1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 16- 2010

24 308 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thầy thuốc như mẹ hiền
Tác giả Lê Thị Hiếu
Trường học Trường TH Đinh bộ Lĩnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động c

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông (Trả lời được c.hỏi 1, 2, 3 trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết đoạn văn cần rèn đọc

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài Về ngôi nhà đang xây và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Thầy thuốc như mẹ

hiền sẽ giới thiệu với các em tài năng nhân

cách cao thượng tấm lòng nhân từ như mẹ

hiền của danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn

Ông

b HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- Cho HS quan sát tranh SGK, chia bài làm

ba đoạn

+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”

+ Đoạn 2: “Tiếp theo … càng hối hận”

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Rèn HS phát âm đúng Ngắt nghỉ câu

đúng

- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2, HD HS

hiểu nghĩa 1 số từ ngữ mới

- HS Luyện đọc theo cặp

- Vài că ̣p thi đo ̣c bài

- 1 HS đọc toàn bài

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

? Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh

cho con người thuyền chài?

? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho người

- HS phát âm từ khó, câu, đoạn

-Lần lượt đọc nối tiếp các đoạn

- HS đọc cho nhau nghe

- Từng că ̣p thi đo ̣c

- Học sinh đọc thầm

- Nghe tin con người thuyền chài bị bệnhđậu nặng ông tự đến thăm, tận tụy chămsóc người bệnh, không ngại khổ, ngại bẩn,không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi

- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết củangười bệnh không phải do ông gây ra.Điều đó chứng tỏ ông là người có lươngtâm và trách nhiệm

Trang 2

? Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là một người

không màng danh lợi?

- Câu hỏi dành cho HS giỏi:

? Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài

Chuẩn bị bài: “Thầy cúng đi bệnh viện”

- Ông được được tiến cử vào chức ngự ytrông coi việc chữa bệnh cho vua nhưngông đã khéo từ chối

+ Lãn Ông không màng danh lợi chỉ chămlàm việc nghĩa/ Công danh rồi sẽ trôi đichỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi

- Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu,nhân cách cao thượng của danh y HảiThượng Lãn Ông

- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiệnthái độ thán phục tấm lòng nhân ái, khôngmàng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo,không có tiền, ân cần, cho thêm, khôngngại khổ, …

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nêu

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm tỉ số phần

trăm của hai số ta làm thế nào?

2 Luyện tập:

*Bài 1:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu

- Cho HS làm vào vở, 4 HS làm trên bảng

- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu làm bài

- GV nhận xét

*Bài 2:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV Hướng dẫn HS và lưu ý: “Số phần

trăm đã thực hiện được và số phần trăm

vượt mức so với kế hoạch cả năm”

- Cho HS làm theo nhóm trên bảng nhóm

Trang 3

Thôn Hoà An đã thực hiện vượt mức kế hoạch là:

b)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó, số phần trăm tiền lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125% ; b) 25%

Khoa học CHẤT DẺO

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63; đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đếnlớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, …)

- HS: sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

- Nêu tính chất công dụng và cách bảo

quản đồ dùng bằng cao su

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gọi một số HS kể một

số đồ dùng bằng nhựa được sử dụng trong

gia đình   → giới thiệu bài

Trang 4

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Yêu cầu nhóm trường điều khiển các

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục

Bạn cần biết ở trang 65 SGK để trả lời các

câu hỏi cuối bài

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS lần lượt trả lời từng

câu hỏi

- GV chốt:

+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,

nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ

+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo

quản các đồ dùng bằng chất dẻo

+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo

có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải

và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được

sức nén; các máng luồn dây điện thườngkhông cứng lắm, không thấm nước

Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng

hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lạiđược, không thấm nước

Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm

I Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi

- Biết hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt của trường, của lớp,

Trang 5

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi ngườitrong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.

II Chuẩn bị:

- GV: Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hợp tác với những người xung quanh

*Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống

nhau làm công việc chung: người thì giữ

cây, người lấp đất, người rào cây … Để

cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần

phải biết phối hợp với nhau Đó là một

biểu hiện của việc hợp tác với những

người xung quanh

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

-Yêu cầu HS thảo luận các nội dung BT1

+ Theo em, những việc làm nào dưới đây

thể hiện sự hợp tác với những người xung

quanh?

- Kết luận: Để hợp tác với những người

xung quanh, các em cần phải biết phân

công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công

việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau

trong công việc chung …, tránh các hiện

tượng việc của ai người nấy biết hoặc để

người khác làm còn mình thì chơi, …

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT 2)

- GV kết luận từng nội dung :

(a) , ( d) : tán thành

( b) , ( c) : Không tán thành

- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)

*Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp.

- Yêu cầu từng cặp HS thực hành nội dung

Trang 6

- 3 tờ giấy khổ to để các nhóm HS thi tiếp sức làm BT 2c; bảng phụ ghi nội dung BT3

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng làm BT 2 b tiết

trước.

- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên

bảng

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc mẫu bài viết

- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.

- Hỏi: Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em

biết điều gì về đât nước ta?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập

- Yêu cầu HS làm theo nhóm

- Nhận xét các từ đúng

- 2 HS viết trên bảng, HS dưới lớp viết vào

vở nháp

- HS lắng nghe và chú ý SGK

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây

dở cho biết đất nước ta ngày càng pháttriển

- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên,

- HS viết chính tả

- HS soát bài

- HS đổi vở cho nhau KT

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Thi tiếp sức tìm theo yêu cầu ghi ra

+ Chiêm: chiêm bao, lúa chiêm, chiêmtinh, vụ chiêm

+ Chim: chim gáy, con chim

+ Lim: gỗ lim, lim dim

Trang 7

- Kết luận lời giải đúng.

- Gọi HS đọc mẩu chuyện

- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?

3 Củng cố - dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cười

cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

+ Liêm: thanh liêm, liêm sĩ, khâu liêm + Diếp: rau diếp

+ Díp: dao díp, díp mắt+ Kíp: kíp nổ, cần kíp

+Kiếp: số kiếp, kiếp người

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 1 HS làm trên bảng phụ, HS dưới lớplàm vào vở

- Thứ tự các tiếng cần điền : rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Tốn GIẢI TỐN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)

I Mục tiêu:

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số

II Các hoạt động d ạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS làm bài tập 1 tiết trước

+Cứ gửi 100 đ thì sau 1 tháng cĩ lãi 0,5 đ

+Gửi 1000000đ thì sau 1 tháng cĩ lãi…đ?

Trang 8

- Mời 1 HS lên bảng làm Chữa bài.

( là số tiền lãi trong 1 tháng) Sau đó tính

tổng số tiền gửi và tiền lãi

- Cho HS thảo luận nhóm, làm bài trên

bảng nhóm

- Làm xong, gắn bảng, bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại

các kiến thức vừa học, hoàn thành BT

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là :

5 000 000 : 100 × 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi trong một tháng là :

5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng) Đáp số : 5025000 đồng

Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ

- Vài tờ phiếu kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm làm BT1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

- HS làm BT2, 4 tiết trước.

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích yêu cầu tiết học

hậu

bất nhân, độc ác, tànnhẫn, hung bạo

trung thực thành thật, thật thà, chân thật, thẳng

thắn

dối trá, gian dối,giả dối, lừa dối, lừa đảo,lừa lọc

Trang 9

đoạn 2, 3, 4, 5 mời 4 HS lên

bảng (gạch dưới) những chi tiết

dạn

hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, nhu nhược

Giản dị

Giàu tình cảm dễ xúcđộng

-Dám nhìn thẳng, dám nói thế-Nói ngay, nói thẳng băng, dám nhận hơn, thẳng tính, không có gì độc địa

- Lao động để sống, hay làm, không làm chân tay nó bứt rứt, ra đồng từ sớm mồng hai tết

- Không đua đòi, mộc mạc như hòn đất

- Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, thấycảnh ngộ trong phim có khi khóc gần suốt buổi Đêm ngủ trong giấc mơ Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt

Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI

I Mục tiêu:

Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh :

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộckháng chiến thắng lợi

+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận

+Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩymạnh phong trào thi đua yêu nước

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK

- HS sưu tầm tư liệu về 7 anh hùng được bầu trong Đại hội anh hùng và chiến sỹ thi đua toàn quốc lần thứ nhất

- Phiếu học tập cho HS

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục

Trang 10

* Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về hậu phương ta

vào những năm sau chiến dịch biên giới

Mục tiêu: Nắm khái quát hậu phương nước ta sau

chiến dịch biên giới

- Giáo viên nêu tóm lược tình hình địch sau thất

bại ở biên giới: quân Pháp đề ra kế hoạch nhằm

xoay chuyển tình thế bằng cách tăng cường đánh

phá hậu phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân

sự Điều này cho thấy việc xây dựng hậu phương

vững mạnh cũng là đẩy mạnh kháng chiến

- Lớp thảo luận theo nhóm đôi nội dung sau:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ II của Đảng

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi đua và

cán bộ gương mẫu toàn quốc

+ Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng chiến của đồng

bào ta được thể hiện qua các mặt : kinh tế, văn hóa,

giáo dục

→ Giáo viên nhận xét và chốt

*Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.

Mục tiêu: Nắm nội dung chính của bài.

- GV kết luận về vai trò của hậu phương đối với

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

→ Rút ra ghi nhớ

*Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

- Kể tên một trong bảy anh hùng được Đại hội

chọn và kể sơ nét về người anh hùng đó

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc nội dung bài

- Dặn: chuẩn bị: “Chiến thắng Điện Biên Phủ

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Hoạt động lớp.

- HS kể về một anh hùng đượctuyên dương trong Đại hội chiến

sĩ thi đua và cán bộ gương mẫutoàn quốc ( 5/ 1952)

- HS nêu cảm nghĩ

- Học sinh đọc ghi nhớ

Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010

Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc

Trang 11

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Gọi HS đọc bài Thầy thuốc

như mẹ hiền và TLCH về nội dung bài

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Mê tín dị đoan có thể gây tai họa chết

người, câu chuyện “Thầy cúng đi bệnh

viện” kể về chuyện biến tư tưởng của một

thầy cúng sẽ giúp các em hiểu điều đó

b HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- HS đọc nối tiếp 4 đoạn

cách nào? Kết quả ra sao?

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu

mổ, trốn bệnh viện về nhà?

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào?

- Nêu ND:

* HDHS đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3,

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- HS nêu từ khó

- HS đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp

- HS nêu chú giải

- HS đọc cho nhau nghe

- Từng că ̣p thi đo ̣c

- HS đọc thầm đoạn+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng+ Khi mắc bệnh cụ chữa bằng cách cúngbái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.+ Vì cụ sợ mổ, lại không tín bác sĩ ngườiKinh bắt được con ma người Thái

+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ + Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏibệnh cho con người Chỉ có thầy thuốcmới làm được việc đó

- Phần mục tiêu

- HS đọc bài

- HS đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ:khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi,không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm,vẫn không lui

- Lần lượt HS đọc diễn cảm bài thơ

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 12

- Qua bài học này giúp em rút ra được điều

gì?

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc bài và trả lời câu hỏi

- Tránh mê tín dị đoan nên tin vào khoa học

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các

em sẽ thực hành viết một bài văn tả người

hoàn chỉnh thể hiện kết quả học tập

2 Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra.

- GV yêu cầu HS đọc 4 đề kiểm tra

- GV chốt lại các dạng bài Quan sát – Tả

ngoại hình, Tả hoạt động → Dàn ý chi tiết

3 HS làm bài kiểm tra.

- HS làm bài xong thu bài

1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

2 Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ,anh, em …) của em

3 Tả một bạn học của em

4 Tả một người lao động (công nhân,nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, côgiáo, thầy giáo …) đamg làm việc

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm số phần trăm - HS1 trả lời

Ngày đăng: 26/10/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được - Giáo án tuần 16- 2010
Hình 1 Các ống nhựa cứng, chịu được (Trang 4)
Bảng phụ. - Giáo án tuần 16- 2010
Bảng ph ụ (Trang 7)
Bảng nhóm. - Giáo án tuần 16- 2010
Bảng nh óm (Trang 8)
- Giấy phô tô phóng to bài tập 1. Bảng nhóm để HS làm BT3. - Giáo án tuần 16- 2010
i ấy phô tô phóng to bài tập 1. Bảng nhóm để HS làm BT3 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w