1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 27---LOP 4-- TRA

41 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 493,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu bài học b.Hướng dẫn luyện tập: Hoạt động dạy Hoạt động học - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc HS làm vào vở bài tập Hs tự làm

Trang 1

Dù sao trái đất vẫn quay !Luyện tập chung

Nguồn nhiệtTích cực tham giahanhf động nhân bài

531315327 273

15/03/2011 1

234

TLVTCTLS

Miêu tả cây cối ( KT viết) Kiểm tra bài

Nhớ viết: Bài thơ về tiểu đội xe khơng kínhThành thị ở thế kỉ XVI - XVII

5313227274

16/03/2011 1

2345

LT-CKCTĐLKT

17/03/2011 1

234

TĐTLVTKH

Con sẻTrả bài văn miaau tả cây cốiDiện tích hình thoi

Nhiệt cần cho cuộc sống

5454134546

18/03/2011 1

234

LTCTSH

Cách đặt câu khiến

13553

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27

Trang 2

Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2011

TẬP ĐỌC TCT53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

I Mục tiêu:

- Kiến thức- kĩ năng:Đọc đúng các tên riêng nước ngồi ; biết đọc với giọng kể chậm rãi,

bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm , kiên trì bảo vệ chân lí khoa học ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Thái độ: HS chăm học

- TT: Biết ơn và kính trọng các nhà khoa học

II Chu ẩ n b ị :

Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK ,

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động d ạ y h ọ c:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2-3 hs đọc bài Ga-vơ- rốt ngoài chiến lũy và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nhận xét -ghi điểm từng hs

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Treo tranh giới thiệu nội dung bài học

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Luyện đọc:

- GV đọc mẫu tồn bài và nêu các từ ngữ

cần : Nhấn giọng những từ ngữ cảm

hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ

chân lí của 2 nhà khoa học: trung tâm ,

đứng yên , bác bỏ , sai lầm , phán bảo ,

cỗ hũ , cấm , tội phạm , buộc phải thề ,

vẫn quay , thắng , giản dị ,…

+ Bài văn cĩ thể chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

+ Lượt 1 : cho HS đọc nối tiếp đoạn ,

HS nghe

- HS 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Xưa kia Chúa Trời( Cô –péc –

ních bác bỏ ý kiến sai lầm , công bố phát hiện mới )

+ Đoạn 2:.Tiếp đến gần bảy chục tuổi (

Ga-li-lê bị xét xử )

+ Đoạn 3: còn lại (Ga-li-lê bảo vệ chân lí )

- 3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự

Trang 3

GV kết hợp sửa sai từ HS phát âm sai ,

Y/C Hs phát hiện từ các bạn đọc sai ,

GV hệ thống ghi bảng một số từ trọng

tâm sửa chữa luyện đọc cho học sinh –

NX

+ Lượt 2 : Kết hợp giải nghĩ các từ ngữ

có ở chú giải và các từ như mục tiêu đã

xác định

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ

khó được giới thiệu về nghĩa ở phần

- Yêu cầu HS đọc bài , trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Ý kiến của Cô péc ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?

+ Ga-li-lê viết sách đề làm gì ?

+ Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ông ?

+ Lòng dũng cảm của Cô –péc-ních và

Ga –li –lê thể hiện ở chỗ nào ?

+ Câu chuyện trên giúp em hiểu ra

điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS đọc nhóm đôi

- Đọc từ khĩ

- HS đọc giải nghĩa từ ở SGK

- HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, TLN đôi - trả lời câu hỏi1.–lớp bổ sung nhận xét + Thời đó người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ , đứng yên một chỗ ,còn mặt trời , mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô –péc –ních đã chứng minh ngược lại …

+ Ơng viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô- péc –ních

+ Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội

+Hai nhà khoa học đã dám nói ngược với lời phán của Chúa Trời , tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ …

Vài hs nêu nội dung của bài + Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm , kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

- HS nêu ý chính của bài

- 2 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

- HS đọc

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 4

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS

- 3 hs thi đọc diễn cảm

3 Củng cố – dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của bài

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho người thân câu chuyện trên

- Nhận xét tiết học

TỐN TCT131: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu

-Kiến thức- kĩ năng: Rút gọn được phân số

+ Nhận biết được phân số bằng nhau

+ Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phân số

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 hs lên bảng giải BT, Kiểm tra BT về nhà của một số HS

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu bài học

b.Hướng dẫn luyện tập:

Hoạt động dạy Hoạt động học

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

nhắc HS làm vào vở bài tập

Hs tự làm theo cách thuận tiện nhất

*1 Hs đọc bài và tính kết quả

3 HS lên bảng giải – lớp làm vào vở HS nhận xét

5

3 2 : 10

2 : 6 10 6

; 6

5 2 : 12

2 : 10 12

10

; 5

3 3 : 15

3 : 9 15

9

; 6

5 5 : 30

5 : 25 30 25

6 5

Trang 5

- GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS.

Baứi 3:

- GV yeõu caàu Hs ủoùc

+ Bài toỏn cho biết gỡ?

+ Bài toỏn bắt ta tỡm gỡ?

- GV yeõu caàu HS laứm baứi

- GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm

Baứi 4 : Dành cho HS khỏ, giỏi

- GV yeõu caàu HS ủoùc

- GV yeõu caàu HS laứm baứi,

- GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm

* HS ủoùc baứi + Quóng đường: 15 km+ Đó đi:

3

2

quóng đường+ Đi : ? km

1 HS leõn baỷng laứm baứi HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ, nhaọn xeựt

Giải Đoạn đường anh Hải đó đi là:

15 x

3

2

= 10 (km) Quóng đường anh Hải cũn phải đi là:

15 – 10 = 5 (km) Đỏp số: 5 km

* 1 HS leõn baỷng laứm baứi,

HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ, nhaọn xeựt Bửụực giaỷi:

+ Tìm số xăng lấy ra lần sau + Tìm số xăng lấy ra cả hai lần + Tìm số xăng lúc đầu có trong kho

Bài giải

Lần sau lấy ra số lít xăng là:

32850 : 3 = 10950 (lít)Cả hai lần lấy ra số lít xăng là:

32850 + 10950 = 43800 (lít)Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:

56200 + 43800 = 100 000 (lít) Đáp số: 100 000 lít

3.Cuỷng coỏ- Daởn doứ:

- GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ HS veà nhaứ laứm caực baứi taọp hửụựng daón luyeọn taọp theõm vaứ chuaồn bũ baứi sau

- Nhận xột tiết học

ĐẠO ĐỨC TCT27: TÍCH CệẽC THAM GIA CAÙC HOAẽT ẹOÄNG NHAÂN ẹAẽO(T2) I.Muùc tieõu:

-Kiến thức- kĩ năng: Nờu được VD về hoạt động nhõn đạo

+ Vận dụng kiến thức ở tiết 1 để giải quyết các bài tập tình huống ở tiết 2 về tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

- Thỏi độ: HS chăm học

- TT: Biết chia sẻ, giỳp đỡ mọi người,

II.Chu ẩ n b ị :

- SGK ẹaùo ủửực 4

Trang 6

- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

III.Hoạt động d ạ y h ọ c :

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nêu ghi nhớ

- Em có thể làm gì để giúp đỡ những người gặp khó khăn, thiên tai ?- Nhịn tiền quà bánh, tặng quần áo, tập sách, không mua truyện, đồ chơi để dành tiền giúp đỡ mọi người

- GV nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Giảng bài

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT4 SGK)

KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách

nhiệm khi tham gia các hoạt động

nhân đạo.

- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/39

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và xác

định xem những việc làm nào nêu trên là

việc làm nhân đạo

- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 ý)

a) Uống nước ngọt để lấy thưởng

b) Góp tiền vào quỷ ủng hộ người nghèo

c) Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp

giúp đỡ những trẻ em khuyết tật

d) Góp tiền để thưởng cho đội tuyển

bóng đá của trường

e) Hiến máu tại các bệnh viện

Kết luận: Góp tiền vào quỹ ủng hộ

người nghèo, biểu diễn nghệ thuật để

quyên góp giúp đỡ những trẻ em khuyết

tật, hiến máu tại các bệnh viện là các

hoạt động nhân đạo

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống(BT2

- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày

- Sai Vì lợi ích này chỉ mang lại cho cá nhân, không đem lại những lợi ích chung cho nhiều người, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn

b) Đúng Vì với nguồn quỹ này, nhiều gia đình và người nghèo sẽ được hỗ trợ và giúp đỡ, vượt qua khó khăn

c) Đúng Vì những em khuyết tật cũng là những người gặp khó khăn

d) Sai Vì đó chỉ là hỗ trợ thêm cho đội bóng đá, mang tính giải thưởng

e) Đúng Vì hiến máu giúp bệnh viện có thêm nguồn máu để có thể giúp đỡ các bệnh nhân nghèo

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

Trang 7

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để tìm

cách ứng xử cho 2 tình huống trên

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Chúng ta cần phải giúp đỡ

những người chẳng may gặp tật nguyền,

hay những người già cô đơn những việc

làm phù hợp để giúp họ giảm bớt những

khó khăn, nỗi buồn trong cuộc sống

* Hoạt động 3: BT5 SGK

- YC hs thảo luận nhóm 6 ghi kết quả

vào phiếu học tập theo mẫu BT5

- Gọi các nhóm trình bày

Kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ,

giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn

bằng cách tham gia những hoạt động

nhân đạo phù hợp với khả năng

Kết luận chung: Gọi hs đọc ghi nhớ

SGK/38

TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.

- Chia nhóm 4 thảo luận cách ứng xử

- Trình bàya) Em cùng các bạn đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe lăn (nếu bạn chưa có xe) b) Em cùng các bạn có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những việc hàng ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, dọn nhà cửa

- Lắng nghe

- Chia nhóm 6 trao đổi với các bạn về những người gần nơi các em ở có hoàn cảnh khó khăn cần được giúp đỡ và những việc các em có thể làm để giúp đỡ họ

- Lần lượt trình bày

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

3 Củng cố, dặn dò:

- Các em hãy thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả BT5

- Tích cực tham gia vào các hoạt động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng

- Bài sau: Tôn trọng luật giao thông

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC TCT53: CÁC NGUỒN NHIỆT

Trang 8

I- Mục tiêu:

+ Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiện khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt : ví dụ: theo dõi khi đun nấu , tắc bếp khi đun xong

- Thái độ: HS yêu khoa học, chăm học

- TT: Cĩ ý thức tiết kiện các nguồn nhiệt trong cuộc sống

II Chuẩn bị:

- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày nắng)

- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em ứng dụng các vật cách nhiệt như thế nào?

- Sự dẫn nhiệt xảy ra khi cĩ những vật nào? Cĩ vật tỏa nhiệt và vật thu nhiệt

Trang 9

Hoạt động d ạy Hoạt đơng h ọc

* Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt

và vai trò của chúng

- Yêu cầu hs quan sát hình trang 106

SGK, tìm hiểu các nguồn nhiệt và vai

trò của chúng

- Em biết những vật nào là nguồn tỏa

nhiệt cho các vật xung quanh ? Vai trị

của các nguồn nhiệt ấy ntn ?

- Các nguồn nhiệt thường dùng để làm

gì ?

- Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì cịn

cĩ nguồn nhiệt nữa khơng ?

- Kết luận

* Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm

khi sử dụng các nguồn nhiệt

- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào

?

- Yêu cầu hs tham khảo SGK để ghi

vào bảng sau

- Yêu cầu HS giải thích một số tinh

huống liên quan

- Tại sao phải dùng lĩt tay để bê nồi,

xoong ra khỏi nguồn nhiệt ?

- Mặt trời giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khơ thĩc lúa, ngơ, quần áo, nước biển bốc hơi tạo thành muối

Ngọn lửa bếp ga, củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sơi nước

Lị sưởi điện làm cho khơng khí nĩng lên vào mùa đơng, giúp con người sưởi ấm

Bàn là điện giúp ta là khơ quần áo Bĩng điện sáng sưởi ấm gà lợn vào mùa đơng

- Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm…

- Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn lửa

sẽ tắt, ngọn lửa tắt thì khơng cịn nguồn nhiệt nữa

- Tham khảo SGK và kinh nghiệm bản thân thảo luận ghi vào bảng

- Ánh sáng Mặt trời, bàn là điện, bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tĩc, lị sưởi

- HS thảo luận sau đĩ ghi vào bảngNhững rủi ro

nguy hiểm có thể xảy ra

Cách phòng tránh

- Bị cảm nắng

- Bị bỏng

- Cháy các đồ vật

- Đội mũ, đeo kính, khơng chơi ở chỗ quá nắng vào buổi trưa

- Khơng nên chơi gần vật tỏa nhiệt; dùng lĩt tay khi

bê xoong nồi ra khỏi nguồn nhiệt

- Khơng để các đồ vật dễ cháy gần bếp

Để lửa vừa phải

- HS trình bày Giải thích một số tinh huống liên quan

- Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng rất lớn; nhiệt đĩ truyền vào xoong nồi Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn nhiệt tốt; lĩt tay là vật cách nhiệt, nên khi dùng lĩt tay sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh bị bỏng

- Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy khơng bốc

Trang 10

3 Củng cố- Dặn dò:

- Em biết những nguồn nhiệt nào? Chúng được sử dụng như thế nào?

- Chuẩn bị bài sau,

- Nhận xét tiết học

- Thái độ: HS cĩ ý thức trật tự khi làm bài

- TT: HS yêu thiên nhiên, cĩ ý thức bảo vệ cây cối

II Chu ẩ n b ị :

- Bảng phụ viết gợi ý : MB; TB; KB

III Hoạt động d ạ y h ọ c:

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy của HS

2.Bài mới

a Giới thiệu bài:

Gv nêu mục đích yêu cầu bài học

b HD HS làm bài

Hoạt động dạy Hoạt động học

*.Hướng dẫn gợi ý đề bài :

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài -lớp theo

+ Đề 1 : Hãy tả một cây ở trường gắn

với nhiều kỉ niệm của em ( mở bài theo

cách gián tiếp )

+Đề 2 : Hãy tả một cái cây mà do chính

tay em vun trồng ( kết bài theo kiểu mở

rộng )

+ Đề 3 : Hãy tả loài hoa mà em thích

nhất ( mở bài theo cách gián tiếp )

+ Đề 4 : Hãy tả một luống rau hoặc

- 1HS đọc thành tiếng

- HS lớp theo dõi + 2 hS trình bày dàn ý

Hs dọc thầm đề bài

-HS Suy nghĩ và làm bài vào vở kiểm tra

Trang 11

vườn rau ( kết bài theo kiểu mở rộng )

GV nhắc nhở Hs nên lập dàn ý trước khi

viết hoặc tham khảo bài viết trước và làm

vào giấy kiểm tra

- GV thu chấm nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung về bài làm của HS

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn của mình và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ TCT27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I.Mục tiêu :

-Kiến thức- kĩ năng: Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị : Thăng Long Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buơn bán nhộn nhịp , phố phường nhà cửa , dân cư , ngoại quốc, )

+ Dùng lược đồ chỉ vị trí và quán sát tranh, ảnh về thành thị này

- Thái độ: HS cĩ ý thức học tập chăm chỉ

- TT: HS yêu quê hương, cĩ lịng tự hào dân tộc Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các khu phố cổ

II.Chuẩn bị :

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII

- PHT của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra như thế nào ?

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Phát triển bài :

Trang 12

* Hoaùt ủoọng caỷ lụựp:

- GV trỡnh baứy khaựi nieọm thaứnh thũ :

Thaứnh thũ ụỷ giai ủoaùn naứy khoõng chổ

laứ trung taõm chớnh trũ, quaõn sửù maứ coứn

laứ nụi taọp trung ủoõng daõn cử, coõng

nghieọp vaứ thửụng nghieọp phaựt trieồn

- GV treo baỷn ủoà VN vaứ yeõu caàu HS

xaực ủũnh vũ trớ cuỷa Thaờng Long ,Phoỏ

Hieỏn ,Hoọi An treõn baỷn ủoà

GV nhaọn xeựt

* Hoaùt ủoọng nhoựm:

- GV chia nhoựm vaứ yeõu caàu caực

nhoựm ủoùc caực nhaọn xeựt cuỷa ngửụứi

nửụực ngoaứi veà Thaờng Long, Phoỏ Hieỏn

,Hoọi An (trong SGK) ủeồ ủieàn vaứo

baỷng thoỏng keõ sau cho chớnh xaực:

- GV yeõu caàu moọt vaứi HS dửùa vaứo

baỷng thoỏng keõ

- GV yeõu caàu vaứi HS dửùa vaứo baỷng

thoỏng keõ vaứ noọi dung SGK ủeồ moõ taỷ

laùi caực thaứnh thũ Thaờng Long, Phoỏ

Hieỏn, Hoọi An ụỷ theỏ kổ XVI-XVII

thị ở Châu á

Lớn bằng thành thị ở

1 số nớc Châu á

-Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tởng tợng

-Buôn bán nhìêu

Phố hiến Có nhiều dân nớc ngoài nh

TQ, Hà Lan, Anh, PHáp.

Có hơn

200 nóc nhà của ngời nớc khác đến ở.

Hội An Là dân địa

ph-ơng và các nhà buôn Nhật Bản.

Phố cảng

đẹp và lớn nhất Đàng Trong.

thơng Nhân ngoại quốc th- ờng lui tới buôn bán.

* Tỡnh hỡnh kinh tế nước ta thế kỉ XVI- XVII

- HS nhaọn xeựt vaứ choùn baùn moõ taỷ hay nhaỏt

- HS caỷ lụựp thaỷo luaọn vaứ traỷ lụứi

Trang 13

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp

để trả lời các câu hỏi sau:

+ Theo em, hoạt động buôn bán ở

các thành thị trên nói lên tình hình

kinh tế (nông nghiệp, thủ công

nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời

đó như thế nào ?

- GV nhận xét

+ Thành thị nước ta thời đĩ đơng người buơn bán sầm uất, chứng tở ngành nơng nghiệp tiểu thủ cơng nghiệp phát triển mạnh tạo ra nhiều sản phẩm

để trao đổi buơn bán

3.Củng cố- Dặn dò:

- GV cho HS đọc bài học trong khung

- Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên tình trạng kinh tế nước ta thời đó như thế nào?

- Về học bài và chuẩn bị trước bài : “Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

- Nhận xét tiết` học

Trang 14

C©u6 ( 2 ®iÓm) Bµi gi¶i

ChiÒu dµi s©n trêng HCN lµ: ( 0,5 ®iÓm)

3

2

× = (m) (1 ®iÓm) §¸p sè: 120 m (0,5 ®iÓm)

Trang 15

+ Biết trình bày các dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ

+ Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b hoặc (3) a / b, BT do GV soạn

- Thái độ: HS chăm học, cĩ tính cẩn thận

- TT: HS yêu quê hương, cĩ lịng dũng cảm

II Chuẩn bị :

Bài tập 2b viết vào bảng phụvà viết ND BT3b vào phiếu

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con các TN có vần in / inh: tín hiệu, tính tốn, chín chắn, chính xác, kín kẽ, kính cận

-Nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- GV đọc mẫu

-Gọi HS mở SGK đọc 3 khổ thơ cuối bài

thơ và đọc yêu cầu của bài

+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nĩi lên

tinh thần dũng cảm và lịng hăng hái của

các chiến sĩ lái xe?

+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến

sĩ được thể hiện qua những câu thơ nào ?

* Hướng dẫn viết chính tả:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết và luyện viết vào bảng con

-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

theo thể thơ tự do õ , những chữ cần viết

hoa

* HS nhớ- viết chính tả:

* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

b/.Gọi HS đọc yêu cầu GV dán giấy

viết lên bảng phụ

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT

HS trình bày ( tìm 3 trường hợp chỉ viết

với thanh hỏi hoặc thanh ngã)

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

-3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài, cả lớp đọc thầm theo

+ Khơng cĩ kính ừ thì ướt áo Mưa tuơn, mưa xối như ngồi trời, chưa cần thay áo, lái trăm cây số nữa…

-Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi

- HS viết vào bảng con: xoa mắt đắng , đột ngột , sa ,ùa vào , ướt ,…

-HS nhớ viết -HS soát chữa lỗi

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp làm vào vở Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

-Chữa bài (nếu sai)

+ Trường hợp không viết với dấu ngã : ải ,ảnh

Trang 16

-Gọi HS đọc bài tập

Bài tập 3

a / Gọi HS đọc yêu cầu

GV chọn BT cho HS – Hs đọc thầm ;

xem tranh minh họa , làm vào phiếu

- GV dán lên bảng các phiếu mời hs lên

lên bảng thi đua làm bài

- GV nhân xét – chốt ý đúng

ảo , ẩn , bản , bảng , bảnh …

+ Không viết với dấu hỏi : cõng , cỡi , cưỡi , cưỡng , dẫm , dẫn ,…

- 1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ( giấy ) HS dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng Chữa bài (nếu sai)

a/ -Sa mạc, xen kẽ

- Lời giải: đáy biển, thung lũng

3 Củng cố – dặn dò:

-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 16 tháng 03 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TCT52: CẦU KHIẾN

I Mục tiêu:

-Kiến thức- kĩ năng: Nắm được cấu tao và tác dụng của câu khiến ( ND ghi nhớ ) + Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích ( BT1 mục III ); bước đầu biết đặt câu khiến nĩi với bạn , với anh chị hoặc thầy cơ( BT3)

- Thái độ: HS chăm chỉ học tập, yêu TV

- TT: Sử dụng câu trong giao tiếp tế nhị, lễ phép

II Chu ẩ n b ị :

Bảng phụ,viết câu khiến ở BT1 ( phần nhận xét )

4 băng giấy viết 4 đoạn văn ở BT1 ( luyện tập)

III Hoạt động d ạ y h ọ c:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lịng các câu thành ngữ ở chủ điểm Dũng cảm

- Nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 17

*Phần nhận xét

Bài tập 1-2:

- Gọi 2HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS suy nghĩ - phát biểu ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

? Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng ?

? Câu in nghiêng đĩ dùng để làm gì ?

? Cuối câu đĩ sử dụng dấu gì ?

- GV kết luận về lời giải đúng

Giảng: Những câu dùng để đưa ra lời yêu

cầu, đề nghị, nhờ vả người khác là câu

cầu khiến

- 1 hs đọc thành tiếng – lớp đọc thầm trao đổi theo cặp trả lời

+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

+ Tác dụng : Dùng để nhờ Mẹ mời sứ giả Dấu chấm than ở cuối câu

Bài tập 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Hs tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn

bên cạnh và làm vào vở

Gv chia bảng lớp làm 2 phần , mời HS lên

bảng –mỗi em một câu văn và đọc câu văn

của mình vừa viết

Gọi hs nhận xét ,

- Câu khiến dùng để làm gì Dấu hiệu nào để

nhận ra câu khiến

GV nhận xét rút ra kết luận :

*Phần ghi nhớ :

- HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

* Phần luyện tập:

Bài 1 : Bốn hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu

HS trao đổi theo cặp và làm vở

Gv dán 4 băng giấy –mỗi băng viết 1 đoạn

văn –mời 4 hs lên bảng gạch dưới câu

khiến trong mỗi đoạn văn Gọi hs đọc các

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Tự viết vào vở 3-4 em trình bày – lớp nhận xét Nam ơi! cho mình mượn quyển vở của bạn!

- Làm ơn cho mình mượn quyển vở của cậu một lát nhé !

- Nga ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn

đi !

- Cho mình mượn quyển vở của bạn với !

- Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn của người nĩi, người viết với người khác Cuối câu viết thường cĩ dấu chấm than hoặc dấu chấm

- HS đọc ghi nhớ: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là lời yêu cầu , đề nghị ,…mạnh mẽ (

thường có các từ hãy , đừng , chớ , nên ,

phải ,….đứng trước động từ trong câu .)

hoặc có hô ngữ ở đầu câu ; có từ nhé ,

thôi , nào ,…ở cuối câu

VD: cho mình mượn quyển vở của cậu với

- 4 Hs đọc bài – lớp đọc thầm

- Hs tiến hành thực hiện theo yêu cầu Viết vào vở bài tập HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét

+ Đoạn a : - Hãy gọi người hàng hành vào

cho ta !( Ai mua hành tơi)

Trang 18

câu khiến đó

- Nêu xuất xứ từng đoạn văn

Bài 2 :

HS đọc yêu cầu của bài

Hs suy nghĩ trả lời và giải bài tập – làm

vào vở

– Y/ C HS nối tiếp nhau báo cáo – cả lớp

nhận xét , tuyên dương

Bài 3 :

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với đối

tượng mình yêu cầu , đề nghị mong muốn

Hs nối tiếp nhau đặt câu – làm vào vở và

trình bày kết quả

- GV chốt ý – nhận xét

+ Đoạn b:- Lần sau , khi nhảy múa cần chú

ý nhé !đừng có nhảy lên boong tàu !( Cá

heo trên biển Trường Sơn)

+Đoạn c:- Nhà vua hòan gươm lại cho

Long Vương !(Sự tích Hồ Gươm)

+ Đoạn d:- Con đi chặt cho đủ trăm đốt

tre , mang về đây cho ta ( Cây tre trăm

- HS đọc bài – lớp đọc thầm

- Hs tiến hành thực hiện theo yêu cầu Viết vào vở

- HSphát biểu – lớp bổ sung nhận xét

Vd : Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !

- Bạn đi nhanh lên đi !

- Anh sửa cho em cây bút với !

3.Củng cố – dặn dò

– Hs chưa hoàn thành về nhà làm

- Dặn HS làm lại bài , về nhà học bài viết vào vở 5 câu khiến , chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN Tiết 27: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

- Tranh minh họa việc làm của người có lòng dũng cảm (nếu có)

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

- Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)

Trang 19

III – Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: -Kể lại câu chuyện em đã nghe, đã đọc nĩi về lịng dũng cảm

-GV nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu

cầu đề bài

- Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các

từ quan trọng

- Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý

- Gọi HS mơ tả lại những gì diễn ra trong

hai bức tranh minh họa

- Cho hs giới thiệu câu chuyện của mình

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể

chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Gợi ý câu hỏi

- Cho hs thi kể trước lớp

- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu

- Đọc và gạch: Kể một câu chuyện về lòng

dũng cảm mà em được chứng kiến hoặc tham gia.

- Đọc gợi ý

- Các chú bộ đội, cơng an đang dũng cảm, vật lộn với dịng nước lũ để cứu người, cứu tài sản của dân Các chú khơng hề sợ nguy hiểm đến tính mạng của mình Các chú là những con người dũng cảm

- Bạn nhỏ trèo cây hái trộm quả của gia đình

bà An, Bạn nhận ra lỗi lầm và xin lỗi bà Bạn

là người dũng cảm biết nhận lỗi của mình

- Giới thiệu câu chuyện của mình

- VD:

Tơi xin kể câu chuyện về chính mình Một lần tơi nơ đùa với con mèo làm vỡ chiếc gương của bố Tơi đã phải đấu tranhvowis chính mình để dũng cảm nhận lỗi trước bố mẹ

- Tơi đã cĩ dịp được chứng kiến cảnh chú cơng an mưu trí bắt tên tội phạm bắt cĩc người địi tiền chuộc Chúng cĩ vũ khí, lại ở trong nhà Nhưng bằng trí thơng minh và lịng dũng cảm các chú đã giải thốt được con tin

Trang 20

Hoạt động dạy Hoạt động học

được ý nghĩa câu chuyện

3.Củng cố, dặn dò:

- Gv khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét

chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Thái độ" HS yêu tốn học

- TT: Áp dụng kiến thức vào cuộc sống

1.Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS làm lại bài 3, 4 tiết toán trước

- Kiểm tra BT của HS

-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2.Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài

b/ Giảng bài:

* Hình thành biểu tượng hình thoi :

- GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình

vuông

- GV xơ lệch hình vuơng thành hình thoi

- Giới thiệu hình thoi

- GV vẽ lên bảng

- Y/ C HS vẽ trên giấy nháp

- Yêu cầu HS quan sát hình và nhận xét :

+ Kể tên các cặp cạnh song song với nhau cĩ

trong hình thoi ABCD?

- HS quan sát hình., ghép hình trên giấy Làm theo mẫu B

A C

D Hình thoi

- HS quan sát hình và trả lời:

+ Cạnh AB song song với cạnh DC Cạnh

Ngày đăng: 12/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  - Rút gọn phân số - TUAN 27---LOP 4-- TRA
ng - Rút gọn phân số (Trang 4)
Bảng thống kê sau cho chính xác: - TUAN 27---LOP 4-- TRA
Bảng th ống kê sau cho chính xác: (Trang 12)
HÌNH THOI - TUAN 27---LOP 4-- TRA
HÌNH THOI (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w