MỤC LỤC MỤC LỤC BẢNG DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC BẢNG MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của chuyên đề 1 2. Mục đích, yêu cầu 2 3. Yêu cầu 2 4. Cấu trúc của chuyên đề 2 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1. Cơ sở khoa học 4 1.1.1. Một số khái niệm: 4 1.1.2. Vai trò của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 7 1.2.2. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 9 1.2.2.1. Những trường hợp được cấp và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 9 1.2.4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 11 1.2.5. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân. 17 1.2.6. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 22 1.3. Cơ sở thực tiễn: 23 1.3.1. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam 23 1.3.2. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Tĩnh Gia 24 CHƯƠNG II:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu: 26 2.1.1. Phạm vi nghiên cứu: 26 2.2. Nội dung nghiên cứu 26 2.3. Phương pháp nghiên cứu 26 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa 28 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 28 3.1.1.1. Vị trí địa lý 28 3.1.1.2. Khí hậu Thủy văn 28 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 29 3.1.2.1. Điều kiện kinh tế 29 3.1.2.3. Văn hóa – giáo dục – y tế 31 3.1.2.4. Kết cấu cơ sở hạ tầng 32 3.2. Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn Huyện Tĩnh Gia 33 3.2.1. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 33 3.2.1.1. Tình hình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia. 33 3.2.1.2.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 34 3.2.1.3. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 34 3.2.1.4. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 34 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tĩnh Gia năm 2014 35 3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 35 3.2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 36 3.3. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận tại huyện Tĩnh Gia –tỉnh Thanh Hóa. 38 3.3.1. Tình hình cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tĩnh Gia. 38 3.3.2. Tình hình cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tĩnh Gia. 41 3.3.3. Tình hình cấp GCN đối với đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tĩnh Gia. 45 3.3.4. Thuận lợi, khó khăn và tồn tại vướng mắc trong công tác cấp GCNQSDĐ 48 3.4. Đề xuất các giải pháp 51 3.4.1. Giải pháp về thủ tục hành chính 51 3.4.2. Giải pháp về tổ chức cán bộ 52 3.4.3. Một số giải pháp khác: 53 3.5. Tình hình thu thập tài liệu tại địa phương 54 3.5.1. Các tài liệu thu thập được 54 3.5.2. Thuận lợi, khó khăn khi thu thập tài liệu: 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 1. Kết luận 55 2. Kiến nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
BẢNG DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1
2 Mục đích, yêu cầu 2
3 Yêu cầu 2
4 Cấu trúc của chuyên đề 2
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học 4
1.1.1 Một số khái niệm: 4
1.1.2 Vai trò của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7
1.2.2 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9
1.2.2.1 Những trường hợp được cấp và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9
1.2.4 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 11
1.2.5 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân 17
1.2.6 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 22
1.3 Cơ sở thực tiễn: 23
1.3.1 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam 23
1.3.2 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Tĩnh Gia 24
CHƯƠNG II:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu: 26
2.1.1 Phạm vi nghiên cứu: 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.1.1 Vị trí địa lý 28
3.1.1.2 Khí hậu - Thủy văn 28
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
3.1.2.1 Điều kiện kinh tế 29
Trang 23.1.2.3 Văn hóa – giáo dục – y tế 31
3.1.2.4 Kết cấu cơ sở hạ tầng 32
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn Huyện Tĩnh Gia 33
3.2.1 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 33
3.2.1.1 Tình hình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 33
3.2.1.2.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 34 3.2.1.3 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 34
3.2.1.4 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 34
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tĩnh Gia năm 2014 35
3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 35
3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 36
3.3 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận tại huyện Tĩnh Gia –tỉnh Thanh Hóa .38
3.3.1 Tình hình cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tĩnh Gia. 38
3.3.2 Tình hình cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tĩnh Gia 41
3.3.3 Tình hình cấp GCN đối với đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tĩnh Gia 45
3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và tồn tại vướng mắc trong công tác cấp GCNQSDĐ 48
3.4 Đề xuất các giải pháp 51
3.4.1 Giải pháp về thủ tục hành chính 51
3.4.2 Giải pháp về tổ chức cán bộ 52
3.4.3 Một số giải pháp khác: 53
3.5 Tình hình thu thập tài liệu tại địa phương 54
3.5.1 Các tài liệu thu thập được 54
3.5.2 Thuận lợi, khó khăn khi thu thập tài liệu: 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 3BẢNG DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1.1 Mẫu bìa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Tĩnh Gia năm 2014
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tĩnh Gia
3.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp tại huyện Tĩnh Gia
3.3 Kết quả cấp GCN đối với đất ở tại huyện Tĩnh Gia
3.4 Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp tại
huyện Tĩnh Gia3.5 Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp, nông nghiệp khác
tại huyện Tĩnh Gia
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại vàphát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗiđịa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí
Trong những năm qua Nhà nước đã ban hành rất nhiều văn bản pháp luật quyđịnh, hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất Hiến pháp năm 1980 đã quy định: “ Đất đai thuộc sở hữutoàn dân do Nhà Nước đại diện chủ sở hữu” Để thực hiện được vai trò quản lý nhànước về đất đai, Nhà nước đã ban hành Luật Đất Đai 1993, 2003, 2013 , các thông tưnghị định về nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nhằm đảmbảo cho việc quản lý của Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền, quyền lợi và nghĩa vụhợp pháp của chủ sử dụng Đăng ký đất đai thực chất là một thủ tục hành chính nhằmthiết lập một hệ thống thông tin đất đai đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là thể hiện tính pháp lý đúngđắn của việc sử dụng đất Tuy nhiên công tác tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa được thiết lập chặtchẽ, việc sử dụng đất sai mục đích, không đúng quy hoạch vẫn còn xảy ra Chính vìthế công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất cần được đấy mạnh để người dân ổn định đời sống Đồngthời giúp cho Nhà nước có cơ sở quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai, để từ đó có nhữnghoạch định chính sách hợp lý, phù hợp với thực tế của mỗi địa phương
Tĩnh Gia là huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Thanh Hoá, trung tâm thị trấn huyện lỵ cách thành phố Thanh Hoá khoảng 40 km về phía Nam theo quốc lộ 1A, cáchkhu công nghiệp Nam Thanh Bắc Nghệ khoảng 20 km về phía Bắc
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 45.828,67 ha chiếm 4,12% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Huyện Tĩnh Gia có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, mặt kháchuyện Tĩnh Gia là một trong những huyện trong những năm gần đây được sự quan tâmcủa Đảng và Nhà nước vì thế nhìn chung huyện đã có sự đổi mới về mọi mặt Cũng
Trang 7như các thành phố, các khu dân cư khác thì vấn đề liên quan đến đất đai như: giá đất,tranh chấp, lấn chiếm đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất …và trong số các vấn đề liên quan đến đất đainhư trên thì vấn đề về giấy chứng nhận là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng
để giải quyết đúng, công minh, phù hợp với pháp luật…
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất là quan trọng vì vậy cần được cơ quan có thẩm quyền xem xét,giải quyết Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trênđược sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai, trường Đại học Tài nguyên & Môi trường
Hà Nội và dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Vũ Thị Thu Hiền, giảng viên
khoa Quản lý đất đai em đã tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục đích, yêu cầu
- Mục đích
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về công tác đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Tĩnh Gia – tỉnh ThanhHóa
- Đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong quá trình cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Yêu cầu
- Thu thập số liệu đúng thực tế, chính xác và đầy đủ, có độ tin cậy, phản ánhđúng quá trình thực hiện chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá đúng thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyệnTĩnh Gia , tìm ra những mặt đã được và những mặt còn hạn chế, từ đó đề xuất giảipháp cho phù hợp với điều kiện của huyện Tĩnh Gia
4 Cấu trúc của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu,kết luận và kiến nghị, đề tài gồm 3 chương:
Trang 8Chương I: Tổng quan về đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Chương II: Nội dung, phạm vi đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm:
* Khái niệm về đăng ký cấp GCN.
Theo điều 46 Luật đất đai 2003 và điều 696 của Bộ luật dân sự: việc đăng kýđược thực hiện đối với toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước và là yêu cầu bắt buộcmọi đối tượng sử dụng đất phải thực hiện trong mọi trường hợp: đang sử dụng đấtchưa đăng ký, mới được nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng, được nhà nước chophép thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi nhữngnội dung quyền sử dụng đất đã kinh doanh khác
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đốivới các đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất, bởi nó thực hiệnđăng ký đối với đất đai - một loại tài sản đặc biệt có giá trị và gắn bó mật thiết với mọi
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình sản xuất và đời sống
Tóm lại, đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy
đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệpháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lýchặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Theo luật đất đai 2013 thì đăng ký đất đai được hiểu như là đăng ký cấp GCN,đăng ký cấp GCN được chia thành 02 loại:
- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau:+ Được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng
+ Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
- Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất được thực hiện đối với người
sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong cáctrường hợp sau:
+ Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp bảo lãnh bằng quyền sửdụng đất
+ Người sử dụng đất được phép đổi tên
+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất
+ Chuyển mục đích sử dụng đất
Trang 10+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất
+ Chuyển từ hình thức nhà nước cho thuê đất sang hình thức nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất
+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
+ Nhà nước thu hồi đất
* Khái niệm về cấp GCN.
Theo khoản 16 Điều 3, Luật Đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.
GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống
nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất
GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐphải ghi cả tên của vợ và chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thìGCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sửdụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thìGCNQSDĐ cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng
dân cư đó
Trang 11Hình 1.1: Mẫu bìa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tênngười sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hànhGiấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được inmàu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừngsản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và
cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổisau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấychứng nhận; mã vạch đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với tất cả cácloại, cấp theo từng thửa đất và do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và trên giấychứng nhận có gắn liền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với
đất
Trang 121.1.2 Vai trò của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụng đấtbảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tàinguyên quý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thìGCN còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty đưa ra cácquyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất
a Đối với người sử dụng đất
- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sử dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả
- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: mua bán, thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ trở ngại nào về phía luật pháp
- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặc biệt là nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế cóliên quan
- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản để có thể bán, cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất không gặp bất cứ trở ngại nào về phía luật pháp
b Đối với nhà nước
- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả
- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng việc
sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước đặt ra
- Là công cụ cung cấp thông tin trông quá trình quản lý đất đai đặc biệt trong quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng
- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng
- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực đất đai
Trang 13- Là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các hộ gia đình, cá nhân khi giải phóng mặt bằng.
- Là cơ sơ để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động sản
c Các đối tượng liên quan khác
- Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì GCN là căn cứ để các ngân hàng,
tổ chức tín dụng đồng ý cho vay vốn kinh doanh, sản xuất
- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần thì GCN là căn cứ để xác nhận vốngóp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo việc kinh doanh cóhiệu quả
- Đối với người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thì GCN là căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình
- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì GCN là
cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê quyền sử dụng đất
Trong những năm qua, cùng với quá trình xây dựng, đổi mới chính sách, phápluật đất đai, các quy định về cấp GCN cũng ngày càng được hoàn thiện hơn Đến naycùng với việc ban hành Luật đất đai năm 2013 đã có nhiều văn bản do các cơ quan cóthẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành để làm cơ sở cho việc thực hiệncông tác cấp GCN, cụ thể như sau:
- Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK ngày 05/11/1981 của Tổng cục ruộng đất, quyđịnh về việc trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Luật Đất đai 1998 được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 và có hiệu lựcngày 08/01/1988 Tại điều 9 của Luật này quy định: “Đăng ký đất đai, lập và quản lý
hồ sơ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thông kê, kiểm kê, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất”;
Trang 14- Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/07/1989 của Tổng cục quản lý ruộngđất về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nôngnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nôngnghiệp;
- Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất;
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thếchấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấtđai (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 13/3/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc bổ sung NĐ 43/2014/NĐ-CP;
Ngoài ra, còn nhiều Thông tư, Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác
1.2.2 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
1.2.2.1 Những trường hợp được cấp và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Các trường hợp sử dụng đất được cấp GCN được quy định tại điều 99 Luật đất đai 2013 như sau:
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật đất đai 2013 cóhiệu lực thi hành;
Trang 15- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụngđất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai;theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quanthi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sửdụng đất hiện có;
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
* Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CPnhư sau:
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc cáctrường hợp quy định tại điều 8 luật đất đai 2013
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,phường, thị trấn
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lạiđất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông,lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 16- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyếtđịnh thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giaothông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫnthông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đíchkinh doanh
1.2.4 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Theo điều 100 của Luật đất đai 2013 điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất;
Trang 17- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quyđịnh của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 1 điều 100 luật đất đai 2013 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theogiấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưngđến trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thựchiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành màchưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa
vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 điều 131 Luật đất đai 2013
và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận làđất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Điều kiện cấp GCN còn được quy định cụ thể hơn tại điều 20 nghị định số43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 như sau:
- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
- Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đấttheo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quannhà nước đang quản lý bao gồm:
Trang 18+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định ngườiđang sử dụng đất là hợp pháp;
+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện,cấp tỉnh lập;
+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy
tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghịđược sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt,chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện,cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận
- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tếmới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt
- Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho ngườilao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có)
- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửachữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản
lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép
- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổchức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở đểphân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nướchoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng Trường hợp xây dựng nhà ởbằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà
ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật
* Theo điều 101 của Luật đất đai 2013 điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệulực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại điều 100 của Luật đất đai 2013, có
hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
Trang 19kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vàkhông phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại luậtđất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận làđất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Điều kiện cấp GCN còn được quy định cụ thể hơn tại điều 20 của nghị định
số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trướcngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhậnkhông có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quyhoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch)hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệtquy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sửdụng đất
+ Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mứccông nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạnmức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhậnđất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợpdiện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức côngnhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở vàcác công trình phục vụ đời sống đó;
+ Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phinông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ
Trang 20theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được côngnhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn địnhlâu dài;
+ Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại,dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thìdiện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản 1 điều 20 nghị định43/2014/NĐ-CP; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại,dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 1 điều
20 nghị định 43/2014/NĐ-CP
+ Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tạicác Điểm a, b và c Khoản 1 điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được xác định là đấtnông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều20 nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng kháctrong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phùhợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trướcthời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa cóthông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối vớitrường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
+ Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mứcgiao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai 2013thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ởthì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đấtxây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thìcông nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trìnhphục vụ đời sống đó;
+ Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phinông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch
vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP
+ Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại,dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công
Trang 21nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theoquy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP.
+ Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tạicác Điểm a, b và c Khoản 2 Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được xác định làđất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều 20 nghị định43/2014/NĐ-CP
- Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thìhạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CPđược tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó
Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở có nguồngốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha
để lại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày
15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật đất đai thì hạn mức đất ở được xácđịnh theo quy định đối với từng thửa đất đó
- Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tíchđất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 20 nghị định43/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất hợp lệ
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đấtnông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đấtđang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều
129 của Luật Đất đai 2013; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyểnsang thuê đất của Nhà nước;
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng;thời hạn thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều
210 của Luật Đất đai 2013;
Trang 22+ Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xây dựngkhác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản
2 Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng như trường hợp quy định tại Điểm aKhoản 5 Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP ; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyểnsang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sửdụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy địnhtại Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại cácKhoản 1, 2 và 5 Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP mà không đủ điều kiện được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất vàphải kê khai đăng ký đất đai theo quy định
1.2.5 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.
* Theo điều 70 của nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 thì trình tự, thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định như sau:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liềnvới đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiệncác công việc như sau:
+ Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nộidung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của LuậtĐất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc vàthời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Trang 23Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắnliền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tạicác Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranhchấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểmtạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợpvới quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa
có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động
đo đạc bản đồ;
+ Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việctại Điểm a Khoản 2 điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân cấp xã phảithông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặckiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạngtranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã vàkhu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giảiquyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng kýđất đai
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòngđăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận vàcông khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản
đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đãthay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếucó);
+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,
cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ởnước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tưcách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xácnhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
Trang 24+ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiệntrạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tàisản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối vớitài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đấtđai;
+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
+ Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơquan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộcđối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật;chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổsung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp,trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dâncấp xã để trao cho người được cấp
- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyếtđịnh cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất saukhi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
+ Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật
mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng
ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc
Trang 25* Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể hơn tạiĐiều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địachính như sau:
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền vớiđất
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải
có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xâydựng);
+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chứctrong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảmnghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
+ Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốcphòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản 1 Điều 8 thông
tư số 24/2014/TT-BTNMT phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộtrưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,
an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ độiBiên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đềnghị cấp Giấy chứng nhận;
+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải
có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác
Trang 26lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thướcphần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạnchế.
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liềnvới đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối vớitài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:
+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định
+ Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý+ Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có)
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xâydựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị định số43/2014/NĐ-CP
1.2.6 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Theo điều 105 của Luật đất đai 2013, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:
Trang 27- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sởhữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ
* Thẩm quyền cấp GCN còn được quy định cụ thể hơn tại điều 37 Nghị định số43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 như sau:
- Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:
+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
- Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 điều 5 của nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 37 nghị định 43/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:
Trang 28+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
Sau hơn hai năm triểu khai thực hiện cấp GCN theo nghị quyết số 30/2012 củaQuốc hội khóa 13, cả nước đã cấp được 9 triệu GCN lần đầu, riêng năm 2013 cấpđược 7,2 triệu GCN với diện tích 4,1 triệu ha, nhiều hơn 3,7 lần so với kết quả cấpGCN năm 2012
- Tính đến 31/12/2013 có 63/63 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản, đạt trên85% tổng diện tích các loại đất cần cấp GCN Cụ thể:
+ Đất ở đô thị đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu ha, đạt 96,7%diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85% , còn 15 tỉnh đạt dưới 85% , riêngtỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%
+ Đất ở nông thôn đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha, đạt94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85% còn 12 tỉnh đạt dưới 85%,tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%
+ Đất chuyên dùng đã cấp được 0,27 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu ha, đạt84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%; 6tỉnh đạt dưới 70%: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP.HCM và Kiên Giang
Trang 29+ Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 20,18 triệu giấy với diện tích 8,84 triệu
ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp ; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn 11 tỉnh đạt dưới85%
+ Đất lâm nghiệp đã cấp được 1,97 triệu giấy với diện tích 12,27 triệu ha, đạt98,1% diện tích đất cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnh đạt dưới85%
1.3.2 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Tĩnh Gia
Theo số liệu và báo cáo kết quả cấp GCN của Văn phòng đăng ký huyện TĩnhGia – tỉnh Thanh Hóa cho đến ngày 31/12/2014 công tác đăng ký đất đai, cấp GCNtrong phạm vi toàn huyện đã đạt kết quả như sau:
Toàn huyện có 56.644 hộ dân, 133.41 thửa đất trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 47.058 giấy, trong tổng số 47.058 giấyphải cấp, đạt tỷ lệ 100%
- Đất lâm nghiệp đã cấp được 3.800 giấy, trong tổng số 3.800 giấy phải cấp, đạt
- Nhiều người dân đi làm ăn xa, không làm thủ tục cấp GCN
Trang 30- Đất giao không đúng thẩm quyền trong khi hộ gia đình cá nhân chưa xuấttrình rõ ràng chứng minh nguồn gốc đất của mình
- Cơ chế chính sách làm cản trở và làm chậm tiến độ xét cấp GCN hiện nay đó
là chính sách tài chính về nghĩa vụ đối với Nhà nước của người sử dụng đất
CHƯƠNG II:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu công tác đăng ký cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân
2.1.1 Phạm vi nghiên cứu:
Được tiến hành trên địa bàn huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa đến ngày31/12/2014
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác đăng ký cấp GCN
- Tìm hiểu những quy định chung về công tác đăng ký cấp GCN
- Tìm hiểu về địa bàn nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hìnhquản lý, sử dụng đất
Trang 31- Tìm hiểu kết quả công tác đăng ký cấp GCN, chứng nhận QSDĐ tại huyệnTĩnh Gia.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp trong côngtác đăng ký cấp GCN tại địa phương
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu,tài liệu:
+ Điều tra thu thập các tài liệu tại các đơn vị cơ quan chức năng, các phòng banchuyên môn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cũng như công tác đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Nghiên cứu các văn bản pháp luật như: Luật, Thông tư, Nghị định, Nghịquyết… về công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất qua các thời kỳ từ trung ương tới địa phương
+ Tìm hiểu các văn bản pháp luật về quản lý đất đai của huyện Tĩnh Gia – tỉnhThanh Hóa
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu:
+ Căn cứ vào các tài liệu, số liệu đã thu thập được tiến hành thống kê, xử lý cáctài liệu, số liệu đã thu thập được, từ đó tìm ra mối quan hệ giữa chúng
+ Thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài, đánh giá phân tích và tổng hợpthông tin trong các tài liệu đó nhằm chỉ ra những vấn đề tích cực, tiêu cực để từ đó đề xuấtcác biện pháp giải quyết và nhừng vấn đề cần khuyến khích, phát huy
- Phương pháp phân tích, so sánh: Từ những số liệu thu thập được, tiến hànhtổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá, nhận xét; tìm ra những nguyên nhân tồn tại, hạnchế và khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tại địa phương từ đó đề xuất các giải pháp để giải quyết tốt nhất cho công tác này