấy bản chất của mụ vợ ra sao ?

-HS: Tham lam, bội bạc

? Qua nhân vật mụ vợ, nhân dân ta muốn thể hiện thái độ gì đối

với lòng tham và sự bội bạc đó ?

- GV bình : Phê phán lên án và khuyên răn mọi người không nên

tham lam, nếu vì lòng tham có tểh biến con người thành tội ác và

nhất định sẽ bị trừng phạt đích đáng

? Phẩm chất của ông lão đánh cá được thể hiện như thế nào ở đầu

câu chuyện ?

- GV gợi ý : Vì sao bắt được cá vàng, ông lão thả cá vàng và

không cần đền ơn ?

-HS: Ông là người hiền lành, tốt bụng

? Ông lão đã xử sự như thế nào trước những mệnh lệnh và doạ nạt,

mắng nhiếc của mụ vợ ?

- HS trả lời

- GV bình : Ông lão đã phục tùng vô điều kiện những yêu cầu của

vợ, ông chỉ biết vâng lời Mụ đòi hỏi điều gì ông cũng thực hiện

nhay và chỉ có duy nhất 1 lần ông can ngăn khi mụ đòi làm Long

Vương ông lão là người hiền lành đến mức nhu nhược và tính nhu

nhược của ông lão vô tình tiếp tay làm nổi bật tính tham lam bội

bạc của mụ vợ

? Đã mấy lần cá vàng đền ơn ? là những lần nào ? vì sao khi lần

2 Các nhân vật

- Mụ vợ : tham lam , bội bạc-> Đại diện cho cái ác

- Ông lão : Hiền lành, tốt bụng, thậtthà

- > Đại diện cho cái thiện

- Cá vàng : biết đền ơn người đã cứugiúp mình, trừng phạt kẻ tham lam,bội bạc

-> Đại diện cho công lí

Trang 26

cuối mụ vợ đòi làm

Long Vương, cá vàng không đáp ứng yêu cầu của mụ ?

- GV bình : Lần thứ 5 cá vàng từ chối Vì không thoả mãn ý muốn

của kẻ tham lam quyền lực và cá vàng đã quyết định cho mụ vợ

tham lam và ông chồng nhu nhược một bài học nhớ đời Đó là một

quyết định sáng suốt của cá vàng

? Biển cả thay đổi như thế nào khi mỗi lần ông lão ra biển ?

- HS trả lời

- GV chốt : Cảnh biển thay đổi cho ta thấy thái độ của biển cũng

như của nhân dân ta vô cùng thịnh nộ trước lòng tham không đáy

của mụ vợ

? Qua truyện ta thấy truyện thể hiện ý nghĩa gì ?

- GV bình : Các yếu tố hoang đường kì ảo, sự đối lập giữa các

nhân vật góp phần làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn đồng thời

biện pháp nghệ thuật lặp lại tăng tiến của các tình huống truyện

làm hấp dẫn người đọc

Hoạt động 3 : Tổng kết (2’)

? Truyện đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?

? Nội dung của truyện ca ngợi điều gì ?

-> Gọi HS đọc ghi nhớ sgk / 96

Hoạt động 4 : Luyện tập (10’)

Gọi HS nêu ý kiến của mình ?

GV gợi ý : Ý kiến này cũng có cơ sở vì mụ vợ là nhân vật chính

của truyện Yùù nghĩa chính của truyện là nêu bài học đích đáng cho

những kẻ tham lam, bội bạc như mụ vợ ông lão

GV hướng dẫn cách kể

* Đánh giá : Hình ảnh túp lều lụp xụp và cái máng lợn sức mẻ ở

đầu truyện và được nhắc lại ở cuối truyện có ý nghĩa khác nhau

không ? Nó nêu bài học gì đối với người đọc, người nghe ?

- HS thảo luận trả lời

- GV chốt: Đó là những hình ảnh giống nhau nhưng mang ý nghĩa

khác nhau :

- Ở đầu truyện hình ảnh đó thể hiện cuộc sống nghèo nàn của vợ

chồng ông lão đánh cá

- Cũng hình ảnh đó ở cuối truyện là cách kết thúc “ đầu cuối tượng

ứng”

- Sau bao nhiêu thay đổi, vận may đã cho mụ vợ ông lão giàu có

cao sang hơn nhưng mụ vẫn không cho là đủ Sự khao khát giàu có

và quyền lực đến mù quáng đã dưa mụ trở về vị trí ban đầu

-> Đó chính là sự trừng phạt tham lam ích kỉ của mụ vợ và nêu bài

học sinh động về sự bội bạc, tham lam, nhắc nhở chúng ta về lòng

biết ơn và lối sống tình nghĩa

4 Ý nghĩa của truyện

- Ca ngợi lòng tốt, lòng biết ơn

- Lên án lòng tham và sự bội bạc

III Tổng kết : Ghi nhớ sgk / 96

B Luyện tập

BT 1 / 97 kể ý kiến của em về têntruyện : “ Mụ vợ ông lão đánh cá vàcon cá vàng”

BT2 / 97 kể diễn cảm truyện

Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò ( 5’ )

Trang 27

1 Củng cố :

- Ý chính của truyện tập trung vào nhân vật nào ?

- Em có nhận xét gì về lòng tham và sự bội bạc của mụ vợ

2 Dặn dò :

- Về nhà tóm tắt truyện, học thuộc lòng ghi nhớ

- Chuẩn bị bài : Thứ tự kể trong văn tự sự

………

* Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 17/10/2009

Tiết 36 THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : Hiểu được trong tự sự có thể kể xuôi, cò thể kể ngược, tuỳ theo nhu cầu thể hiện

- Kĩ năng : Kể được truyện theo hai cách

- Thái độ : Kể chuyện theo hình thức nhớ lại

II Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án, bảng phụ ghi các sự việc chính của hai văn bản

- Học Sinh : Trả lời câu hỏi sgk

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ :

- Ngôi kể là gì ? có mấy cách kể ?

- Nêu vai trò của từng ngôi kể ?

- HS kể một câu chuyện ( ngôi kể tuỳ ý học sinh chọn )

3 Bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (25’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Em hãy tóm tắt các sự việc trong truyện “Ông lão đánh

cá và con cá vàng”

- HS tóm tắt các sự việc

? Các sự việc trong truyện được kể theo thứ tự nào?

-HS: theo thứ tự thời gian, kể tự nhiên

Trang 28

- GV: Truyện kể theo thứ tự, sự việc nào xảy ra trước thì

kể trước, chuyện gì xảy ra sau thì kể sau Từ đó làm nổi bật

lòng tham và sự bội bạc mỗi lúc một gia tăng của người vợ

, cuối cùng bị trả giá

? Kể theo thứ tự đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật gì?

-HS: làm cho cốt truyện mạch lạc, sáng tỏ, dễ theo dõi ,

tạo được sự bất ngờ thú vị

- GV: Vì đặc điểm của truyện cổ dân gian chỉ có một cốt

truyện, sự việc đơn giản nối tiếp nhau, hành động lặp lại và

tăng tiến Thứ tự này rất có ý nghĩa tố cáo và phê phán

? Nếu không theo thứ tự ấy thì có thể làm cho ý nghĩa của

truyện nổi bật được không ? Vì sao ?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV giảng giải, chốt

- Gọi HS đọc bài văn sgk / 97

? Các sự việc trong bài văn diễn ra như thế nào ?

- Cho Hs thảo luận nhóm, trình bày kết quả ra giấy nháp

-HS trình bày kết quả thảo luận:

+ Ngỗ bị chó dại cắn phải tiêm thuốc phòng bệnh dại và

phải băng bó ở trạm y tế

+ Kể về hoàn cảnh của Ngỗ (mồ côi cha mẹ, sống với bà,

bỏ học, lêu lõng … )

+ Ngỗ trêu chọc, đánh lừa mọi người, làm họ mất lòng tin

+ Ngỗ bị chó dại cắn thật, kêu cứu thì không ai cứu

? Bài văn kể theo thứ tự nào? Tác dụng của cách kể đó ?

-HS: Kể hậu quả xấu rồi kể nguyên nhân -> với cách kể

này cho chúng ta thấy nổi bậc ý nghĩa của bài học

- GV giảng : Đoạn văn không theo trình tự thời gian mà

theo mạch cảm xúc, tâm trạng của nhân vật, người kể ở

ngôi thứ ba Trước hết kể về thời hiện tại, sau đó lại kể

thời gian quá khứ cuối cùng lại quay về thời hiện tại

Vậy đoạn văn kể theo thứ tự tự nhiên, bắt đầu từ hậu quả

xấu rồi đi ngược lại nguyên nhân thể hiện cảm xúc

tâmtrạng của nhân vật

? Kể theo thứ tự này có tác dụng gì ?

-HS: Tạo nên sức hấp dẫn, tăng cường kịch tính của truyện

- GV chốt : Thứ tự kể không theo trình tự thời gian là cách

kể theo mạch hồi tưởng của nhân vật , là cách xáo trộn quá

khứ, lại chuyển sang hiện tại hoặc tương lai hoặc xen kẻ

Cách kể này tạo sự bất ngờ, hấp dẫn

Gọi HS đọc ghi nhớ sgk / 98

Hoạt động 3 : Luyện tập (10’ )

Bài 1: Gọi HS đọc câu chuyện

? Câu chuyện kể theo thứ tự nào ?

Tác dụng làm nổi bậc ý nghĩa củamột bài học

II Ghi nhớ : Sgk / 98

Trang 29

Kể theo mạch hồi tưởng của nhân vật

? Người kể ở ngôi thứ mấy ?

Ở ngôi thứ nhất, nhân vật chính xưng “ tôi”

? Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò gì trong câu chuyện ?

Đóng vai trò xâu chuổi các sự việc quá khứ, hiện tại thống

nhất với nhau

- GV hướng dẫn HS lập dàn ý theo 2 ngôi kể, 2 cách kể đã

học

+ Cách 1 : Theo trình tự thời gian

kể theo ngôi thứ ba : Tác giả dấu mình

+ Cách 2 : Đã đi rồi, nhớ lại và kể kể theo ngôi thứ ba :

Tác giả tự xưng tôi

-> Cả 2 cách kể phải đều làm rõ :

+ Lí do đi ? đi đâu ? đi với ai ? thời gian chuyến đi ?

+ Những sự việc trong chuyến đi

+ Những ấn tượng của em trong và sau chuyến đi đó

B Luyện tập Bài 1/ 98

- Đọc câu chuyện

- Trình tự kể : kể ngược theo dònghồi tưởng

- Ngôi kể : Ngôi thứ nhất

(GV hướng dẫn HS theo cách đảo ngược kết quả lần trước rồi sau đó giải thích nguyên nhân)

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 5’ )

1.Củng cố :

Thứ tự kể trong văn tự sự ?

2.Dặn dò :

- Học thuộc ghi nhớ

- Lập dàn bài -> viết bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 2

……… * Rút kinh nghiệm

Trang 30

Ngày soạn: 22/10/2009 Tiết 37 – 38 BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : Nắm vững phương pháp làm bài tự sự

- Kĩ năng : Viết theo dàn bài diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng

- Thái độ : Bình tĩnh, tự tin trong khi làm bài

II Chuẩn bị

- Giáo Viên : Đề kiểm tra

- Học Sinh : Giấy làm bài

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 2’)

1 Ổn định

2 Bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

3 Bài mới : GV ghi đề lên bảng

Hoạt động 2 : Học sinh làm bài ( 80’ )

Hoạt động3 : Hết giờ GV thu bài

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (6’ )

Củng cố :

- Phương pháp làm văn kể chuyện

Dặn dò :

- Chuẩn bị bài : Ếch ngồi đáy giếng

* Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 24/10/2009 Tiết 39 : ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (Tích hợp môi trường)

( Truyện ngụ ngôn )

I Mục tiêu cần đạt :

Trang 31

- Kiến thức : Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn, nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệthuật đặc sắc của truyện

- Kĩ năng : Kể truyện bằng lời văn của em

- Thái độ : Biết phê phán những kẻ có tầm nhìn hạn hẹp, thiếu hiểu biết

II Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án, tranh minh hoạ

- Học Sinh : Soạn các câu hỏi vở bài tập

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ :

- Tóm tắt truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Nêu ý nghĩa của truyện

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản ( 22’ )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

-Cho HS đọc khái niệm truyện ngụ ngôn SGK / 100

- GV giảng giải: Ngụ ngôn là lời nói có ngụ ý, tức lời nói

có ý kín đáo để người nghe, người đọc tự suy ra mà hiểu

Truyện ngụ ngôn là truyện kể ( có cốt truyện ) bằng văn

xuôi hoặc văn vần

Truyện kể có ngụ ý ( truyện không chỉ có ý nghĩa đen mà

còn có nghĩa bóng, nghĩa bóng mới là mục đích )

? Truyện ngụ ngôn là gì ?

(GV gợi ý, phân tích từng ý trong khái niệm để HS dễ nắm

bắt khái niệm )

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : Đọc chậm, xen chút hài

hước, hóm hỉnh

-Gọi HS đọc

Đọc phần chú thích

? Truyện thuộc thể loại dân gian nào ? sử dụng phương

thức biểu đạt gì ?

? VB chia làm mấy phần ? Nêu nội dung chính từng phần

-HS trả lời

-GV chốt: Thể loại: truyện ngụ ngôn Ptbđ: tự sự

Bố cục: 2 phần

 Phần 1 : “ Có một ………… chúa tể” : Hoàn cảnh của

ếch trong đáy giếng

 Phần 2 : Còn lại : Ếch ra khỏi giếng và bị giẫm bẹp

- HS đọc phần 1 “ Có một ………chúa tể”

? Khi ở trong giếng cuộc sống của ếch diễn ra như thế

nào ?

-HS: Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ

Hằng ngày, ếch cất tiếng kêu ồm ộp khiến các con vật kia

4 Bố cục : 2 phần

II Đọc – hiểu văn bản

1 Ếch khi ở trong giếng

- Môi trường sống nhỏ bé -> tầm nhìn về sự vật chungquanh bị hạn chế

=> Ếch chủ quan, kiêu ngạo

Trang 32

rất sợ

? Em hãy nhận xét về không giang trong giếng ?

-HS: chật hẹp, không thay đổi

? Như vậy cuộc sống của ếch trong giếng là cuộc sống như

thế nào ?

-HS: chật hẹp và đơn điệu

- GV bình : Ếch sống trong 1 cái giếng chật hẹp, nó không

tiếp xúc với thế giới rộng lớn bên ngoài, sống lâu ngày nó

quen với môi trường đó và xung quanh nó toàn là những

con vật bé nhỏ

Hoàn cảnh ấy đã ảnh hưởng đến cách nhìn và cách nghĩ về

bản thân và xung quanh ếch

? Điều đó cho ta thấy đặc điểm gì trong tính cách của ếch ?

-HS: hiểu biết nông cạn nhưng lại huênh hoang

? Như vậy, chuyện về ếch nhằm ám chỉ đềi gì về chuyện

con người

- GV bình : Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu

ngạo, không biết thực chất về mình

HS đọc đoạn còn lại : “ Một năm…….giẫm bẹp”

? Ếch ra khỏi giếng bằng cách nào ?

- Mưa to nước tràn giếng đưa ếch ra ngoài

? Đó cũng chính là tình huống của truyện Theo em, cách

ra ngoài này thuộc về khách quan hay ý muốn chủ quan

của Ếch ?

-HS:Khách quan vì không theo ý muốn chủ quan của Ếch

? Khi môi trường sống đã thay đổi, tính cách của Eách có

thay đổi gì ko ?

-HS: suy nghĩ trả lời

- GV: Cử chỉ, thái độ “ Nhâng nháo” chả thèm để ý của

ếch, cho ta thấy Ếch cứ tưởng bầu trời là “ bầu trời của

giếng Ếch, xung quanh là xung quanh giếng của mình với

cua, nhái, ốc, tầm thường Ếch ta vẫn tưởng mình là chúa tể

của bầu trời ấy, xung quanh ấy

? Kết cuộc, chuyện gì đã xảy ra với Ếch ?

-HS: Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp ?

? Theo em, vì sao Ếch bị giẫm bẹp ?

-HS: Vì Eách chủ quan, kiêu ngạo

- GV chốt : Do sống lâu trong giếng, môi trường chật hẹp,

không có kiến thức về thế giới rộng lớn Cứ tưởng mình oai

như trong giếng, coi thường mọi thứ xung quanh

- Hoạt động 3 : Tổng kết ( 3’ )

? Theo em, truyện “ ÊTĐG” ngụ ý phê phán điềi gì,

khuyên răn điều gì ?

-HS: Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huyênh

2 Ếch ra ngoài

- Trời mưa to, nước trong giếngdềnh lên -> đưa ếch ra ngoài

- Ếch đi lại khắp nơi, kêu ồm ộp

=> Ngông nghênh, coi ai không ragì

3 Kết quả : Ếch bị trâu giẫm bẹp

IV Tổng kết : Ghi nhớ sgk/101

Trang 33

không được chủ quan kiêu ngạo )

? Em hiểu gì về nghệ thuật truyện ngụ ngôn qua truyện “

ÊTĐG” ?

-GV chốt: Ngắn gọn, mượn chuyện loài vật để nói đều

khuyên răn bổ ích đối với con người

 HS đọc ghi nhớ sgk / 101

Hoạt động 4 : Luyện tập (10’ )

GV gợi ý HS tìm :

- Phần đầu câu nêu lên tính chất chủ quan, hạn hẹp trong

sự nhìn nhậm mình và thế giới xung quanh

- Phần hai câu quan trọng nói về kết quả của tính chủ quan

BT2: Giải thích câu thành ngữ “Eách ngồi đáy giếng”

? Câu thành ngữ này ám chỉ những người nào trong xã

hội ?

-HS suy nghĩ trả lời

-GV nhận xét, chốt

- Hs ghi vào vở Bt

? Câu hỏi tích hợp môi trường: Vì sao vốn quen sống

trong giếng, ếch ta phải ra ngoài ?

-HS: Vì mưa nhiều, làm nước trong giếng dềnh lên đưa ếch

ra ngoài

? Ở ngoài, ếch có tiếp tục duy trì sự sống được ko ? Vì

sao ?

- Hs: Eách bị một con trâu giẫm bẹp, bị chết

-GV: Vậy thì ở đây, ngoài nguyên nhân ếch quá kiêu ngạo,

còn có một lí do dẫn đến cái chết của ếch, đó là do ếch

thay đổi môi trường sống đột ngột và nó thì chưa kịp thích

nghi với môi trường mới (từ đây, GV có thể vận dụng kiến

thức sinh học để giải thích cho Hs hiểu được một khi điều

kiện tự nhiên thay đổi, có thể đe doạ sự sống của các loài

sinh vật kể cả con người Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi

trường để giúp sự sống chung quanh ta được duy trì tốt

đẹp )

B Luyện tập

BT 1 : Gạch chân 2 câu trong VB thểhiện nội dung, ý nghĩa của truyện

BT2:Giải thích câu thành ngữ

“Eách ngồi đáy giếng”

*Đánh giá :

Từ câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng em rút ra bài học kinh nghiệm gì ?

–HS suy nghĩ trả lời

- GV giảng: Bài học đó là : Sự hiểu biết thế giới cũng như tri thức nhân loại là vô cùng, đừng bao giờ huênh hoang tự cho mình đã biết tất cả Mỗi người cần phải cố gắn mở rộng

Trang 34

tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo, căn bệnh đó sẽ làm người ta thất bại )

Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (5’ )

1.Củng cố :

- Kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng

- Rút ra ý nghĩa của truyện

2.Dặn dò :

- Học ghi nhớ, làm BT 2

- Chuẩn bị bài : Thầy bói xem voi

………

* Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 24/10/2009 Tiết 40 THẦY BÓI XEM VOI

( Truyện ngụ ngôn )

I Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn, nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệthuật đặc sắc của truyện

- Kĩ năng : Kể truyện bằng lời văn của em

- Thái độ : Phải biết nhìn nhận và đánh giá sự vật, con người một cách toàn diện và trọn vẹn

II Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án, tranh ảnh

- Học Sinh : Trả lời câu hỏi vở bài tập

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ :

- Thế nào là truyện ngụ ngôn

- Kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng

- Nêu ý nghĩa của truyện

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản ( 25’ )

Trang 35

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV gọi HS đọc VB, đọc chú thích

? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt

? VB chia làm nmấy phần, nội dung chính từng phần ?

- HS trả lời

-GV chốt: Thể loại: truyện ngụ ngôn Ptbđ: tự sự

Bố cục: 3 phần

 Phần 1 : Các thầy bói xem voi

 Phần 2 : Các thầy bói phán về voi

 Phần 3 : Hậu quả của việc xem và phán về voi )

- Cho HS đọc phần 1

? Các thầy bói nảy ra ý định xem voi trong hoàn cảnh nào ?

-HS: Ế hàng, ngồi tán gẫu, có voi đi qua

? Các thầy bói xem voi ở đây đều có đặc điểm chung nào ?

-HS: Đều mù nhưng đều muốn biết con voi có hình thù ra

sao

? Cách xem voi của các thầy diễn ra như thế nào ?

- HS: Sờ ngà, vòi, tai, chân, đuôi của con voi

? Có gì khác thường trong cách xem ấy ?

-HS: Xem voi bằng tay, mỗi thầy chỉ sờ được một bộ phận

của con voi

? Mượn chuyện xem voi này, nhân dân ta muốn biểu hiện

thái độ gì đối với các thầy bói ?

-HS: Giễu cợt, phê phán, nghề thầy bói

HS đọc đoạn 2 : “ Đoạn năm thầy …… sể cùn”

? Sau khi tận tay sờ voi, các thầy bói lần lượt nhận định về

voi như thế nào ?

? Niềm tin của các thầy về voi được diễn tả qua từng cảm

giác cụ thể nào ?

-HS: Sun sun như con đỉa, chần chẫn chư cái đòn càn, bè bè

như quạt thóc, sừng sững như cột đình, tun tủn như chổi sể

cùn

? Trong nhận thức của các thầy vể voi có phần nào hợp lí

không ? vì sao ?

-HS: có một phần hợp lí vì dù sao các thầy cũng đã trực

tiếp, tiếp xúc với voi )

? Vậy đâu là chỗ sai trong nhận thức của các thầy về voi ?

-HS: Mỗi người chỉ biết một bộ phận con voi mà quả quyết

nói đúng nhất về voi

-GV bình : Các thầy bói sai ở phương pháp nhận thức sự

vật, lấy từng bộ phận riêng lẻ của voi mà định nghĩa về voi

-> Sai ở tư duy chứ không phải sai ở con mắt

? Vậy mượn truyện Thầy bói xem voi nhân dân muốn

khuyên răn điều gì ?

-HS: Không nên chủ quan trong nhận thức sự vật Muốn

A Tìm hiểu bài

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại : Truyện ngụ ngôn

2 PTBĐ : Tự sự

3 Bố cục : 3 phần

II Đọc – hiểu văn bản

1 Năm ông thầy bói

- Các thầy bói đều bị mu, chưatừng biết con voi -> chung tiền lạidể xem voi

2 Cách xem voi:

- Mỗi thầy chỉ sờ một bộ phận củacon voi

- Mỗi thầy phán đúng một bộphận

-> Chủ quan, phiến diện, sai lầm

3 Hậu quả của việc xem voi

Trang 36

nhận thức đúng sự vật, phải dựa trên sự tìm hiểu toàn diện

về sự vật đó

HS đọc đoạn cuối : “ Năm thầy ………chảy máu”

? Vì sao các thầy bói xô xát nhau ?

-HS: tất cả đều nói sai về voi, nhưng tất cả đều cho rằng

mình nói đúng về voi

? Theo em, tai họa của cuộc xô xát này là gì ?

-HS: đánh nhau toác đều chảy máu – hại về thể chất,

không một ai nhận thức đúng về voi hại về tinh thần

Hoạt động 3 : Tổng kết ( 3’)

? Truyện Thầy bói xem voi có ngụ ý gì ?

-HS: Phê phán nghề thầy bói, khuyên người ta muốn hiểu

đúng sự vật phải nghiên cứu toàn diện sự vật đó

? Em hiểu gì thêm về nghệ thuật của truyện ngụ ngôn từ

truyện Thầy bói xem voi ?

-HS: Mượn chuyện đời thường của con người để khuyên

răn người đời một bài học xuất sắc trong đời sống – bài học

về cách nhận thức sự vật

Gọi HS đọc ghi nhớ sgk / 103

Hoạt động 4 : Luyện tập (7’)

- GV hướng dẫn HS kể một số ví dụ của em hoặc của các

bạn về trường hợp mà em hoặc của các bạn đã nhân định,

đánh giá sự vật hay con người một cách sai lầm theo kiểu

thầy bói xem voi và hậu quả của những sai lầm đó

- Ai cũng quả quyết mình đúng -> Đánh nhau toác đầu chảy máu

=> phê phán cách đánh gía sự vậtphiến diện, đoán mò, khuyênngười ta khi xem xét sự việc cầncó cái nhìn toàn diện

IV Tổng kết : Ghi nhớ sgk /103

B Luyện tập

HS nêu một vài ví dụ cách nhìnnhận đánh giá về bạn không đúng

* Đánh giá :

Em có nhận xét gì về cách xem voi và phán về voi của năm ông thầy bói bị mù ?

( cả năm ông thầy bói phán về voi là không đúng ở truyện kể cả năm ông thầy bói đều bị mùnhưng ở đây không có nghĩa là chỉ mù mắt, không nhìn thấy gì mà còn mù về trí tuệ, mù vềphương pháp nhìn nhận và đánh giá sự vật

Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (5’)

1 Củng cố :

- Tóm tắt truyện : Thầy bói xem voi

- Nêu ý nghĩa của truyện

2.Dặn dò : Chuẩn bị bài : Danh từ (tt )

……… * Rút kinh nhiệm :

Trang 37

Ngày soạn: 1/11/2009 Tiết 41 DANH TỪ (tt )

I Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : Hiểu được đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng

- Kĩ năng : Cách viết hoa danh từ

- Thái độ : Hiểu đúng và viết đúng danh từ

II Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án, bảng phụ ghi ví dụ về cách viết hoa của danh từ riêng

- Học Sinh : Trả lời câu hỏi sgk

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ :

- Danh từ là gì ? Nêu đặc điểm của danh từ ? cho ví dụ ?

- Phân loại danh từ ? cho ví dụ

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( 20’ )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Gọi HS đọc ví dụ sgk /108

- GV phát phiếu học tập cho HS điền các danh từ vào

bảng phân loại

Chỉ người Chỉ sự vật Chỉ người Địa danh

tráng sĩ,

vua,

công ơn, đềnthờ, làng, xãhuyện

Phù ĐổngThiên

Vương,Gióng

Phù đổng ,Gia Lâm,Hà Nội

- Yêu cầu HS trình bày bảng phân loại

? Nhận xét về ý nghĩa và hình thức viết của những danh từ

vừa tìm được ?

-HS: Có danh từ viết hoa, có danh từ không viết hoa

-GV chốt : Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh

từ riêng danh từ chung là tên gọi một loại sự vật, một đơn

vị, một khái niệm Danh từ riêng là tên riêng của người,

nhân vật, của làng xã, đại danh

? Em có nhận xét gì về cách viết của danh từ riêng ?

A Tìm hiểu bài

I Danh từ chung và danh từ riêng

1 Ví dụ : sgk /108

2 Quy tắc viết hoa

- Viết hoa tên người, tên địa líViệt Nam

Vdụ : Tên người : Sơn, Lâm, Hồng

Trang 38

-HS: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng làm

thành danh từ riêng

? Đối vời tên người, tên địa lí Việt Nam, thì viết như thế

nào ? cho ví dụ

-HS: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của họ, tên, đệm,

lót

?Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài thì viết như thế

nào ? ( VD: Mao Trạch Đông, Bắc Kinh, Lâm Tâm Như)

- HS: Cách viết cũng tương tự như cách viết tên của Việt

Nam

? Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp

không qua âm Hán Việt thì ta viết hoa như thế nào? ( ví dụ:

A Pu-skin, Đôn Ki – hô –tê)

-HS: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành

tên riêng đó, nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các

tiếng cần có dấu gạch nối

? Viết hoa tên riêng của các cơ quan, tổ chức , các giải

thưởng, danh hiệu, huân chương… thường là một cụm từ thì

viết như thế nào ?

-HS: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành

cụm từ này

-GV chốt lại kiến thức

-Gọi HS đọc ghi nhớ sgk / 109

Hoạt động 3 : Luyện tập ( 15’)

Học sinh đọc và nêu yêu cầu BT 1

- Danh từ chung : Ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi,

rồng, con trai, tên

- Danh từ riêng : Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long

Quân,

Học sinh đọc và nêu yêu cầu BT 2

a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi

b Út c Cháy

-> Là danh từ riêng vì chúng được dùng để gọi tên riêng

của một sự vật cá biệt, duy nhất mà không phải dùng để gọi

chung một loại sự vật

GV hướng dẫn HS viết hoa các danh từ riêng cho đúng

Tên địa lý : Bắc Giang, HảiPhòng, Thành Phố Hồ Chí Minh

- Tên người tên địa lí nuớc ngoàiphiên âm qua âm Hán Việt Tên người : Mao Trạch Đông Tên địa lí : Bắc Kinh

-Viết hoa tên người, tên địa línước ngoài được phiên âm trựctiếp

Vdụ : Tên người : A.pu – skin, Đac –uyn

Tên địa lí : Pa –ri , Mac – xcơ –

va

- Viết hoa tên cơ quan, tổ chức …

- Ví dụ : Liên hợp quốc, Đảng cộng sản Việt Nam

II Ghi nhớ : Sgk / 109

B Luyện tập

BT 1 / 109 Tìm danh từ riêng và

danh từ chung

BT 2 / 109 Xác định danh từ

riêng và giải thích

BT 3/110 Viết hoa danh từ riêng

* Đánh giá :

Hãy chỉ ra các từ danh từ được viết hoa trong đoạn trích sau đây và giải thích tại sao ?

“ Truyện kể về nhân vật xấu xí, dị dạng mà tài ba có tính chất phổ biến ở nhiều dân tộc Việt Nam, đồng thời có thể tìm thấy nhiều dị bản ở các nước Đông Nam Á và thế giới như : “ Sọ dừa” ( Cam –pu – chia ) ; “ Chàng ta – hoàng tử “Rắn” ( Mi –an – ma ) ; “ Chàng Ko Kho ( Thái Lan )”

( Giáo viên hướng dẫn HS chỉ ra các từ được viết hoa Phân laoi5 và nhận xét, giải thích,nêu quitắc viết hoa danh từ riêng theo mỗi loại mỗi nhóm đó )

Trang 39

1.Củng cố : Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ sgk

2.Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập vở BT

- Xem lại các bài thuộc thể loại truyền thuyết, cổ tích để trả lời bài KT văn

- Tiết sau trả bài kiểm tra văn

………* Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 1/11/2009 Tiết 42 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

Trang 40

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : Giúp HS rút ra được ưu khuyết điểm qua bài viết và dánh giá kết quả đạt đựơc

2 Kĩ năng : Củng cố lại các kiến thức đã học ở truyện truyền thuyết về truyện thần thoại

3 Thái độ : Tự nhận xét và đánh giá bài làm của mình

B Chuẩn bị

1 Giáo Viên : Giáo án, bài làm của học sinh ( đã chấm )

2 Học Sinh : Ôn lại các kiến thức đã học về các truyện truyền thuyết và truyện thần thoại

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một truyền thuyết mà em thích

3 Bài mới :

Hoạt động 2 : Thực hiện trả bài ( 32’ )

- GV trả bài cho Hs đặt bài

trước mắt

- GV treo bảng phụ ghi đáp án

và biểu điểm cho Hs đối chiếu

với bài làm

- GV phân tích, giảng giải

những phần quan trọng mà HS

dễ mắc lỗi

Hoạt động 3 : Nhận xét – Sửa

lỗi ( 20’)

? Lập dàn ý cho câu chuyện đó

?

- HS trình bày dàn ý ra giấy

nháp (HS lập dàn ý của câu

chuyện mà các em kể )

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV nêu dàn ý chung

HĐ 3: Nhận xét – Sửa lỗi:

- GV nhận xét những ưu –

khuyết điểm trong bài làm của

HS

- GV gọi tên HS thường viết

sai chính tả lên bảng ghi lại

những từ mà các em viết sai

- Gọi HS khác lên bảng sửa lỗi

- GV treo bảng phụ ghi lỗi

diễn đạt và lỗi dùng từ , lỗi vì

A Tìm hiểu đề:

I Đề

HS làm 4 đề Mỗi đề có 2 phần

1 Phần trắc nghiệm: 12 câu (3đ)

2 Phần tự luận : 2 câu (7đ)

B Nhận xét – Sửa lỗi

+ Một số bài còn sơ sài, chỉ nêu ý mà không diễn đạt

II Sửa lỗi :

1.Lỗi chính tả

- thánh gióng -> Thánh Gióng

- ngoại xăm -> ngoại xâm

- tượng chưng -> tượng trưng

- doi sắt/ gioi sắt -> roi sắt

- áo sắc -> áo sắt

- dút quân -> rút quân

2 Lỗi dùng từ :

Ngày đăng: 12/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới  ( 20’ ) - giao an 6, HKI 2010-2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( 20’ ) (Trang 37)
1. Bảng phân loại - giao an 6, HKI 2010-2011
1. Bảng phân loại (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w