1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính đến năm 2019 tại xã khe mo, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

62 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là nội lực để phát triển đất nước, là địa

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên – 2019

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn : Th.s ĐỖ SƠN TÙNG

Thái Nguyên – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyên tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Quản Lý Tài Nguyên đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang cho em vững bước sau này Với lòng cảm ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường nói chung và khoa Quản Lý Đất Đai nói riêng

Đặc biệt để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi không ngừng của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ hết sức nhiệt tình của Thầy – Th.S Đỗ Sơn Tùng và các thầy

cô khoa Quản Lý Đất Đai cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ Trung Tâm Kỹ Thuật Tài nguyên và Môi Trường - Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Thái Nguyên Em cũng xin trân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân xã Khe

Mo đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành khóa luận này

Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn Đây là những kiến thức cần thiết cho công việc của em sau này

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, các cán bộ trong Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, gia đình bạn bè luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác và cuộc sống

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Yến

Trang 4

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Thực trạng đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính của Việt Nam 4

2.2 Vai trò của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính 5

2.3 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính 6

2.3.1 Văn bản quy phạm pháp luật 6

2.3.2 Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật 8

2.4 Đăng ký quyền sử dụng đất 11

2.4.1 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu: 12

2.4.2 Đăng ký biến động quyền sử dụng đất: 12

2.4.3 Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất 13

2.4.4 Người chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất 14

2.5 Cấp giấy chứng nhận 14

2.5.1 Giấy chứng nhận 14

2.5.2 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận 15

2.5.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 15

2.5.4 Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận 17

2.6 Hồ sơ địa chính 21

2.6.1 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính 22

2.6.2 Hồ sơ địa chính dạng giấy 22

2.6.3 Hồ sơ địa chính dạng số 24

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

Trang 5

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu 28

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu 28

3.3.2 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp 28

3.3.3 Phương pháp so sánh 28

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Khe Mo 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên – môi trường 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.1.3 Tình hình tổ chức quản lý và sử dụng đất xã Khe Mo 31

4.2 Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận của xã Khe Mo 35

4.2.1 Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận đất ở 35

4.2.2 Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo 38

4.3 Kết quả lập hồ sơ địa chính tại xã Khe Mo - Huyện Đồng Hỷ 39

4.4 Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính xã Khe Mo 40

4.4.1 Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận 40

4.4.2 Công tác quản lý hồ sơ địa chính 45

4.4.3 Những thuận lợi trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính của xã Khe Mo 47

4.4.4 Những khó khăn trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính của xã Khe Mo 48

4.5 Đề xuất biện pháp khắc phục những khó khăn và đẩy nhanh tiến độ 49

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, 18

Bảng 2.2 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở 19

Bảng 2.3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, 20

Bảng 2.4 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo 21

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của xã Khe Mo 32

Bảng 4.3: Kết quả đăng ký đất ở đến năm 2019 36

Bảng 4.4: Kết quả cấp GCN đất ở đến năm 2019 37

Bảng 4.5 Kết quả đăng ký, cấp GCN cho các tổ chức 38

Bảng 4.6: Kết quả lập HSĐC Xã Khe Mo đến năm 2019 39

Bảng 4.7: Phân loại các trường hợp chưa được cấp GCN đất ở 42

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15

Hình 4.1: Số hộ đăng ký, cấp giấy chứng nhận đến năm 2019 41

Hình 4.2: Phân loại các hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCN đất ở 43

Hình 4.3: Cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức 45

Hình 4.4: Thống kê số lượng HSĐC 46

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người Dựa vào đất chúng ta có lương thực, thực phẩm, trang phục, khoáng sản, năng lượng, nguyên vật liệu, mặt bằng để xây dựng nhà ở… Để có đất sử dụng cho các mục đích khác nhau thì sự phân bố và sử dụng hợp lý quỹ đất chính là chìa khóa cần thiết có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của con người Vấn đề quản lý và sử dụng đất càng trở lên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt và suy thoái môi trường ngày càng nghiêm trọng do hoạt động của con người

Hiện nay công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính đang trở nên phức tạp và quan trọng Thực tế, đất đai có hạn về diện tích trong khi nhu cầu về đất thì lại tăng lên không ngừng đặc biệt trong bối cảnh nước ta đang phát huy tối đa sức mạnh sau khi gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) để hội nhập chung với xu thế hội nhập toàn cầu Việt nam đang trở thành một nền kinh tế lớn trên thế giới Đặc biệt, trong thời đại của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, sự hình thành các đô thị lớn, siêu đô thị, các

đô thị thông minh thì công tác quản lí nhà nước về đất đai ngày càng phức tạp đòi hỏi công tác đăng kí cấp GCNQSDĐ phải được nâng cao hơn nữa Thực trạng tranh chấp, khiếu kiện về đất đai vẫn xảy ra phổ biến do việc cấp đổi việc chuyển quyền sử dụng đất vẫn thiếu sót Đây là sự thất thoát lớn về tài chính cho ngân sách Nhà nước Nguồn thu tiền sử dụng đất đang mang lại cho Nhà nước một nguồn tài chính rất lớn Nếu làm tốt công tác quản lí nhà nước

về đất đai nói chung và công tác cấp giấy CNQSDĐ nói riêng là cơ sở để tái xây dựng lại các đô thị theo xu hướng hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân Tuy nhiên cũng chính những yếu tố này đã làm cho quan

Trang 10

hệ đất đai ngày càng phức tạp, đất đai luôn biến động và việc quản lý sử dụng đất cũng có nhiều bất cập Việc thực hiện nội dung đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính ở các địa phương thường gặp nhiều khó khăn

Xã Khe Mo với những đặc điểm địa lý và tự nhiên có nhiều thuận lợi, quỹ đất còn khá dồi dào so với các xã phường trong thành phố Thái Nguyên cũng như trung tâm huyện Đồng Hỷ đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư Nhiều hoạt động sản xuất, dịch vụ, thương mại đang phát triển rầm rộ không ngừng Đặc biệt trong những năm trở lại đây, việc phát triển rừng sản xuất nhất là cây Keo đã mang lại sinh kế lớn cho người dân nơi đây Chính vì vậy đất đai càng có giá trị Bên cạnh đó là sự mở rộng không gian đô thị của thành phố Thái Nguyên đã đẩy trung tâm của huyện Đồng Hỷ đến sát

xã Khe Mo làm biến động địa giới hành chính Sự đô thị hóa được đẩy mạnh hơn Sự phát triển đó đã đem lại nhiều thách thức cho công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện cũng như xã Khe Mo

Xuất phát từ thực tế trên, được sự phân công của Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sự giúp đỡ của Trung tâm

kỹ thuật Tài Nguyên và Môi Trường - Tỉnh Thái Nguyên cùng sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Đỗ Sơn Tùng - Giảng viên chính Khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực hiện đề

tài : “Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính đến năm 2019 tại xã Khe Mo, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính đến năm 2019 tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, đẩy mạnh và

Trang 11

nâng cao chất lượng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ

sơ địa chính trên địa bàn xã Khe Mo trong thời gian tới

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân Đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác kê khai cấp GCNQSD đất đai trong thực tế Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật về đất đai của Trung ương và

địa phương về cấp GCNQSDĐ

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy công tác thực hiện cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về

đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Thực trạng đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính của Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường lên Ủy ban Thường

vụ Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường ngày 15/08/2013: tính đến ngày 30/6/2013, cả nước đã cấp được 36,000 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp giấy chứng nhận của cả nước, tăng 2,0% so với năm 2012 Đến nay, cả nước

có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho các loại đất chính (đạt từ 85-100 % diện tích) gồm Bình Dương, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Đồng Nai, Quảng Trị, Hậu Giang, Cần Thơ; ngoài ra còn có 10 tỉnh khác cơ bản hoàn thành ở hầu hết các loại đất chính gồm Lạng Sơn, Hải Dương, Hà Nam, Hưng Yên, Quảng Bình, Đà Nẵng, Trà Vinh, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu Song cũng còn nhiều tỉnh, thành phố có kết quả cấp giấy chứng nhận ở nhiều loại đất chính còn đạt thấp (dưới 70% diện tích cần cấp), đặc biệt là các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Gia Lai, Đăk Nông Về tình hình cấp giấy chứng nhận các loại đất chính như sau: [1]

- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích

106.200 ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện

tích 465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 9 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích

483.730 ha, đạt 64,0% Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%;

Trang 13

trong đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%

- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy

với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9% Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%

- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện

tích 10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới 85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70%

Hiện có gần 5,4 triệu thửa đất còn tồn đọng, chưa được cấp GCN, tương đương 2,1 triệu ha Hai thành phố là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh có tồn đọng lớn cả đối với thửa đất và đối với các căn hộ thuộc các dự án phát triển nhà ở Trong đó Hà Nội là 168.000 thửa đất và khoảng 500 nghìn căn hộ; TP.Hồ Chí Minh là 311.000 thửa đất và căn hộ Đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 49 tỉnh, thành phố và 90 quận, huyện; một số tỉnh, huyện cơ bản đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng, phát huy hiệu quả, tích cực cho

công tác quản lý đất đai (Nguồn: Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) [1]

2.2 Vai trò của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ

sơ địa chính

Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là nội lực để phát triển đất nước, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và đặc biệt là tư liệu sản xuất không gì thay thế được trong nông nghiệp Tuy nhiên, thực tế tài nguyên đất lại có hạn về diện tích và cố định trong không gian trong khi nhu cầu về đất đai ngày càng tăng lên Do vậy bất

kỳ quốc gia nào cũng đặt nhiệm vụ quản lý đấy đai lên hàng đầu [2]

Đối với nước ta, những năm gần đây thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cùng với đó là tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh và sự gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu đất ở và đất sản xuất gia tăng gây sức ép lớn đến quỹ đất nông nghiệp nói riêng là quỹ đất đai nói chung Vì vậy mà công tác quản lý đất đai luôn được nhà nước quan tâm Trong các nội dung quản lý nhà nước về đất

Trang 14

đai, công tác đăng ký cấp GCN và lập HSĐC giữ vai trò vô cùng quan trọng [2]

Công tác đăng ký, cấp GCN và lập HSĐC là một công cụ để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của người dân Tuy nhiên trong những bối cảnh nhất định nó cũng gặp những khó khăn trên cả phương diện chủ quan lẫn khách quan [2]

Đối với Nhà nước và xã hội việc cấp GCN, lập HSĐC đem lại những lợi ích đáng kể như:

- Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trong đó bản thân việc triển khai một hệ thống đăng kí đất đai cũng là một hệ thống pháp luật;

- Giám sát việc giao dịch về đất đai;

- Phục vụ việc thu thuế sử dụng đất, thuế tài sarnn thuế sản xuất nông nghiệp, lệ phí trước bạ

Đối với công dân, việc cấp GCN và lập HSĐC đem lại những lợi ích như:

- Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với thửa đất;

- Khuyến khích chủ sử dụng đầu tư vào đất đai;

- Mở rộng khả năng vay vốn;

- Hỗ trợ các giao dịch về đât đai;

- Giảm tranh chấp đất đai

Với những lợi ích trên cho thấy công tác cấp GCN, đăng ký biến động

và lập HSĐC là một công tác không thể thiếu trong công tác quản lý nhà nước

về đất đai

2.3 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính

2.3.1 Văn bản quy phạm pháp luật

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi

cả nước [4]

Trang 15

Tháng 11/1953, Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ V đã nhất trí thông qua Cương lĩnh cải cách ruộng đất Tháng 12/1953 Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện triệt để khẩu hiệu ”người cày có ruộng” (Nguồn: Hội Nghị ban chấp hành Trung Ương) [4]

Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1959 quy định ba hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân

Tháng 4/1975 đất nước thống nhất, cả nước thống nhất đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Năm 1976, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai trong cả nước, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 169/ QĐ-CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó [4]

Năm 1980, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời

khẳng định ” Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm ” [4]

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1980, ngày 08/01/1988, Luật đất đai đầu tiên ra

đời Tại Điều 9 của Luật này nêu rõ: ” Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý HSĐC, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê” là một trong 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Công tác

đăng ký đất đai vẫn được triển khai thực hiện trên tinh thần của chỉ thị 299/TTg năm 1980 [4]

Luật Đất đai 1993 ra đời ngày 14/07/1993 đã đánh dấu một bước quan trọng về sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng như: Đất đai được khẳng định là có giá trị, ruộng đất nông nghiệp được giao

ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân, người được Nhà nước giao quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất

Song quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 đã xuất hiện nhiều vấn đề bất cập, Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2004, trong đó quy định các vấn

Trang 16

đề mang tính nguyên tắc về GCN; các TH được cấp GCN, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN; lập HSĐC và về việc xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp GCN

2.3.2 Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật

Công tác cấp GCN là một công tác không thể thiếu trong công tác quản

lý Nhà nước về đất đai Do đó việc ban hành các văn bản pháp lý phục vụ công tác cấp GCN là điều cần thiết:

* Thời kỳ từ luật đất đai 2003 đến trước khi luật đất đai 2013 ra đời:

Luật đất đai 2003 thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004 [1]

Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng chính phủ

về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2005 [1]

Quyết định 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên môi trường ban hành quy định về GCN [2]

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003 [4]

Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiền

Trang 17

Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn về việc thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính [2]

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [4]

Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư [4]

Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [4]

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất [2]

* Từ khi luật đất đai 2013 ra đời đến nay:

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 của Quốc hội ban hành [4]

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai [4]

- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất [4]

- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất [4]

- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất thuê mặt nước [4]

Trang 18

- Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất [4]

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [2]

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính [2]

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính [2]

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống

kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất [2]

* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên

- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [6]

- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [6]

- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở TN & MT về việc thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn thành công tác đo đạc, lập bản

đồ địa chính [6]

- Quyết định 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định về cấp, GCNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về

sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [6]

- Ngày 30/12/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất [6]

Trang 19

- Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT hướng dẫn quyết định 755/QĐ-TTg phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn [6]

- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về đăng kí đất đai,tài sản gắn liền với đất;cấp GCNQSD đất,quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất;Đăng

kí biến động sử dụng đất,nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [6]

Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống luật đất đai, làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính khoa học cao [6]

Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSD đất góp phần giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước [6]

2.4 Đăng ký quyền sử dụng đất

ĐKQSDĐ là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất); là việc ghi nhận về quyền sử dụng đất đối với một thửa đất xác định vào HSĐC và cấp GCN cho những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất đồng thời nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; là cơ sở để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp

pháp của người sử dụng đất

ĐKQSDĐ có hai loại, đó là ĐKQSDĐ lần đầu và đăng ký biến động quyền

sử dụng đất

Trang 20

2.4.1 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu:

Là đăng ký được thực hiện trong trường hợp người sử dụng đất chưa kê khai đăng ký quyền sử dụng đất và chưa được cấp GCN, được thực hiện trong các trường hợp sau:

1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất

2 Người đang sử dụng đất mà các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận

2.4.2 Đăng ký biến động quyền sử dụng đất:

Là đăng ký được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thay đổi về sử dụng đất với những trường hợp:

1 Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

2 Hình thành thửa đất mới trong trường hợp chuyển mục đích một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, tách thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép;

3 Thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất theo quy định của pháp luật;

4 Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính;

Đăng ký biến động với người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ được xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp trong các trường hợp:

- Khi người sử dụng, chủ sở hữu tài sản thực hiện thế chấp, góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới;

- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Trang 21

- Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thay đổi nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện;

- Các trường hợp thay đổi: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được phép đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở, người sử dụng đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào GCN đã cấp; thay đổi về nhà ở và công trình xây dựng trên đất; thay đổi diện tích, nguồn gốc, hồ sơ giao rừng sản xuất; đính chính nội dung ghi trên GCN không đề nghị cấp GCN mới

2.4.3 Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất là người đang sử dụng

đất và là người có quan hệ trực tiếp đối với Nhà nước trong việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Người sử dụng đất phải thực hiện ĐK (theo Điều 9 và 107 Luật đất đai 2003) bao gồm:

+ Các tổ chức trong nước;

+ Hộ gia đình cá nhân trong nước;

+ Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và công trình tín ngưỡng);

+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài đầu

tư vào Việt Nam (ĐK theo tổ chức kinh tế là pháp nhân Việt Nam)

- Các đối tượng sử dụng đất này thực hiện đăng ký trong các trường hợp : + Người sử dụng đất chưa được cấp GCN;

+ Người sử dụng đất đã có GCN được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đíhc sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất;

+ Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cửa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

Riêng đối với trường hợp: Người thuê đất nông nghiệp dành cho mục đích

Trang 22

công ích, đất nhận khoán của tổ chức , cộng đồng dân cư được giao đất quản lý thì không thực hiện ĐKQSDĐ

2.4.4 Người chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Nghị định 181 người chịu

trách nhiêm thực hiện đăng ký gồm có:

- Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất;

- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh (tại Khoản 3 Điều 81/NĐ);

- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng;

- Chủ hộ gia đình sử dụng;

- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất;

- Người đại diện cộng đồng dân cư sử dụng đất được UBND cấp xã chứng thực

- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất

Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho người khác theo quy định của pháp luật

2.5 Cấp giấy chứng nhận

2.5.1 Giấy chứng nhận

Theo điều 3, thông tư 23/2014/TT - BTNMT quy định giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 012345, được in màu đen; dấu nổi của Bộ TNMT; [1]

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; [1]

Trang 23

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";[1]

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch; đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với tất cả các loại, cấp theo từng thửa đất và do Bộ TNMT phát hành và trên giấy chứng nhận có gắn liền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất [1]

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.5.2 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận

Điều 99 Luật đất đai năm 2013 quy định về trường hợp người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận như sau:

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này

Trang 24

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2.5.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

(Được quy định tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2013)

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt

Trang 25

Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp trong một số trường hợp cụ thể Điều kiện được

ủy quyền cấp GCN được quy định theo Điều 56 Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004

2.5.4 Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận

Thủ tục hành chính nói chung và thủ tục trong công tác quản lý đất đai nói riêng là phương tiện quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước, bảo đảm thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức Trong các thủ tục đó, thủ tục đăng ký cấp GCN đã ngày càng được các

cơ quan chuyên môn cố gắng sửa đổi các thủ tục rườm rà, không cần thiết để công tác đăng ký cấp GCN ngày càng nhanh chóng, chuyên nghiệp và đạt hiệu quả cao Việc tổ chức đăng ký, cấp GCN hiện nay được áp dụng đối với từng đối tượng như sau:

Trang 26

Bảng 2.1 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình,

cá nhân hợp thức quyền sử dụng đất

gian

1 UBND xã, thị trấn - Thẩm tra hồ sơ và xác nhận vào đơn xin

cấp GCN, thưc hiện công bố công khai kết quả

- Gửi hồ sơ đến VP ĐKQSD đất cấp huyện,

- Gửi 01 bộ hồ sơ tới cơ quan thuế 02 ngày

3 Cơ quan thuế Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nộp

4 Hộ gia đình, cá nhân Liên hệ cơ quan thuế để nộp thuế

5 VP ĐKQSD đất cấp

huyện

Nhận hồ sơ thu thuế và chuyển toàn bộ hồ

sơ gốc tới Phòng Tài nguyên và Môi trường

02 ngày

6 Phòng TN & MT Kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn xin cấp

GCNQSD đất, làm thủ tục trình UBND cấp huyện quyết định cấp GCNQSD đất 05 ngày

7 UBND huyện Kiểm tra hồ sơ ký GCNQSD đất, chuyển

hồ sơ tới Phòng TN & MT 05 ngày

8 Phòng TN & MT Hoàn thành thủ tục, đóng dấu, vào sổ sách,

chuyển hồ sơ cho VP ĐKQSD đất cấp huyện, hoặc UBND xã, thị trấn để trao cho người sử dụng

9 VP ĐKQSD đất Hoàn thành thủ tục và trả kết quả

10 Hộ gia đình, cá nhân Trả phí, lệ phí và nhận kết quả

(Nguồn: Trung Tâm Kỹ Thuât Tài Nguyên Và Môi Trường) [10]

Trang 27

Bảng 2.2 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trúng

đấu giá quyền sử dụng đất ở

Liên hệ cơ quan để nộp thuế

5 Phòng TN & MT Phòng TN & MT trình UBND cùng

cấp ký GCN QSD đất và gửi cho Văn phòng ĐK QSD đất trực thuộc để trao cho người trúng đấu giá

10 ngày

6 UBND huyện Kiểm tra hồ sơ ký GCNQSD đất,

chuyển hồ sơ tới Phòng TN & MT 05 ngày

7 Phòng TN & MT Hoàn thành thủ tục, đóng dấu, vào sổ

sách, chuyển hồ sơ cho VP ĐKQSD đất cấp huyện, hoặc UBND xã, thị trấn

để trao cho người sử dụng

Trang 28

Bảng 2.3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình,

cá nhân được giao đất và thuê đất

gian

1 UBND xã, thị trấn - Niêm yết công khai danh sách các trường

hợp được giao đất (cho thuê đất) 15 ngày

- Gửi 01 bộ hồ sơ tới cơ quan thuế 2 ngày

3 Cơ quan thuế Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nộp thuế 3 ngày

4 Hộ gia đình, cá nhân Liên hệ cơ quan thuế để nộp thuế

5 Phòng TN & MT Kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn xin giao

đất (cho thuê đất), làm thủ tục trình UBND cấp huyện quyết định giao đất (cho thuê đất)

và cấp GCNQSD đất

6 UBND cấp huyện Kiểm tra hồ sơ, ký GCNQSD đất, chuyển hồ

sơ tới phòng TN & MT 5 ngày

7 Phòng TN & MT Hoàn thành thủ tục, đóng dấu, vào sổ sách,

chuyển hồ sơ cho VP ĐKQSD đất cấp huyện, hoặc UBND xã, thị trấn để trao cho người sử dụng

8 VP ĐKQSD đất Hoàn thành thủ tục và trả kết quả

9 Hộ gia đình, cá nhân Trả phí, lệ phí và nhận kết quả

10 UBND cấp xã Căn cứ vào quyết định giao đất (cho thuê đất),

tổ chức bàn giao đất trên thực địa

(Nguồn: Trung Tâm Kỹ Thuât Tài Nguyên Và Môi Trường) [10] (Ghi chú: Thời gian thực hiện các công việc quy định tại VP ĐKQSD đất cấp huyện và Phòng TN & MT không quá bốn mươi (40) ngày làm việc)

Trang 29

Bảng 2.4 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo

- Chuyển hồ sơ đến Sở TN & MT

15 tới 20 ngày

2

Sở TN & MT

- Ghi ý kiến vào đơn xin cấp GCN đất làm thủ tục trình hồ sơ đến UBND cấp Tỉnh

05 ngày

3

UBND Tỉnh Xem xét ký cấp GCN đất chuyển hồ

sơ tới Sở TN & MT 03 ngày

Cơ quan thuế Thông báo cho tổ chức sử dụng đất

7 Tổ chức, CSTG Liên hệ cơ quan thuế để nộp thuế

Theo Thông tư số 09/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn lập, chỉnh

lý, quản lý HSĐC thì HSĐC được quy định là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội,

Trang 30

pháp lý của đất đai được thực thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, ĐKĐĐ và cấp GCN Các tài liệu trong HSĐC bao gồm: Bản đồ địa chính;

sổ địa chính, sổ mục kê; sổ theo dõi biến động và bản lưu GCN (nếu có)

Hồ sơ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý Theo quy định hiện hành HSĐC có 2 dạng là HSĐC dạng

số và HSĐC dạng giấy Tuy nhiên trong quá trình xây dựng HSĐC dạng số vẫn phải duy trì HSĐC dạng giấy

Nội dung HSĐC bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

- Số hiệu, kính thước, hình thể, diện tích, vị trí;

- Người sử dụng thửa đất; người sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng;

- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện

và chưa thực hiện;

- GCN, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất;

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan;

2.6.1 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính

- Lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn;

- Lập và chỉnh lý biến động cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tục quy định;

- HSĐC phải đảm bảo độ chính xác, thống nhất giữa các tài liệu sau:

+ Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai;

+ Giữa bản gốc và các bản sao của HSĐC;

+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất

2.6.2 Hồ sơ địa chính dạng giấy

Các tài liệu của HSĐC dạng giấy bao gồm: Bản đồ địa chính hoặc các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chính thửa đất được sử dụng để cấp GCN; Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK); Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK); Sổ theo dõi biến động đất

đai (Mẫu 03/ĐK)

Trang 31

2.6.2.1 Bản đồ địa chính

Là bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa lý có

liên quan đến sử dụng đất, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

- Nội dung của bản đồ địa chính thể hiện các loại thông tin sau:

+ Thông tin về thửa đất: Vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích mục đích sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Thông tin về hệ thống thủy văn: Sông, ngòi, kênh, rạch, suối, hệ thống thủy lợi gồm công trình dẫn nước, đê, đập, cống;

+ Thông tin về đường giao thông: Đường bộ, đường sắt, cầu;

+ Đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ;

+ Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh

2.6.2.2 Sổ mục kê đất đai

Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ Mục đích lập sổ là để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai Sổ lập trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính

- Nguyên tắc lập sổ:

+ Sổ được lập chung cho các tờ bản đồ địa chính thuộc từng xã;

+ Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu tờ bản đồ đã đo vẽ;

+ Mỗi tờ bản đồ vào theo thứ tự số hiệu thửa đất; ghi hết các thửa đất thì để cách số trang bằng 1/3 số trang đã ghi cho tờ đó, tiếp theo ghi các đối tượng theo tuyến; sau đó mới vào sổ cho tờ bản đồ địa chính tiếp theo

2.6.2.3 Sổ địa chính

Là sổ ghi về người sử dụng đất và các thông tin về thửa đất đã được cấp GCN của người đó Mục đích lập sổ để cung cấp các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai Nội dung các thông tin về người sử dụng đất và thửa

Ngày đăng: 29/12/2020, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) Báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai năm 2016 về lĩnh vực đất đai (http://www.dangcongsan.vn/khoa-giao/nam-20165-ca-nuoc-da-cap-42-3-trieu-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-365129.html). Ngày 12/06/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai năm 2016 về lĩnh vực đất đai ("http://www.dangcongsan.vn/khoa-giao/nam-20165-ca-nuoc-da-cap-42-3-trieu-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-365129.html
7. UBND xã Khe Mo, năm 2019. Báo cáo kết quả thống kê đất đai, năm 2019, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê đất đai, năm 2019
8. UBND xã Khe Mo, năm 2019. Báo cáo tình hình quản lý sử dụng đất, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình quản lý sử dụng đất
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tài liệu ấn hành Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính. Tài liệu ấn hành Khác
4. Chính phủ (2014) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
5. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ (2014), Báo cáo tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 Khác
6. Sở TNMT tỉnh Thái Nguyên Hướng dẫn số 1122/2016 về hướng dẫn lồng ghép công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ với công tác kê khai cấp đổi cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố và các huyện trực thuộc tỉnh Thái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w