Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cun
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HẠNG A VỪ
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI XÃ KHE MO, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁINGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nội dung nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất
kỳ hình thức nào trước đây
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
ThS Lục Văn Cường Hạng A Vừ
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo đề tài thực tập tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Lâm nghiệp trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên lời cảm ơn chân thành
Đặc biệt, em xin gửi đến thầy ThS Lục Văn Cường, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ và các chú kiểm lâm địa bàn xã Khe Mo, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại địa bàn và đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc học tập thực tiễn áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy và các thầy cô trong khoa để bài báo thưc tập tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan khu vực thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 3
2.1.2 Kinh tế, xã hội 5
2.1.3 Dân số, lao động - việc làm và thu nhập 9
2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam 9
2.3 Cơ sở pháp lý cập nhật diễn biến tài nguyên rừng 14
2.3.1 Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng 14
2.3.2 Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc hướng dẫn xây dựng, biên tập bản đồ điều tra, kiểm kê rừng dùng phần mềm MapInfo để biên tập, xây dựng bản đồ thành quả điều tra kiểm kê rừng các cấp 19
Trang 62.3.3 Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN của tổng cục lâm nghiệp về ban hành tạm thời phần mềm và quy định sử dụng phần mềm theo dõi diễn biến rừng và
đất lâm nghiệp 20
2.3.4 Quyết định số 4539/QD-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành chính thực việc sử dụng phần mềm cập nhật diễn biến rừng cho công tác cập nhật diễn biến rừng 20
2.3.5 Thông tư 26/2017/TT-BNNPTNT của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về quy định theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng 21
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 28 3.1 Đối tượng và phạm vi thực hiện 28
3.1.1 Đối tượng 28
3.1.2 Phạm vi thực hiện 28
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 28
3.2.1 Địa điểm thực hiện 28
3.2.2 Thời gian thực hiện 28
3.3 Nội dung của đề tài 28
3.4 Phương pháp tiến hành 28
3.4.1 Phương pháp thu thật số liệu ngoại nghiệp 28
3.4.2 Phương pháp xử lý nội nghiệp 32
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu 33
4.1.1 Đánh giá theo diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng 33
4.1.2 Đánh giá tài nguyên rừng theo loài cây và cấp tuổi 35
4.2 Kết quả tìm hiểu các bước thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo - Huyện Đồng Hỷ 36
Trang 74.3 Một số kinh nghiệm khi thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng 51
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Xác định phân loại trạng thái rừng 30 Bảng 4.1 Đánh giá theo diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo
mục đích sử dụng 34 Bảng 4.2 Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi 35 Bảng 4.3 Bảng tổng hợp xác định đặc điểm trạng thái rừng trước khi cập
nhập 36 Bảng 4.4 Tổng hợp biến động sau thiết kế khai thác tại xã Khe Mo, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 41 Bảng 4.5 Tổng hợp biến động sau thiết kế trồng rừng tại xã Khe Mo, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 44 Bảng 4.6 Danh sách các lô rừng có diễn biến 48
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Đánh giá theo diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo
mục đích sử dụng 33
Hình 4.2: Thông tin hành chính lô rừng trong FRMS 39
Hình 4.3: Lựa chọn loại diễn biến rừng - khai thác 39
Hình 4.4: Xác nhận thông tin lô rừng 40
Hình 4.5: Kiểm tra lô rừng sau khi cập nhật diễn biến rừng 42
Hình 4.6: Lựa chọn loại diễn biến rừng – rừng trồng 42
Hình 4.7: Xác nhận thông tin lô rừng 43
Hình 4.8: Kiểm tra thông tin lô rừng sau cập nhật 43
Hình 4.9: Khởi động ứng dụng 45
Hình 4.10: Cửa sổ đăng nhập 45
Hình 4.11: Xem báo cáo 46
Hình 4.12: Xuất dữ liệu báo cáo 46
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành lâm nghiệp việt hiện nay đang đóng vai trò chủ chốt trong vấn
đề phát trển bền vững Việc cập nhật diễn biến tài nguyên rừng là một vấn đề cấp thiết, đăc biệt là việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là công nghệ GIS
Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được áp dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới Từ năm 2013 đến nay, Tổng cục Lâm nghiệp đã phối hợp với Phần Lan để thực hiện dự án cập nhật diễn biến tài nguyên rừng Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cung cấp thông tin cập nhật về tài nguyên rừng cùng với các diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông qua các thông tin diễn biến rừng tại địa bàn Thời điểm này, Tổng cục Lâm nghiệp đã cơ bản tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất rừng trên toàn quốc, thay thế hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy như trước đây
Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về thông tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và còn gặp nhiều khó khăn do những đặc thù của ngành lâm nghiệp nói chung
Để củng cố lại những kiến thức đã học trên lớp, nâng cao hiểu biết về các công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhằm phục vụ cho công việc sao này ra
trường, em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng
dụng phần mềm FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài tập trung vào các mục tiêu chính sau đây:
+ Khái quát về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ GIS tại địa bàn
+ Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập nhập diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ
+ Rút ra một số bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện ứng dụng phần mềm FRMS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập
Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn thành tốt công việc
Vận dụng các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống kê, điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý tài nguyên rừng vào thực tiễn sản xuất Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS…
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan khu vực thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Khe Mo là xã miền núi khó khăn của huyện Đồng Hỷ Có vị trí địa lý:
- Phía Đông tiếp giáp với xã Văn hán huyện Đồng Hỷ
- Phía Tây, Tây Bắc giáp xã Quang Sơn, thị trấn Sông Cầu huyện Đồng Hỷ
- Phía Nam, Tây Nam tiếp giáp với xã Linh Sơn và xã Hóa Thượng huyện Đồng Hỷ
- Phía Bắc giáp xã La Hiên huyện Võ Nhai
2.1.1.2 Đặc đểm địa hình, địa đảo
Xã Khe Mo thuộc vùng núi, tỷ lệ đồi núi chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên Nhìn chung xã có địa hình phức tạp, nhấp nhô không bằng phẳng, cơ cấu đất chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ rất phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây công nghiệp lâu năm như chè, các loại cây lâm nghiệp cung cấp lâm sản cho nhu cầu kinh doanh công nghiệp và đời sống nhân dân, ngoài ra còn phù hợp cho một số loại cây ăn quả
2.1.1.3 Khí hậu thời tiết
Xã có khí hậu nhiệt đới thuộc tiểu vùng Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nắng ẩm mưa nhiều
* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23,8oC
- Nhiệt độ cao trung bình cao 35oC - 37oC(tháng 6 - tháng 8), nhiệt độ cao nhất là 40oC vào tháng 7, thường kèm theo mưa to
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất của năm xuống dưới 10oC (tháng 12 đến tháng 1), thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ xuống dưới 8oC, có khi kèm theo sương muối
Trang 14* Gió: Hướng gió chủ đạo: Gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc về mùa đông Vận tốc gió trung bình 2m/s Ngoài ra hàng năm vào mùa đông còn chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa đông bắc
* Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1600mm -1800mm Mưa theo mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa tập trung chủ yếu vào từ cuối tháng 6 tháng 9, có đợt mưa kéo dài 2 - 3 ngày chiếm đến 70% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùn và giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc Lượng mưa mùa khô thấp chỉ khoảng 17-24 mm
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình 80 - 90% Độ ẩm tháng cao nhất khoảng 90%, tháng thấp nhất 60%
* Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.600giờ - 1.800giờ/năm Mùa hè khoảng 6-7 tiếng/ngày, mùa đông 3-4 tiếng/ ngày
2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2011, tổng diện tích tự nhiên của xã Khe Mo là 2967,76 ha, chiếm 6,63% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Đất nông nghiệp của xã là nhóm đất có quy mô diện tích lớn nhất với 2603,2 ha, chiếm 87,72% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp (bao gồm cả đất ở) của xã là 341,66 ha chiếm 11,51%tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: còn 22,9 ha chiếm 0,77% tổng diện tích đất tự nhiên *Tài nguyên nước
- Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt, có diện tích 25,4 ha chiếm 0.86% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trên địa bàn xã Diện tích này chủ yếu
do các hộ gia đình nuôi ở các ao hồ theo hình thức nhỏ lẻ nên hiệu quả kinh tế chưa cao
Trang 15* Tài nguyên rừng
Rừng sản xuất: diện tích là 1198,28 ha chiếm 40,38 % diện tích đất tự nhiên
* Tài nguyên khoáng sản
Xã Khe Mo có 69,67 ha phục vụ cho hoạt động khoáng sản
2.1.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GTSX có sự khac biệt lớn giữa ba ngành kinh tế Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đặt 18,25%, ngành công nghiệp
- xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là ngành nông - lâm - thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81%/năm Số liệu thống
kê cho thấy có sự bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và ngành công nghiệp - xây dựng so với ngànhnông nghiệp
2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỷ trọng của ngành công nghiệp trong tổng GTSX tăng từ 47,25% năm
2012 lên 50,63% năm 2016 Tỷ trọng của ngành dịch vụ tăng từ 26,92% năm
2012 lên 29,49% năm 2016 Tỷ trọng của ngành nông-lâm-thủy sản giảm từ 25,83% năm 2012 xuống 19,88% năm 2016 Tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp tăng từ 74,17% năm 2012 lên 80,12 năm 2016
Trang 162.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Nông, lâm nghiệp thủy sản:
Tổng quan chung về ngành nông - lâm - thủy sản so với quy hoạch 2012 Gía trị sản xuất nông - lâm - thủy sản theo giá hện hành tiếp tục có sự gia tăng liên tục qua các năm, đạt mức 2.011 tỷ đồng vào năm 2016 và 1.652 tỷ đồng vào năm 2017
Gá trị sản xuất nông lâm thủy sản (giá so sánh năm 2010) năm 2016 đạt 1.168 tỷ dồng, đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 2012-2015 là 4.81%/năm, năm 2017 giá trị sản xuất (giá so sánh năm 2010) là 1.188 tỷ đồng Tốc độ tăng bình quân cao nhất là nganh lâm nghiệp (25%/năm) và ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân thấp nhất (9,5%/năm), ngành thủy sản có tốc độ tăng 13%/năm
Về đảm bảo an ninh lương thực: Năm 2012, sản lượng lương thực bình quân đầu người của huyện mới chỉ đạt 386 kg/người thì đến năm 2016 đạt
454 kg/người, đứng vị trí thứ 5 toàn tỉnh về sản lượng lương thực bình quân đầu người (sau Võ Nhai: 762kg/người; Định Hóa: 578kg/người; Phú Bình:
555 kg/người; Đại Từ: 468 kg/người)
Năm 2017 sản lượng lương thực bình quân đầu người là511 kg/người
- Trồng trọt:
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng tăng do việc chuyển đổi diện tích đất chưa sự dụng và một hần diện tích đất rừng nghèo; bên cạnh đó, việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ vào sản xuất, đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên một ha đất nông nghiệp, giá trị sản xuất sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (năm 2012) tăng lên 86 triệu đồng/ha (năm 2016), bằng 95% mức trung bình toàn tỉnh Năm 2017 sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, giá trị sản phẩm trên 1
ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 92 triệu đồng/ha (tỉnh Thái Nguyên là 91,4 triệu đồng/ha)
Trang 17- Lâm nghiệp:
Đất rừng sản xuất: Diện tích 18.809,39 ha, chiến 41,39%tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Văn Hán 3.851,73 ha; Hợp Tiến 3.733,09 ha; xã Cây Thị 2.995,44 ha; xã Tân Lợi 198,69 ha; xã hòa bình 171,65 ha
Đất rừng phòng hộ: Diện tích 5.143,55 ha, chiếm 11,93% tổng diệ tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Văn Lăng 3.450,00 ha; xã Tân Long 1.356,57 ha;
xã Cây Thị 236,93 ha; xã Tân Lợi 198,68 ha; xã hòa bình 171,56 ha
- Chăn nuôi:
Năm 2016 giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi theo giá hiện hành đạt 920.694 triệu đồng cao gấp 1,63 lần so với năm 2012, chiếm tỉ trọng 49,09% trong ngành nông nghiệp
Giai đoạn 2012-2016, ngành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng 17,1%/năm (ngành trồng trọtcó tốc độ tăng là 1,8%) Đồng Hỷ phát triển chăn nuôi theo các mô hình trang trại chăn nuôi gà, lợn, trong đó chủ yếu là chăn nuô gia công theo mô hình liên kết Năm 2017 (sau khi điều chỉnh địa giới hành chính) Đồng Hỷ có 87 trang trại (tăng 03 trang trại so với năm 2026), trong đó có 74 trang trại gà (chiến 86% tổng số trang trại của huyện), 13 trại lợn, ngoài ra cònnhiều điểm chăn nuôi gia trại quy mô nhỏ Quy mô bình quân của các trang trại là 1,55 ha/trang tai, tạo việc làm cho 338 lao động 50,5% số trang trại của Đồng Hỷ có tổng số vốn đầu tư dưới 2 tỷ, 18,1% số trang trại có tổng số vốn đầu tư từ 2-3 tỷ; trang trại có vốn đầu tư 3-4 tỷ chiếm 13,1% và trang trại có vốn trên 4 tỷ chiếm 18,1%
- Thủy sản:
Thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành nông lâm thủy sản nhưng dần đã trở thành một phân ngành sản xuất quan trọng trong nông nghiệp và bước đầu đã mang tính sản xuất hàng hóa Tổng diện tích mặt nước cho nuôi trồng thủy sản không có sự thay đáng kể, tăng từ
Trang 18204 ha năm 2012 lên 252 ha năm 2016 tập trung chủ yếu ở Văn Hán, Khe
Mo, Sông Cầu Sản lượng thủy sản năm 2016 của toàn huyện là 422 tấn (năm
2017 là 400 tấn) cao hơn 80 tấn so với năm 2012 trong đó trên 98% là thủy sản nuôi trồng
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Về tốc đọ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành công nghiệp trong cả thời kỳ 2012-2016 đạt 17,19% Công nghiệp có bước phát triển khá, duy trì tốc đọ tăng trưởng cao, gá trị sản xuất của ngành công nghiệp - xây dựng (giá so với năm 2010) năm 2017 đạt khoảng 2.098 tỷ đồng Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2017 (giá so với năm 2010) đạtb 1.348 tỷ đồng
- Ngành dịch vụ - thương mại:
Giá trị sản xuất (giá so sánh năm 2010) ngành dịch vụ năm 2016 đạt 1.476 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất giai đoạn 2011-2015 đạt 16%, năm 2017 đạt 233 tỷ đồng (số liệu sau khi điều chỉnh địa giới) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng trưởng mạnh, từ 24,8%/năm gai đoạn 2011-215, đạt mức 1.076 tỷ đồng vào năm 2016, năm
2017 đạt 717 tỷ đồng
Năm 2017 có khoảng 5.358 cơ sở hoạt động thương mại dịch vụ bao gồm cả thương nghiệp nhà nước, tư nhân và cá thể, thu hút một lượng lớn lựclượng lao động
Mạng lưới chợ: Hiện nay địa bàn huyện Đồng Hỷ có 11 chợ, các chợ này điều là chợ loại III Trong tổng số 15 xã trên địa bàn, có 11 xã có chợ đang hoạt động (Trại Cao, Cây Thị, Hòa Bình, Hóa Thượng, Hợp Tiến, Khe Mo, Nam Hòa, Quang Sơn, Văn Hán, Minh Lập, Sông Cầu), trong đó có 1 chợ tạm (xã Cây Thị) và 4 xã chưa có chợ Là Tân Lơi, Văn Lăng, Tân Long và Hóa Trung
Trang 192.1.3 Dân số, lao động - việc làm và thu nhập
2.1.3.1 Dân số
Quy mô dân số: Dân số trung bình của huyện đồng hỷ (sau chia tách) tính đến hết năm 2017 là 89.151 người chiếm 7,6% tổng dân số toàn tỉnh (trước khi chia tách là 9,2%) mật độ dân số đạt 209 người/km2 năm 2017 thấp hơn nhiều mật độ dân số toàn tỉnh (toàn tỉnh 353 người/km2) dồng hỷ là 1 trong 3 huyện có dan số thấp nhất toàn tỉnh (huyện võ nhai 80 người/km2; định hóa là 172 người/km2) dan số phân bố không đều tập trung đông ở những nơi thuận tiện cho việc sinh hoạt , sản xuất,giao thông , xã có dân số đông nhất là hóa thượng (839 người/km2) trại cau (602 người/km2) xã có mật độ dân số thấp nhất là văn lăng (77 người/km2)
2.1.3.2 Lao động - việc làm
Nguồn lao động trẻ dồi dào chiếm đến 65% dân số lực lượng lao dộng trong huyệ còn trẻ lao dộng dưới 45 tuổi chiếm 75%, đây là nguồn lao động trong thời kỳ sung sức, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển của các nghành kinh tế xã hội
2.1.3.3 Thu nhập và mức sống
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2017 45,79 triệu đồng
2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam
GIS được du nhập vào Việt Nam thông qua khuôn khổ hợp tác quốc tế
về GIS hoặc các dự án có liên quan đến GIS Ngày nay GIS đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của kinh tế - xã hội
GIS được hình thành từ các ngành khoa học: Địa lý, Bản đồ, Tin học và Toán học
GIS là một hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp có tổ chức, bao gồm
hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và
Trang 20hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý
Thành phần của GIS gồm:
Phần cứng: bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi
Phần mềm: là bộ não của hệ thống, phần mềm GIS rất đa dạng và có thể
chia làm 3 nhóm (nhóm phần mềm quản đồ họa, nhóm phần mềm quản trị bản
đồ và nhóm phần mềm quản trị, phân tích không gian)
Dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian (Spatial data) và dữ liệu thuộc tính
(Attribute) Dữ liệu không gian miêu tả vị trí địa lý của đối tượng trên bề mặt Trái đất Dữ liệu thuộc tính miêu tả các thông tin liên quan đến đối tượng, các thông tin này có thể được định lượng hay định tính
Các chính sách quản lý: Một phần quan trọng để đảm bảo sự hoạt động
liên tục và có hiệu quả của hệ thống phục vụ cho mục đích của người sử dụng
Con người: Trong GIS, thành phần con người là thành phần quan trọng
nhất bởi con người tham gia vào mọi hoạt động của hệ thống GIS (từ việc xây dựng cơ sở dữ liệu, việc tìm kiếm, phân tích dữ liệu…) Có 2 nhóm người quan trọng là người sử dụng và người quản lý GIS
GIS có 5 chức năng chủ yếu:
Thu thập dữ liệu: Là công việc khó khăn và nặng nề nhất trong quá trình xây
dựng một ứng dụng GIS Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như
dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệu thống kê…
Thao tác dữ liệu: Vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định
dạng khác nhau và có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và thao tác theo một số cách để tương thích với hệ thống Ví dụ: các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớp dân cư trên bản đồ địa chính được thể hiện chi tiết hơn trong bản đồ địa hình) Trước khi các thông tin này được tích hợp với nhau thì chúng phải được chuyển về cùng một tỷ lệ (cùng mức độ chi tiết hoặc mức độ chính xác) Đây
Trang 21có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích
Quản lý dữ liệu: Là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông tin
địa lý Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng khác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu với một trật tự rõ ràng Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa
dữ liệu không gian và thuộc tính của đối tượng) Các dữ liệu thông tin mô tả cho một đối tượng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí không gian của chúng Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS
Truy vấn dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu GIS
thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:
+ Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất? Thửa đất rộng bao nhiêu m2?
+ Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B?
+ Thống kê số lượng cây trồng trên tuyến phố?
+ Hay xác định được mật độ diện tích trồng cây xanh trong khu vực đô thị?…
GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn
và nhấn” và các công cụ phân tích dữ liệu không gian mạnh mẽ để cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho những nhà quản lý và quy hoạch
Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản đồ
hoặc biểu đồ Ngoài ra còn có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo các bản báo cáo thống kê, hay tạo mô hình 3D, và nhiều dữ liệu khác
Ứng dụng của GIS trong quản lý tài nguyên rừng: Trong quản lý tài nguyên rừng GIS đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp cho chúng ta dễ ràng
Trang 22cập nhập dữ liệu, theo dõi diễn biến, xác định trạng thái của loại rừng
Một số phần mềm GIS phổ biến hiện nay trong quản lý tài nguyên rừng
Giới thiệu chung về phần mềm QGIS
QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã
nguồn mở được bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh chóng với một cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện Đây là phần mềm tương
đối mạnh và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành:Windows, Mac OS X, Linux, BSD và Android và bao gồm các ứng dụng cho:
QGIS Desktop: Tạo lập, chỉnh sửa, hiển thị, phân tích và xuất bản thông tin địa không gian
QGIS Browser: Duyệt và xem nhanh dữ liệu và siêu dữ liệu cũng như
kéo và thả dữ liệu từ kho dữ liệu này sang kho dữ liệu khác
QGIS Server: Xuất bản QGIS project với các lớp dữ liệu thông qua các dịch
vụ WMS và WFS theo chuẩn OGC Có khả năng kiểm soát lựa chọn các thuộc tính hoặc cách bố trí bản đồ và hệ tọa độ của những lớp dữ liệu khi xuất bản
QGIS Web Client: Cho phép dễ dàng xuất bản QGIS project lên Web
với thư viện các kí hiệu, nhãn phong phú cũng các cách kết hợp các đối tượng
để tạo bản đồ Web ấn tượng;
QGIS on Android (beta!): Phiên bản thử nghiệm đang được hoàn thiện
để sử dụng QGIS trên các thiết bị chạy Android
Phần mềm FRMS: Là phần mềm cập nhật diễn biến tài nguyên rừng do
dự án phát triển hệ thống thông tin địa lý ngành lâm nghiệp tại Việt Nam hỗ trợ Tổng cục Lâm nghiệp xây dựng do chính phủ Việt Nam và chính phủ Phần Lan tài trợ
Mục đích, yêu cầu của Phần mềm cập nhật diễn biến rừng:
Phần mềm cập nhật diễn biến rừng (sau đây gọi là Phần mềm) được xây dựng để phục vụ công tác cập nhật diễn biến rừng; chi trả dịch vụ môi trường
Trang 23rừng và quản lý rừng trên toàn quốc Phần mềm cho phép người dùng cập nhật diễn biến trạng thái của lô rừng, đồng bộ kết quả cập nhật lên hệ thống dữ liệu trung tâm trong máy chủ của Tổng cục Lâm nghiệp, đồng thời có thể kết xuất báo cáo, bản đồ hiện trạng rừng của các cấp xã, huyện, tỉnh và toàn quốc
Yêu cầu của Phần mềm là người dùng có thể cập nhật diễn biến của lô rừng, đồng bộ dữ liệu, kết xuất các báo, bản đồ ở bất kỳ thời điểm nào trong năm để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và báo cáo cuối năm dùng cho việc công bố hiện trạng rừng của các cấp xã, huyện, tỉnh cũng như toàn quốc
Diễn biến tài nguyên rừng là sự thay đổi trạng thái rừng hay lâm phần rừng do các nguyên nhân: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Khai thác; Cháy rừng; tác động lâm sinh
Phần mềm MapInfo
MapInfo (Pitney Bowes Software Inc - http://www.pbinsight.com): Là
một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng Ngay từ đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại
đa số người sử dụng Phiên bản gần đây là MapInfo Professional 11 cũng vẫn duy trì truyền thống này - có thể chạy trên các hệ điều hành thông thường như Windows XP, Windows 2000, Windows NT+SP6, Windows 98 SE, Windows
2003 Server với Terminal Services và Citrix
ArcGIS là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý (GIS)
của ESRI Tùy mức độ đăng ký bản quyền mà ArcGIS sẽ ở dạng ArcView, ArcEditor, ArcInfo Trong đó ArcInfo có chi phí bản quyền lớn nhất và nhiều chức năng nhất
Trang 24Vì GIS được thiết kế như một hệ thống chung để quản lý dữ liệu không gian, nó có rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển đô thị và môi trường tự nhiên như là: Quy hoạch đô thị, quản lý nhân lực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích, lộ trình, nhân khẩu, bản đồ, giám sát vùng biển, cứu hoả và bệnh tật Trong phần lớn lĩnh vực này, GIS đóng vai trò như là một công cụ
hỗ trợ quyết định cho việc lập kế hoạch hoạt động
2.3 Cơ sở pháp lý cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
2.3.1 Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
Thông tư này quy định về tiêu chí xác định rừng và hệ thống phân loại rừng phục vụ cho công tác điều tra, kiểm kê, thống kê rừng, quy họach bảo vệ
và phát triển rừng, quản lý tài nguyên rừng và xây dựng các chương trình, dự
án lâm nghiệp
Đối tượng áp dụng bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại thông tư này; Áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung
và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc
Tiêu chí xác định và phân loại rừng theo thông thư 34, phân loại rừng theo mục đích sử dụng gồm 3 loại rừng sau đây:
- Rừng nguyên sinh: Là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người,
thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định
- Rừng thứ sinh: Là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới
Trang 25mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi
- Rừng phục hồi: Là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất
đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;
- Rừng sau khai thác: Là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác
* Rừng trồng: Là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:
- Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;
- Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;
- Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác
Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau
Phân loại rừng theo điều kiện lập địa
* Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất
* Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích
đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt
* Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước
- Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ
- Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ
- Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ
* Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát
Phân loại rừng theo loài cây:
* Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ
- Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây
+ Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm;
Trang 26+ Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa
chiếm 75% số cây trở lên;
+ Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%
- Rừng cây lá kim: Là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây
- Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: Là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%
* Rừng tre nứa: Là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v.v…
* Rừng cau dừa: Là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa
* Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa
- Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: Là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che;
- Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: Là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che
Phân loại rừng theo trữ lượng
* Đối với rừng gỗ
- Rừng rất giàu: Trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;
- Rừng giàu: Trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;
- Rừng trung bình: Trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;
- Rừng nghèo: Trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;
- Rừng chưa có trữ lượng: Rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha
* Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính
và cấp mật độ
Trang 29Đất chưa có rừng
* Đất có rừng trồng chưa thành rừng: Là đất đã trồng rừng nhưng cây trồng có chiều cao trung bình chưa đạt 1,5 m đối với các loài cây sinh trưởng chậm hay 3,0 m đối với các loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ < 1.000 cây/ha
* Đất trống có cây gỗ tái sinh: Là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp, thực vật che phủ gồm cây bụi, trảng cỏ, lau lách và cây gỗ tái sinh có chiều cao 0,5 m trở lên đạt tối thiểu 500 cây/ha
* Đất trống không có cây gỗ tái sinh: Là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gồm đất trống trọc, đất có cây bụi, trảng cỏ, lau lách, chuối rừng, chít, chè vè v.v…
* Núi đá không cây: là núi đá trọc hoặc núi đá có cây nhưng chưa đạt tiêu chuẩn thành rừng
2.3.2 Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc hướng dẫn xây dựng, biên tập bản đồ điều tra, kiểm kê rừng dùng phần mềm MapInfo để biên tập, xây dựng bản đồ thành quả điều tra kiểm kê rừng các cấp
- Bản đồ thành quả điều tra, kiểm kê rừng theo các cấp hành chính xã,
huyện, tỉnh được xây dựng, biên tập trên nền bản đồ địa hình, hoặc bản đồ địa chính cơ sở với kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, trên hệ quy chiếu VN2000, theo thông tư hướng dẫn 973 /2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng
6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Bản đồ thành quả hiện trạng rừng chỉ xây dựng cho cấp xã Trên bản đồ
phải thể hiện rõ ranh giới các lô hiện trạng, kèm theo diện tích, số hiệu lô, ký hiệu trạng thái rừng Các thông tin khác có liên quan (chủ quản lý, số hiệu tiểu khu, khoảnh, chức năng 3 loại rừng, ) của từng lô hiện trạng phải được nhập vào trong bảng thuộc tính của bản đồ số Trên bản đồ cũng phải thể hiện
Trang 30rõ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, khoảnh, ranh giới 3 loại rừng Bản
đồ thành quả hiện trạng rừng cấp xã để trong thư mục có tên là xa+mã xã, có Workspace với tên ht+mã xã Mã xã lấy theo mã của Tổng cục Thống kê Ví dụ: xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn được đặt trong thư mục xa1858, tên workspace hiện trạng rừng là ht1858.wor
2.3.3 Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN của tổng cục lâm nghiệp về ban hành tạm thời phần mềm và quy định sử dụng phần mềm theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp
Đối tượng áp dụng: Quy định này được áp dụng đối với cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tích hợp, cập nhật, khai thác, quản lý
và sử dụng Phần mềm
2.3.4 Quyết định số 4539/QD-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và PTNT
về việc ban hành chính thực việc sử dụng phần mềm cập nhật diễn biến rừng cho công tác cập nhật diễn biến rừng
Quyết định: Ban hành phần mền cập nhật dễn biến rừng hục vụ theo dõi diễn biến rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng và công tác quản lý rừng trong toàn quốc
Trang 31Phần mềm áp dụng đối cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân cập nhật diễn biến rừng; khai thác sử dụng kết quả cập nhật diễn biến rừng phục vụ theo dõi diễn biến rừng; chi trả dịch vụ môi trường rừng và công tác quản lý rừng trong toàn quốc
2.3.5 Thông tư 26/2017/TT-BNNPTNT của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về quy định theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng
Thông tư này quy định về theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng (gồm: đất quy hoạch rừng đặc dụng, đất quy hoạch rừng phòng hộ, đất quy hoạch rừng sản xuất)
Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp; chủ rừng
và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng
Mục đích, yêu cầu theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng
* Mục đích
Theo dõi diễn biến rừng nhằm xác định diện tích các loại rừng, đất quy hoạch phát triển rừng hiện có; xác định các diện tích biến động của từng loại rừng, từng chủ rừng nhằm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng,phục vụ cho công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng
* Yêu cầu
- Đơn vị cơ sở cập nhật diễn biến rừng là lô rừng, được tập hợp theo khoảnh, tiểu khu rừng đối với từng chủ rừng và tổng hợp theo các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh và cả nước, đảm bảo thống nhất số liệu trên bản đồ và thực địa Đơn vị tính diện tích rừng là héc-ta (ha), làm tròn đến hai chữ số thập phân
- Cập nhật diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng khi có biến động về trạng thái rừng, đất quy hoạch phát triển rừng, chủ rừng và tổ chức
Trang 32được giao quản lý rừng, mục đích sử dụng rừng, nguyên nhân biến động; đảm bảo phản ánh chính xác, khách quan diện tích các loại rừng, đất quy hoạch phát triển rừng hiện có; kịp thời phản ánh diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng; công bố kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng hàng năm
- Sử dụng các thiết bị, dụng cụ đo vẽ, cập nhật cần thiết gồm: máy vi tính
cá nhân, máy định vị vệ tinh, máy tính bảng để khoanh vẽ các lô rừng, đất quy hoạch phát triển rừng có biến động Mức độ khoanh vẽ và cập nhật lên bản đồ với diện tích lô tối thiểu là 0,1 ha Trường hợp diện tích lô nhỏ hơn 0,1 ha thì gộp với lô liền kề của cùng chủ rừng hoặc tổ chức được giao quản lý rừng;
- Sử dụng kết quả tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2013- 2016 làm cơ
sở dữ liệu gốc phục vụ theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng, được tích hợp vào cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng trung tâm đặt tại Tổng cục Lâm nghiệp (gọi tắt là Dữ liệu trung tâm) Sử dụng Phần mềm cập nhật diễn biến rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức thực hiện để cập nhật thông tin biến động về rừng và đất quy hoạch phát triển rừng Dữ liệu công bố năm trước là cơ sở dữ liệu thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng năm sau
Nội dung, phương pháp theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng Theo dõi diễn biến diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo trạng thái
* Theo dõi diễn biến diện tích rừng
- Rừng tự nhiên và rừng trồng
- Rừng trên núi đất, rừng trên núi đá, rừng ngập nước, rừng trên cát
- Rừng gỗ, rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng hỗn giao tre nứa và gỗ, rừng cau dừa
* Theo dõi diễn biến đất quy hoạch phát triển rừng
Trang 33Theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo chủ rừng
và tổ chức được giao quản lý rừng
* Theo dõi diễn biến diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng đối với các chủ rừng:
- Ban quản lý rừng đặc dụng
- Ban quản lý rừng phòng hộ
- Tổ chức kinh tế
- Tổ chức khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo mục đích
Trang 34* Rừng thuộc quy hoạch ba loại rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác, nhưng chưa thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng theo quy định; rừng được hình thành trên đất chưa sử dụng phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo các nguyên nhân
* Diễn biến tăng diện tích rừng
- Phá rừng trái pháp luật, lấn, chiếm đất rừng
- Chuyển mục đích sử dụng rừng và đất quy hoạch phát triển rừng sang mục đích khác
- Thay đổi do các nguyên nhân khác (sâu bệnh hại rừng, lốc xoáy, hạn hán, lũ lụt, sạt lở, băng tuyết…)
Thu thập và cập nhật thông tin biến động về rừng và đất quy hoạch phát triển rừng
* Khai thác sử dụng kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng
- Dữ liệu kết quả của cấp xã, huyện, tỉnh được công bố trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Dữ liệu kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển
Trang 35rừng toàn quốc được công bố trên website của Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trên Hệ thống thông tin ngành lâm nghiệp;
- Việc khai thác sử dụng kết quả diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng được thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định Trách nhiệm của chủ rừng và các cơ quan liên quan
* Trách nhiệm của chủ rừng
- Chủ rừng là tổ chức có trách nhiệm tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên diện tích được giao theo hướng dẫn của Hạt Kiểm lâm, cập nhật thông tin diễn biến cung cấp cho Hạt Kiểm lâm
* Chủ rừng là các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn có trách nhiệm cập nhật thông tin biến động, cung cấp cho Kiểm lâm phụ trách địa bàn xã
* Trách nhiệm của Hạt Kiểm lâm cấp huyện
- Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo triển khai thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn huyện
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên diện tích được giao
- Giao nhiệm vụ cho Kiểm lâm phụ trách địa bàn cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn xã; Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng và tổ chức được giao quản lý rừng và đất quy hoạch phát triển rừng báo cáo thông tin biến động về rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo quy định
- Tổng hợp kết quả diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng báo cáo Chi cục Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10/01 năm sau
Trang 36Trường hợp trên địa bàn không thành lập Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng
- Quản lý lưu trữ hồ sơ theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo quy định tại Điều 11 Thông tư này
* Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh
- Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo các cấp, ngành triển khai thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức triển khai và chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Kiểm lâm địa bàn cấp xã, các chủ rừng và tổ chức được giao quản lý rừng thực hiện theo dõi diễn biến rừng
và đất quy hoạch phát triển rừng
- Quản lý lưu trữ hồ sơ theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo quy định tại Điều 11 Thông tư này
* Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, chủ rừng, tổ chức được giao quản lý rừng tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn toàn tỉnh
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng ở địa phương
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn toàn tỉnh
- Phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng của tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 31 tháng 01 năm sau
Trang 37* Tổng cục Lâm nghiệp
- Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên phạm vi toàn quốc
- Giao nhiệm vụ cho Cục Kiểm lâm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, tổ chức thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên phạm vi toàn quốc
- Tổ chức triển khai Phần mềm cập nhật diễn biến rừng, quy trình kỹ thuật cập nhật Phần mềm diễn biến rừng và hướng dẫn cho địa phương để tổ chức thực hiện, đảm bảo duy trì được Phần mềm cập nhật diễn biến rừng sử dụng đồng bộ và thống nhất trong toàn quốc
- Tổng hợp kết quả diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng toàn quốc, lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
bố hiện trạng rừng và đất quy hoạch phát triển rừng toàn quốc
- Biên tập phát hành tài liệu hiện trạng rừng và đất quy hoạch phát triển rừng toàn quốc, công bố trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp, đảm bảo việc khai thác sử dụng hiệu quả và đúng quy định
- Quản lý lưu trữ cơ sở dữ liệu diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng toàn quốc
Trang 38Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3.1 Đối tượng và phạm vi thực hiện
3.1.1 Đối tượng
Các thành phần tham gia, các bên liên quan đến quá trình thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
3.1.2 Phạm vi thực hiện
Tìm hiểu và tiến hành thực hiện tiến trình cập nhật diễn biến tài
nguyên rừng xã Khe Mo-Huyện Đồng Hỷ
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện
3.2.1 Địa điểm thực hiện
Tại địa bàn xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian thực hiện
Thời gian thực tập từ 01/01/2019 - 15/5/2019
3.3 Nội dung của đề tài
Đánh giá thực trạng tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ Trình tự các bước thực hiện việc cập nhật diễn biến tài nguyên rừng; đánh giá biến động trạng thái tài nguyên rừng sau khi cập nhật
Rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai khi cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ
- Thu thập các tài liệu liên quan
- Chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm và các tài liệu liên quan
Trang 39- Tiến hành họp thôn
Bước 2: Xác định đặc điểm rừng để cập nhật
* Xác định vị trí, ranh giới khu rừng:
- Vị trí khu rừng giao được xác định bằng tên đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và tên tiểu khu, khoảnh, lô rừng
- Sử dụng bản đồ đó đối chiếu với thực địa để xác định tên tiểu khu, khoảnh, lô rừng
- Bản đồ dùng để xác định vị trí, ranh giới khu rừng có diễn biến sử dụng bản đồ địa hình hệ VN 2000 do ngành tài nguyên và môi trường cung cấp Tuỳ theo quy mô về diện tích khu rừng giao để sử dụng một trong các bản đồ
có tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000
* Xác định, phân loại trạng thái rừng:
- Lô rừng khi cập nhật phải xác định được trạng thái của lô rừng đó Trong một lô có thể có những trạng thái rừng khác nhau, nhưng diện tích của một trạng thái nào đó trong lô không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định về việc phân lô theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việc phân loại hiện trạng rừng thực hiện theo hướng dẫn về cập nhật diễn biến tài nguyên rừng do Tổng cục Lâm nghiệp phát hành
Trang 40Bảng 3.1 Xác định phân loại trạng thái rừng
1 ĐẤT CÓ RỪNG
Cách phân loại Trạng thái
Phân loại rừng theo
Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng
đã khai thác
Phân loại rừng theo
điều kiện lập địa
Rừng núi đất Rừng núi đá Rừng ngập nước
Rừng ngập mặn Rừng trên đất phèn Rừng ngập nước ngọt Rừng trên đất
cát
Phân loại rừng theo
Rừng lá rộng thường xanh
Rừng lá rộng rụng
lá Rừng lá rộng nửa rụng lá
Rừng cây lá kim