1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay

56 908 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hạn chếvấn đề trên, Điều 1, Luật đất đai 2013 quy định: “Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phầnquan trọng của môi trường sống và là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng cáccông trình kinh tế - văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng Đất đai có những tính chấtđặc trưng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào Đất đai có giới hạn về sốlượng và có vị trí cố định trong không gian, không thể thay đổi được theo ý chủ quan củacon người Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu không thể thay thế được

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, sản xuất nông nghiệp, gắn liền với sản xuất hàng hóa Điều nàycho thấy tầm ảnh hưởng của đất đai là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đấtnước

Tuy nhiên hiện nay đang nảy sinh ra một vấn đề là con người đang sử dụng đất bấthợp lý, không tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm ảnh hưởng đến nguồn tàinguyên quốc gia vô cùng quý giá này, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Để hạn chếvấn đề trên, Điều 1, Luật đất đai 2013 quy định: “Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân

về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam”

Để Nhà nước quản lý chặt chẽ và nắm chắc nguồn tài nguyên đất đai, Điều 22 Luậtđất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai nhằm mục đíchđảm bảo cho việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả bảo vệ đất, bảo vệ môitrường Để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai, một vấn đề không thểthiếu được đó là Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Làm tốt côngtác này sẽ giúp cho Nhà nước có cơ sở quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật, xácđịnh mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện choviệc sử dụng đất đai một cách đầy đủ và hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Từ thực tế và tầmquan trọng của việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được sựphân công của Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản - Trường ĐH Nông Lâm TP HồChí Minh, sự hướng dẫn của cô Nguyễn Ngọc Hạnh – Giáo viên Bộ môn Quy hoạch, sựcho phép của Phòng Quản lý đất đai – Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Quảng Ngãi,Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn, em tiến hành nghiên cứu thực hiện

chuyên đề: “Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay”.

Trang 2

Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện

- Đánh giá những kết quả đạt được, những mặt thuận lợi và khó khăn của công tácđăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn

- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần đẩy mạnh tiến độ của công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

+ Thời gian: giai đoạn từ năm 2009 đến nay

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:

I.1.1 Cơ sở khoa học:

I.1.1.1 Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế,

xã hội và phân loại đất đai:

- Khái niệm

Đất đai: bao gồm các đặc tính thổ nhưỡng, các điều kiện tự nhiên khác và vấn đề

sử dụng Đất đai cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất, dân cư, an ninh, quốc phòng, haynói cách khác là bất cứ hoạt động nào của con người

- Vai trò của đất đai

Đất đai là tài nguyên đặc biệt và vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sảnxuất cơ bản và cần thiết nhất của tất cả mọi quá trình sản xuất, là thành phần quan trọnghàng đầu của môi trường sống Nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế

- xã hội, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốcphòng

Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đạihoá và mở cửa hội nhập thì đất đai vẫn giữ một vị trí then chốt trong các ngành Đồngthời, đất đai là nguồn lực cơ bản quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển đất nước

- Phân loại đất đai

Điều 10, Luật đất đai 2013 quy định: căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất đaiđược chia thành 3 nhóm chính:

+ Nhóm đất nông nghiệp

+ Nhóm đất phi nông nghiệp

+ Nhóm đất chưa sử dụng

I.1.1.2 Đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấychứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủgiữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đaitheo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất Theo quy mô và mức

độ phức tạp của công việc để đăng ký đất trong từng thời kỳ, được chia thành hai giaiđoạn:

Giai đoạn 1: đăng ký đất đai ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi

cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện

Giai đoạn 2: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoàn

thành đăng ký đất ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa

Trang 4

I.1.1.3 Hồ sơ địa chính

- Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,…chứa đựng nhữngthông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lậptrong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thành phần hồ sơ địa chính theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 24/2014/ TT-BTNMT ngày 19/05/2014, gồm có:

+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai+ Sổ địa chính

+ Bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Sổ theo dõi biến động đất đai

I.1.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Khái niệm

Được quy định cụ thể tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCN) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử

dụng đất (sau đây gọi tắt là QSDĐ), quyền sở hữu nhà ở (sau đây gọi tắt là QSHNO), tàisản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là TSGL) hợp pháp của người có quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

- Mẫu GCN

Tại Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định cụ thể như sau:

GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất vàđược áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất GCN gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen(được gọi là phôi GCN) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I Tênngười sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hànhGCN (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của BộTài nguyên và Môi trường;

b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất làrừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký GCN và cơ quan ký cấp GCN; sốvào sổ cấp GCN;

c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn

Trang 5

d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV Những thay đổisau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp GCN; mã vạch;

đ) Trang bổ sung GCN in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứngnhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành GCN; số vào sổ cấp GCN và mục “IV Những thayđổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận;

e) Nội dung của GCN quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòngđăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng kýQSDĐ (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ

sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCN hoặc xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp

- Nguyên tắc cấp GCN được quy định tại Điều 98, Luật đất đai 2013 như sau:

1 GCN được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụngnhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấpmột GCN chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung QSDĐ, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất thì GCN phải ghi đầy đủ tên của những người có chung QSDĐ,người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 GCN;trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao chongười đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGCN sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợnghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận GCNngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất hoặcQSHNO và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả

họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCN, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tênmột người

Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất hoặcQSHNO và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà GCN đã cấpchỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCN để ghi cả họ, tên vợ và họ,tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghitrên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc GCN đã cấp mà ranh giới thửa đấtđang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về QSDĐ,không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCNdiện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộptiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại

Trang 6

giấy tờ về QSDĐ thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấpGCN theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013.

- Thẩm quyền cấp GCN quy định tại Điều 105 của Luật đất đai năm 2013 như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổchức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp GCN

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tạiViệt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, Giấy chứng nhận QSHNO, Giấychứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụngđất, chủ sở hữu TSGL hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, Giấy chứng nhận QSHNO, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thựchiện theo quy định của Chính phủ

- Sự cần thiết phải cấp GCN

Đối với nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử (sau đây gọi tắt là HGĐ-CN)dụng ổn định lâu dài và mọi người sử dụng đất đều phải tiến hành đăng ký QSDĐ Đây làmột yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tượng sử dụng đất trong các trườnghợp như: đang sử dụng đất chưa đăng ký, mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thayđổi mục đích sử dụng đất, chuyển QSDĐ hoặc thay đổi những nội dung QSDĐ đã đăng

Thực hiện việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận bởi vì:

+ GCN là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

+ GCN là điều kiện đảm bảo Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trongphạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệuquả cao nhất

+ GCN đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá trình giao dịch trên thị trường, gópphần hình thành và mở rộng thị trường bất động sản

+ Cấp GCN là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung,nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 7

I.1.2 Cơ sở pháp lý

I.1.2.1 Văn bản pháp luật Nhà nước

- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

- Luật đất đai nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2003 của Quốc hộiViệt Nam, được ban hành ngày 26/11/2003

- Luật đất đai nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 của Quốc hộiViệt Nam, được ban hành ngày 29/11/2013

- Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 được Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thihành một số điều của Luật đất đai 2013

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụngđất

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/05/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính vềlĩnh vực đất đai

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảngắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ địa chính

- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ banhành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính

Trang 8

I.1.2.2 Các văn bản pháp luật địa phương

- Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ngãi, ban hành ngày 18 tháng

06 năm 2010 quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ngãi, ban hành ngày04/07/2013 về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 14/2010/QĐ-UBND nhằm phù hợp vớiNghị Định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013

- Quyết định 291/2009/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ngãi, ban hành ngày15/07/2009 về bộ thủ tục hành chính thực hiện tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh

- Đề án một cửa huyện Bình Sơn ngày 07/08/2014 về hoạt động liên quan đến lĩnhvực đất đai trên địa bàn huyện Bình Sơn

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

Sơ lược về công tác đăng ký đất đai và cấp GCN tại Việt Nam qua các thời kỳ

I.1.3.1 Giai đoạn trước năm 1988

Trước năm 1988, trên lãnh thổ miền Nam tồn tại 2 chế độ: Chế độ quản thủ điềnđịa và Tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925 Ở miền Bắc, Nhà nước chưa có một vănbản nào làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai, chủ yếu là điều tra nhanh về đất để giúpNhà nước quản lý chặt chẽ phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp

Ngày 10/11/1980, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị 299/TTg Việc triển khai Chỉ thịkéo dài từ năm 1981 đến cuối năm 1988 mới thực hiện được khoảng 6.500 xã, kết quả đạtđược còn rất hạn chế, việc cấp GCN chưa được thực hiện

I.1.3.2 Giai đoạn từ sau Luật đất đai năm 1988 đến Luật đất đai năm 1993

Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 201/ĐKTK ngày 14/07/1989

về việc ban hành quyết định cấp GCN và Thông tư số 302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướngdẫn thi hành quyết định này Việc ban hành các văn bản này đã tạo ra một sự chuyển biếnlớn về chất trong việc thực hiện đăng ký đất đai và bắt đầu từ năm 1990 được triển khaiđồng loạt trên phạm vi cả nước

Tuy nhiên, trong thực tiễn việc triển khai đăng ký đất đai vẫn còn một số vướngmắc cần giải quyết do còn có quá nhiều tồn tại, hệ thống chính sách đất đai đang trongquá trình đổi mới Vì vậy, công việc triển khai cấp GCN tại các địa phương, nhất là cáctỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung thực hiện rất chậm

I.1.3.3 Giai đoạn từ Luật đất đai năm 1993 đến Luật đất đai năm 2003

Thành công của việc thực hiện Nghị Quyết 10 của Bộ Chính trị đã tạo cơ sở vữngchắc cho sự ra đời của Luật đất đai năm 1993 với những thay đổi lớn: ruộng đất được giao

ổn định lâu dài cho HGĐ-CN sử dụng đất đai có giá trị, mở rộng quyền cho người sửdụng đất Với những thay đổi đó, yêu cầu hoàn thành cấp GCN ngày càng trở nên cấpbách Nhận thức được điều đó, chính quyền các cấp bắt đầu coi trọng và tập trung triểnkhai trong cả nước

Trang 9

I.1.3.4 Giai đoạn từ sau Luật đất đai năm 2003 đến trước ngày 01/07/2014

Nhằm đẩy mạnh, tăng cường công tác cấp GCN và tổ chức phù hợp hơn, Luật đấtđai 2003 ra đời có những thuận lợi nhất định, nhưng bên cạnh đó cũng gặp không ít khókhăn trong khâu tổ chức Sau đó, Nhà nước ban hành Nghị định 181/2004/NĐ-CP củaChính Phủ ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai, trong đó mô hình “Một cửa, mộtdấu” bớt tình trạng lợi dụng chức quyền gây khó khăn Tuy nhiên, khi đề cập đến vấn đềTSGL, theo Nghị định 181 chi phí ghi nhận trên GCN nên chưa thể hiện được rõ ràng ai

là chủ sở hữu tài sản đó Việc ban hành Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 củaChính Phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở đã bổ sung, triển khaithêm một mẫu GCN mới về QSHNO và sử dụng đất ở đã giải quyết phần nào vấn đềTSGL Các văn bản pháp luật được Nhà nước liên tục ban hành, sửa đổi, bổ sung làm cho

hệ thống pháp luật đất đai ở nước ta ngày càng hoàn thiện

I.1.3.5 Giai đoạn từ ngày 01/07/2014 đến nay:

Xuất phát từ những khuyết điểm, thiếu sót, những nội dung còn thiếu của Luật đấtđai 2003, Quốc hội Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành Luật đấtđai 2013 ngày 29/11/2013 nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắt và những hạn chếđó

Đến nay, công tác đăng ký, cấp GCN được thực hiện dựa vào Luật đất đai 2013,Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hànhmột số điều của Luật đất đai 2013, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về GCN, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địachính, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính, Thông tư28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng về đất

Trang 10

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:

I.2.1 Điều kiện tự nhiên

I.2.1.1 Vị trí địa lý

Bình Sơn là huyện thuộc vùng đồng bằng ven biển, nằm ở phía Bắc tỉnh QuảngNgãi, có tọa độ địa lý từ 15011 đến 15025 vĩ độ Bắc và từ 108034 đến 108056 kinh độĐông

- Phía Bắc: giáp tỉnh Quảng Nam, nằm kề với Khu kinh tế mở Chu Lai

- Phía Nam: giáp huyện Sơn Tịnh với khu công nghiệp Tịnh Phong

- Phía Tây: giáp huyện Trà Bồng

- Phía Đông: giáp biển Đông với 54 km đường bờ biển

INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/bandohanhchinhbinhson.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://huyenbinhson.gov.vn/QuanLyThongTinChung/images_GioiThieuChung/

Trang 11

I.2.1.2 Diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên toàn huyện 46.760,19 ha, chiếm 9,07% tổng diện tích tự nhiêncủa tỉnh Quảng Ngãi Trên lãnh thổ huyện có Khu kinh tế Dung Quất với diện tích 103

km2 (khoảng 22,1% diện tích toàn huyện), đang quy hoạch mở rộng lên đến 45.300 ha,tương đương với 453 km2

I.2.1.3 Địa hình , địa mạo :

Quảng Ngãi là tỉnh thuộc duyên hải Trung Trung Bộ, địa hình có tính chuyển tiếp

từ đồng bằng ven biển ở phía đông đến địa hình miền núi cao ở phía tây Miền núi chiếmkhoảng 3/4 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đồng bằng nhỏ hẹp chiếm 1/4 diện tích tự nhiên

Trang 12

Do đó, Quảng Ngãi nói chung và huyện Bình Sơn nói riêng có địa hình khá phức tạp, nằm

ở ven biển, có cả vùng đồng bằng và miền núi.

Bình Sơn có một địa hình đa dạng có thể phân chia làm ba vùng, mỗi vùng có đặcđiểm thổ nhưỡng khác nhau: vùng trung du bán sơn địa, vùng châu thổ và vùng đồi thấp

I.2.1.4 Khí hậu,thời tiết

Mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa duyên hải Nam Trung Bộ với yếu tốđịa hình sườn Đông Trường Sơn chi phối, đặc điểm khí hậu của huyện được thể hiện rõtheo 2 mùa: mùa khô từ tháng 2 đến tháng 7 và mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau

Nhiệt độ: Số giờ nắng trung bình trong cả năm là 2.343 giờ cho thấy Bình Sơn cónền nhiệt độ tương đối cao Nhiệt độ bình quân hàng năm: 25,70C, nhiệt độ tối cao41,00C, nhiệt độ tối thấp 12,40C

Lượng mưa: tổng lượng mưa bình quân năm tương đối lớn (2.301 mm), nhưngphân bố không đều theo các tháng trong năm; tập trung ở các tháng 10, 11 với lượng mưabình quân 400-500 mm/tháng, chiếm tới 48% lượng mưa cả năm Các tháng 2, 3 và 4 cólượng mưa thấp nhất, trung bình chỉ vào khoảng từ 60-70 mm/tháng

I.2.1.5 Thủy văn

- Sông Trà Bồng là một trong bốn con sông lớn của Quảng Ngãi, phát nguyên từvùng núi cao huyện Trà Bồng chảy xuyên qua huyện Bình Sơn khoảng 25km theo hướngĐông Tây, đến thôn Giao Thủy (xã Bình Thới) chảy theo hướng Đông Bắc rồi đổ ra cửa

Sa Cần Sông Trà Bồng từ xưa là đường thủy quan trọng trong việc giao lưu xuôi - ngược;

là một trong những nguồn nước quan trọng nhất cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt

- Bình Sơn có bờ biển dài 54km và chính là đoạn bờ biển khúc khuỷu nhất trongtỉnh Quảng Ngãi với nhiều mũi đất và vũng vịnh, từ xưa đã phát triển nghề đánh bắt, chếbiến hải sản, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Từ đầu thế kỷ XXI, Dung Quất đượcxây dựng thành cảng biển nước sâu và phát triển Khu Kinh tế Dung Quất

Trang 13

I.2.1.6 Tài nguyên thiên nhiên

Được hình thành do phù sa sông lắng đọng trongmôi trường nước mặn, nước lợ hoặc bị nhiễm mặn donước ngập mặn, ngập thủy triều Nhóm đất này chủyếu chỉ sử dụng vào việc nuôi trồng thủy sản

3 Đất phù sa

Được tạo thành chủ yếu do quá trình lắng đọngphù sa của các sông Nhóm đất này rất phù hợp vớicây trồng lương thực như lúa, bắp, khoai và các loạihoa màu như đậu, rau

4 Đất đỏ vàng

Chủ yếu trên địa bàn huyện được hình thành doquá trình phong hóa mạnh, tích lũy sắt nhôm tươngđối và sự rửa trôi của các chất kim loại kiềm thổ,nhóm đất này sử dụng chủ yếu vào việc trồng lúa vàcây công nghiệp ngắn ngày

Chủ yếu được tạo thành ở chân đồi hoặc nơi địabàn cao và dốc Tiềm năng của loại đất này chỉ sửdụng trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn)

Tài nguyên nước

Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện được lấy từ 2nguồn:

- Nguồn nước mặt: Được lấy chủ yếu từ nước mặt của hệ thống kênh thủy lợiThạch Nham và các sông suối trong huyện như sông Trà Bồng, sông Bi, suối Sâu, suốiTrà Voi, suối Ngọc Trì

- Nguồn nước ngầm: Tại khu vực tồn tại dưới 2 dạng chủ yếu là nước lỗ hổng vànước khe nứt

Trang 14

Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Bình Sơn không đa dạng, chủ yếu là các loại đá xây dựng

Bảng 2: Đặc điểm tài nguyên đá trên địa bàn huyện Bình Sơn

1 Quy mô, trữ lượng Quy mô mỏ khá lớn, trữ

lượng khoảng 2,5 triệu m3 Quy mô trung bình, tổng trữ

lượng khoảng 15 triệu m3

Các xã Bình Châu, BìnhPhú, Bình Thanh Đông,Bình Hòa, Bình Hải, BìnhPhước, Bình Thuận, BìnhNguyên, Bình Khương,Bình An, Bình Chương,Bình Mỹ

Các xã Bình Châu, BìnhPhú, Bình Tân, Bình Hòa,Bình Hải

(Nguồn: Khai thác và lưu trữ - Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn)

Tài nguyên biển và ven biển

Là 1 trong 6 huyện của tỉnh có biển, bờ biển tuy không dài (54 Km) nhưng lại có

ưu thế vượt trội so với một số huyện ven biển khác Với nhiều chủng loại thủy sản phongphú (trên 160 loại cá, tôm, mực các loại), sản lượng đánh bắt hàng năm khoảng 18.000 -20.000 tấn hải sản Ngoài ra, Bình Sơn có 2 sông và 1 đầm tiếp giáp với biển tạo nguồnnước mặn, lợ thích hợp cho phát triển nuôi trồng thủy sản, hiện tại đã khai thác khoảng

200 ha với sản lượng 200 - 300 tấn tôm, cá hàng năm

Tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp có 12.276,78 ha, độ che phủ 21,2% Rừng tự nhiên chỉcòn lại trên các dãy núi cao, ranh giới giữa Bình Sơn và tỉnh Quảng Nam, huyện TràBồng (xã Bình An, Bình Khương) với thành phần loài cây phong phú, đa dạng (cây lárộng, tre nứa)

Tài nguyên du lịch

Bình Sơn tuy là huyện không có nhiều thắng cảnh đẹp nổi tiếng nhưng có nhiều bãitắm rất lý tưởng, trong đó đáng kể nhất là bãi Khe Hai, An Cường - An Sen (Bình Phú),Thác Bà (Bình Minh), và một số di tích lịch sử như địa đạo Đám Toái, chiến tích VạnTường Một số thắng cảnh đẹp như Bàn Chân Khổng lồ, mũi Ba Làng An có khả năngphát triển du lịch để phục vụ cho du khách, cán bộ, công nhân viên chứccủa Khu Kinh tếDung Quất và nhân dân trong vùng

Trang 15

I.2.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

I.2.2.1 Lĩnh vực kinh tế

Phát triển Nông, Lâm, Ngư nghiệp

Theo kế hoạch số 44/KH-UBND của UBND huyện Bình Sơn, phấn đấu giá trị sảnxuất của ngành nông, lâm, ngư nghiệp 5 năm 2011-2015 tăng bình quân 5%/năm Đếnnăm 2015, giá trị sản xuất ngành nông lâm ngư nghiệp đạt trên 881 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 20% trong cơ cấu kinh tế của huyện

Tăng cường quản lý bảo vệ rừng, thực hiện tốt khoanh nuôi và trồng rừng Đếnnăm 2015 nâng độ che phủ rừng đạt 30%

Xây dựng và phát triển nông thôn mới, đến năm 2015, toàn huyện có trên 20% xãđạt chuẩn nông thôn mới

Đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao tỷ trọngnông sản qua sơ chế và chế biến Ứng dụng công nghệ sinh học, quy trình sản xuất nôngnghiệp hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

Phát triển công nghiệp, TTCN, Xây dựng và Giao thông vận tải:

Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp – xây dựng 5 năm 2011-2015 tăngbình quân 23-24%/năm Đến năm 2015, giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựngđạt trên 1.633 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng từ 36-37% trong cơ cấu kinh tế của huyện Huyđộng tổng vốn đầu tư phát triển xã hội trong 5 năm 2011-2015 khoảng 7.000 tỷ đồng

Phát triển thương mại - dịch vụ:

Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành thương mại, dịch vụ 5 năm 2011-2015 tăngbình quân 19-20%/năm Đến năm 2015, giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ đạttrên 1.858 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng từ 42-43% trong cơ cấu kinh tế của huyện

Tài nguyên môi trường

Giai đoạn 2011 – 2015, phấn đấu cấp được 45.000 GCN; cơ bản hoàn thành việcgiao đất, GCN cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Hoàn thành công tác Quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 ở cấp huyện vàphấn đấu hoàn thành 100% ở các xã, thị trấn trong năm 2011 và tổ chức thực hiện

Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên Tăngcường công tác bảo vệ môi trường, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và xử lý cóhiệu quả các trường hợp ô nhiễm môi trường Thực hiện phát triển bền vững, kết hợp vấn

đề bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế- xã hội Thực hiện xã hội hóa về bảo vệ môitrường, đến năm 2015 có 80% xã, thị trấn thành lập tổ, đội thu gom hoặc hợp đồng vớiđơn vị có chức năng thu gom rác thải

Trang 16

Các chỉ tiêu kinh tế

Theo kế hoạch số 44/KH-UBND của UBND huyện Bình Sơn ban hành về kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu tổng giá trị sản xuất đến năm 2015 đạt khoảng4.372 tỷ đồng (giá cố định năm 1994); tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân nhiệm kỳ đạt

từ 16 - 17%/năm Cụ thể:

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:

+ Nông - lâm - ngư nghiệp: từ 20 - 21%

+ Công nghiệp và xây dựng: từ 36 - 37%

+ Thương mại - dịch vụ: từ 42 - 43%

Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế đến năm 2015

(Nguồn: http://binhson.gov.vn)

- Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu:

+ Ngành nông - lâm - ngư nghiệp: khoảng 5%/năm

+ Ngành công nghiệp và xây dựng: 23 - 24%/năm

+ Ngành thương mại - dịch vụ: 19 - 20%/năm

I.2.2.2 Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Giáo dục và đào tạo

Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và giáo dục toàn diện.Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạonghề đạt 45% Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo với tạo việc làm và bố trí sửdụng lao động, tạo ra sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và đơn vị sử dụng lao động

Mục tiêu đến năm 2015 có: 15% trường Mầm non, 60% trường Tiểu học, 60%trường Trung học cơ sở, 50% trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia

Trang 17

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; chú trọng giáo dục mầm non; củng cố vàduy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, triển khai thực hiện phổ cập bậc trunghọc phổ thông Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ nhà giáo có đạo đứctốt, bảo đảm cả số lượng và chất lượng.

Lao động, việc làm

Hiện có trên 4.000 lao động được giải quyết việc làm Chuyển dịch mạnh mẽ cơcấu lao động ở khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp

Dân số và kế hoạch hóa gia đình

Giai đoạn 2011 – 2015, đảm bảo tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức hợp lý từ 0,9 –1% Quy mô dân số trung bình dự kiến đến năm 2015 khoảng 183.550 người Kiểm soát

và quản lý tốt các biến động dân số cơ học

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Phát triển mạnh mạng lưới y tế từ huyện đến xã, phát triển và nâng cao trình độcán bộ y tế Huy động xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực y tế Phấn đấu đến năm 2015 đạt100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinhdưỡng còn dưới 12%

Phát triển văn hóa

Kế thừa và phát huy nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, thựchiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” sâu rộng trong nhândân Phấn đấu đến năm 2015: có 05 xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa, trên 90% số cơ quan,85% số thôn, tổ dân phố và trên 85% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa Cơ bản hoànthiện các thiết chế văn hóa ở cấp huyện và cơ sở

Phát triển thể dục - thể thao

Phát triển mạnh các hoạt động thể dục thể thao, tiếp tục thực hiện phong trào

“Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, đã đạt thành tích cao trong một

số môn thể thao

Công tác giảm nghèo, an sinh xã hội

Thực hiện tốt chính sách giảm nghèo, chính sách đối với người có công, chính sáchđối với các hộ đồng bào dân tộc ít người, các chính sách an sinh xã hội Phấn đấu giảm tỷ

lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 3%/năm theo chuẩn mới, cụ thể là còn 8% vào năm 2015

Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới

Bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em; tăng cường trách nhiệm của gia đình vàcộng đồng đối với công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em Bảo đảm bình đẳng giới trong mọilĩnh vực đời sống xã hội

Phòng chống tệ nạn xã hội

Kiểm soát chặt chẽ, tiến tới giảm dần các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm…Kiềm chế tội phạm, ngăn chặn có hiệu quả tai nạn giao thông

Trang 18

I.2.3 Đánh giá chung

Ưu điểm

Với điều kiện là huyện thuộc vùng đồng bằng ven biển nhưng qua kết quả thựchiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua chúng ta cũng đã nhận thấyrằng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn vàthực sự đã đi vào lòng dân, đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân

- Cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, những năm gần đây phát triển mạnh

- Đời sống nhân dân ngày càng nâng cao

- Tình hình an ninh-chính trị-trật tự an ninh xã hội được giữ vững

- Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao

- Điều kiện thông tin liên lạc ngày càng được đáp ứng đầy đủ

Hạn chế

- Phát triển các ngành, và chuyển đổi nghề nghiệp vẫn còn chậm

- Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất không đồng đều

- Bộ máy chính quyền cơ sở một số nơi còn yếu kém

Như vậy, với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng như dựbáo phát triển trong tương lai, trong khi quỹ đất của huyện lại có hạn thì áp lực đối với đấtđai huyện Bình Sơn đã và càng gay gắt hơn (nhất là ở khu vực thị trấn, các tụ điểm kinh

tế phát triển và đặt biệt là cáckhu vực dự kiến sẽ xây dựng các công trình quốc gia như:Khu công nghiệp Dung Quất, khu đô thị mới Vạn Tường ) Dẫn đến sự thay đổi trênphạm vi rộng lớn và sâu sắc tình trạng sử dụng đất đai của huyện hiện nay

I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện:

Nội dung nghiên cứu

- Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bànhuyện Bình Sơn

- Quy trình đăng ký, cấp GCN trên địa bàn huyện Bình Sơn

- Phân tích, đánh giá công tác đăng ký, cấp GCN về số lượng và chất lượng

- Xác định những nguyên nhân tồn tại, vướng mắc và các giải pháp khắc phục đểhoàn thiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: chia làm hai giai đoạn nội nghiệp và ngọainghiệp nhằm thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: dựa trên cơ sở số liệu điều tra, thu thập được tiến hành sosánh các số liệu theo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xétphục vụ cho việc nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùngmột chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình, phân tích tương quan giữa các yếu tố

Trang 19

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: nhằm tìm ra những giải pháp thíchhợp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN Ngoài ra, học hỏi đượcnhững kinh nghiệm thực tế từ chuyên gia để góp phần nâng cao hiểu biết của bản thân.

- Phương pháp phân tích tổng hợp: trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập sẽ tiến hànhphân tích tổng hợp các yếu tố có ảnh hướng đến nội dung nghiên cứu

Quy trình thực hiện

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu chuyên đề

Đặt vấn đề, mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Tiến hành điều tra, thu thập thông tin số liệu thô

Tinh chỉnh số liệu, kết hợp các phương pháp khoa học

Đánh giá kết quả đạt được

Nêu và phân tích những thuận lợi và khó khăn

Đề xuất hướng giải quyết, khắc phục

Trang 20

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn

II.1.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai

II.1.1.1 Việc ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó

- Giai đoạn 2009 – 01/07/2014: áp dụng hệ thống luật đất đai 2003 cùng các Nghị

định chính phủ đi kèm như Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 181/2004/NĐ-CP cùngcác thông tư thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 291/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ngãi

- Giai đoạn từ 01/07/2014 đến nay: áp dụng hệ thống luật đất đai 2013, Nghị định

43/2009/NĐ-CP và các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành như Thông

tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT…Mới đây nhất là việc ban hànhquyết định số 29/2013/QĐ-UBND để sửa đổi, bổ sung quyết định số 14/2010/QĐ-UBND.Tuy nhiên, UBND tỉnh Quảng Ngãi đến nay chưa ban hành văn bản cụ thể nên việc thựchiện pháp luật về quản lý và sử dụng đất vẫn áp dụng chung theo Nghị định 43/2014/NĐ-

CP và đề án một cửa huyện Bình Sơn ngày 7/8/2014

II.1.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Việc quản lý địa giới hành chính và các đơn vị trực thuộc được xác định bởi hồ sơđịa giới hành chính 364, tỷ lệ 1/50.000 Hồ sơ địa giới hành chính được xây dựng vàthành lập theo chỉ thị 364/CT-HĐBT của thủ tướng chính phủ

Hiện tại hồ sơ địa giới hành chính của các đơn vị xã, thị trấn trong Huyện đã đượcthống nhất rõ ràng và được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc các mốc giớichuyển lên vẽ bản đồ

Để có thể quản lý đất đai được một cách chặt chẽ và mang lại hiệu quả cao, cầnphải có đầy đủ về hồ sơ phục vụ cho công tác quản lý Huyện Bình Sơn những năm gầnđây đã có đầu tư về thời gian cũng như về kinh phí cho việc lập và quản lý các loại hồ sơđịa chính, là tài liệu không thể thiếu được nhằm phục vụ cho công tác quản lý đất đai

II.1.1.3 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

- Bản đồ là loại tài liệu quan trọng nhất, loại bản đồ phục vụ cụ thể nhất cho công tácquản lý đất đai đó là bản đồ giải thửa Hiện tại, huyện đang sử dụng bản đồ đo mới năm2007

- Công tác đo đạc bản đồ địa chính: toàn huyện thực hiện có khoảng gần 20.000 hađất thuộc đối tượng hộ gia đình quản lý cần phải đo đạc lập bản đồ địa chính để cấp GCN

Trang 21

- Công tác lập bản đồ hiện trạng ,bản đồ quy hoạch sử dụng đất:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được xây dựng hoàn chỉnh từ cấp huyệnđến cấp xã

+ Bản đồ quy họạch sử dụng đất của huyện được làm khá tốt Từ năm 2004 tiếnhành lập và xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2011của toàn huyện và các đơn vị hành chính trực thuộc

II.1.1.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Thực hiện theo Luật đất đai 2013 và Nghị định 43 của chính phủ, sự chỉ đạo củaUBND tỉnh, Sở TN & MT, UBND Huyện đã chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện tốtcông tác thống kê, kiểm kê đất đai Tạo ra dữ liệu cập nhập hàng năm nhằm nắm bắt đượchiện trạng sử dụng đất Hiện nay, UBND huyện đang tiến hành thành lập ban chỉ đạo, xâydựng phương án thực hiện công tác kiểm kê năm 2015

II.1.1.5 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để rà soát đất đai, đảm bảo công tácquản lý và sử dụng đất một cách hiệu quả nhất Theo Quyết định 56/QĐ-UBND tỉnhQuảng Ngãi phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳđầu huyện Bình Sơn Đối với các xã trực thuộc huyện Bình Sơn, hiện nay đang tiến hànhQuy hoạch nông thôn mới

Đối với công tác lập đồ án quy hoạch nông thôn mới: đã phê duyệt đồ án quyhoạch nông thôn mới của 3 xã Bình Dương, Bình Trung và Bình Thới; có 15/24 đồ ánquy hoạch nông thôn mới của các xã đã được ban chỉ đạo NTM huyện tham gia góp ý vàthông qua Riêng các xã Bình Trị, Bình Thuận, Bình Đông, Bình Thạnh, Bình Hải, BìnhChánh chưa thực hiện do vướng mắc trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất

II.1.1.6 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; công tác đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ

Giai đoạn từ năm 2009 đến nay, hệ thống Luật đất đai Việt Nam có sự thay đổi rõràng khi bắt đầu chuyển sang áp dụng Hệ thống Luật đất đai 2013 từ ngày 01/07/2014 đếnnay Do đó, công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng, đều có sự thay đổi

Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đãđược thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai, tuy nhiên do địa bàn rộng, cùng ýthức chấp hành pháp luật của người sử dụng đất chưa cao nên tình trạng thiếu đất ở, đấtsản xuất còn nhiều Vì vậy một số hộ nông dân tự ý xây dựng nhà ở trái phép trên đấtnông nghiệp, chuyển mục đích sử dụng từ đất lúa sang đất nuôi trồng thuỷ sản mà khôngxin phép cơ quan chức năng có thẩm quyền để chuyển mục đích, khai thác rừng trái phép

để lấy gỗ, lấy đất vào sản xuất nông nghiệp

Trang 22

Huyện Bình Sơn đã ban hành nhiều văn bản quy định về giao đất cho hộ gia đình

và cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình trên địa bàn huyện Sau khi tiến hành kê khai, xãlập danh sách, phòng cử cán bộ đi kiểm tra hồ sơ của các đơn vị, sau đó tổng hợp và trìnhUBND huyện phê duyệt quyết định việc giao đất, cấp GCNQSDĐ

II.1.1.7 Công tác quản lý thị trường chuyển QSDĐ

Trên thực tế tại huyện, thị trường bất động sản hoạt động khá mạnh Hàng năm, rấtnhiều HGĐ-CN thực hiện chuyển QSDĐ, trong đó có một số hộ còn mua bán bằng giấyviết tay không qua cơ quan Nhà nước, làm cho sự quản lý sử dụng đất khó khăn Trongthời gian tới UBND huyện sẽ có hướng chỉ đạo về quản lý thị trường bất động sản này đểtạo điều kiện cho cơ quan chuyên môn quản lý tình hình sử dụng đất được dễ dàng

II.1.1.8 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật

về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai

Để việc quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp, đúng pháp luật, hàng năm UBNDhuyện đã chỉ đạo thanh tra huyện xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạmliên quan đến quản lý và sử dụng đất đai Nhìn chung công tác thanh tra kiểm tra trên địabàn huyện được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật

II.1.1.9 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Được thực hiện thường xuyên với phương châm hòa giải ngay từ đầu, từ thôn xóm

và cơ sở, có sự hướng dẫn cuả các phòng ban trong huyện nên đã đạt được nhiều kết quảđáng kể Tuy nhiên trong cơ chế mới, vấn đề đất đai ngày càng trở nên nóng bỏng, nhạycảm và bức xúc Tình trạng lấn chiếm đất đai làm nhà trái phép còn xảy ra khá phổ biếntrên địa bàn huyện, đòi hỏi cần có sự kết hợp giải quyết giữa các ban ngành có liên quan

và sự chỉ đạo chặt chẽ của UBND huyện Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sửdụng đất có tác dụng răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đất đai góp phầnđưa công tác quản lý và sử dụng đất theo đúng pháp luật Nhờ đó đã kịp thời phát hiện, xử

lý các hành vi vi phạm về lấn chiếm đất hay kê khai diện tích đất không đúng mục đíchhoặc không đúng với diện tích thực tế

Trong những năm qua tuy tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện xảy rakhá nhiều nhưng Phòng TN&MT Huyện Bình Sơn vẫn thực hiện tốt chức năng và nhiệm

vụ của mình, phối hợp tốt được với các cơ quan và ban ngành có liên quan để cùng nhaugiải quyết và đã đạt được nhiều kết quả nhất định

Trang 23

Bảng 3 Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai huyện Bình Sơn (2011-09/2014)

Năm Tổng số đơn

Thẩm quyền giải quyết Đã giải

quyết

Tỉ lệ giải quyết (%)

UBND huyện Toà án

(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Bình Sơn )

Qua bảng trên cho thấy, kết quả của công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địabàn huyện Bình Sơn từ năm 2011 đến tháng 9 năm 2014 là khá tốt Tổng số đơn tranhchấp qua 4 năm là 88 đơn, trong đó thẩm quyền giải quyết UBND huyện là 60 đơn, thẩmquyền giải quyết của toà án là 28 đơn Kết quả giải quyết được tổng cộng 86 đơn kể cảđơn mới và đơn tồn đọng qua các năm với tỷ lệ giải quyết tranh chấp hàng năm đạt từ78,95% trở lên, trong đó năm 2013 đạt tỷ lệ giải quyết tranh chấp cao nhất là 92% Nhìnchung số đơn tồn đọng qua các năm là rất ít Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng tồnđọng hồ sơ tranh chấp là do chưa có cơ sở pháp lý đầy đủ về QSDĐ giữa các bên tranhchấp

Trong năm 2014, công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện BìnhSơn về cơ bản tiếp tục được quan tâm, chú trọng, nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn dothiếu nguồn nhân lực, thiếu tài liệu nghiên cứu cũng như trình độ của cán bộ giải quyếttranh chấp đất đai còn nhiều hạn chế, cần phải khắc phục những hạn chế này để có thểgiải quyết tranh chấp đất đai một cách tốt nhất, đem lại sự tin tưởng cho nhân dân

Trang 24

II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Sơn

Theo số liệu thống kê đất đai ngày 01/01/2014, tổng diện tích đất tự nhiên củahuyện Bình Sơn năm 2013 là: 46.760,19 ha (chiếm 9.07% tổng diện tích tự nhiên của tỉnhQuảng Ngãi) Trên địa bàn huyện hiện có 24 xã và 1 thị trấn (Thị trấn Châu Ổ)

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Sơn năm 2013

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên SMN 1.916.09 4.09

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn)

Trang 25

Dựa theo bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (công bố ngày 01/01/2014) củahuyện Bình Sơn, tỷ lệ giữa ba nhóm đất chính có sự chênh lệch rõ ràng và chưa hợp lý.Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là 73,97%; nhóm đất phi nôngnghiệp chiếm tỷ lệ 19,1%; còn lại nhóm đất chưa sử dụng chiếm 6,93% Điều này phảnánh đúng với cơ cấu kinh tế của huyện hiện tại, tập trung chủ yếu vào sản suất nông - lâm– ngư nghiệp.

Theo kế hoạch số 44/KH-UBND của UBND huyện ban hành về kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, huyện tập trung đẩy mạnh, phát triển kinh tế theo hướng côngnghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Do đó, đến năm 2015, chắc chắn tỷ lệnhóm đất nông nghiệp sẽ giảm đi, nhóm đất phi nông nghiệp sẽ tăng lên Bên cạnh đó, tỷ

lệ nhóm đất chưa sử dụng tuy thấp nhất trong ba nhóm nhưng vẫn còn cao; trong thời giantới, huyện có kế hoạch đưa vào sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, nhằm đem lạihiệu quả kinh tế cao hơn, tránh lãng phí tài nguyên

Biểu đồ 2: Cơ cấu các nhóm đất chính huyện Bình Sơn năm 2013

(Nguồn: http://binhson.gov.vn)

Trang 26

II.1.3 Đánh giá chung công tác quản lý Nhà nước về đất đai và tình hình sử dụng đất:

Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bình Sơn trong những năm gần đây đãdần đi vào nề nếp và ổn định, hiện trạng tranh chấp và lấn chiếm đất, sang nhượng đất đaitrái phép có chiều hướng giảm Để phục vụ tốt cho công tác quản lý đất nói chung và cấpGCN nói riêng, công tác đo đạc, đăng ký, cấp GCN đã và đang được tiến hành khẩntrương, việc bố trí sử dụng tương đối phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Quản lý Nhà nước về đất đai là công tác rất quan trọng đối với việc quản lý đất đai,cho phép nắm bắt, theo dõi các thông tin về sử dụng đất, từ đó có sự điều chỉnh cho phùhợp với hiện trạng sử dụng như: vị trí, ranh giới, hình thể, mục đích sử dụng…đồng thờilàm căn cứ quan trọng để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Cho đến nay công tácđăng ký, cấp GCN đã tiến hành tương đối trên toàn phạm vi huyện Đánh giá và phânhạng thích hợp đất đai là một việc cần thiết cho công tác quản lý và sử dụng đất đai, là cơ

bộ, bên cạnh đó là sự nổ lực, cố gắng của mỗi cán bộ công chức trong việc thực thi nhiệm

vụ, ý thức cao về đặc thù công việc của ngành (không ngại thời gian, sẵn sàng làm thêmgiờ) nên công tác quản lý đất đai được tăng cường thực hiện trên các lĩnh vực quy hoạch,thu hồi đất, chuyển mục đích, góp phần làm cho công tác quản lý đất đai trên địa bànhuyện ngày một hoàn thiện hơn

Hiện trạng sử dụng đất của huyện trong thời gian qua đã phản ánh việc sử dụng đấttrên địa bàn là phù hợp và đúng hướng Đất nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn diện tích docác hộ dân trong huyện đa phần sống bằng nghề nông là chính, UBND huyện cũng đã cónhiều chính sách khuyến khích người dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm

Khó khăn

Công tác Quản lý Nhà nước về đất đai so với yêu cầu pháp luật đất đai trên địabàn Huyện còn nhiều mặt hạn chế, quản lý đất đai còn lỏng lẻo, nhiều khu vực tranh chấp,lấn chiếm đất đai kéo dài, phức tạp chưa giải quyết dứt điểm do điều kiện lịch sử về đấtđai còn nhiều vấn đề phức tạp

Là một huyện đang trong quá trình phát triển và đô thị hóa nên đất đai và nhà ở cónhiều biến động, công tác cập nhật đòi hỏi phải thường xuyên và cần có sự phối hợp caogiữa các cấp

Trang 27

II.2 Đánh giá công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện từ 2009 đến nay II.2.1 Quy trình cấp GCNQSDĐ cho HGĐ-CN trên địa bàn huyện Bình Sơn II.2.1.1 Giai đoạn từ năm 2009 đến 30/6/2014

Quy trình cấp GCNQSDĐ của huyện Bình Sơn trong giai đoạn này áp dụng theo NĐ88/2009/NĐ-CP, cùng với việc ban hành quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 18/06/2010 của tỉnh Quảng Ngãi; trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ, QSHNO và TSGL được thực hiện chi tiết như sau:

1 Người SDĐ nộp một (01) bộ hồ sơ tại UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Bình Sơn, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp GCN (theo mẫu quy định);

b) Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); Các loại giấy tờ về QSHNO, công trình xây dựng, sởhữu rừng hợp pháp theo Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quyđịnh của pháp luật (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (đối với trường hợp cần thiết)

Trang 28

2 Trình tự giải quyết hồ sơ:

Sơ đồ quy trình cấp GCN

Sơ đồ 2: Quy trình đăng ký đất đai, cấp GCN theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và

Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND

Ngày đăng: 16/07/2015, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Luận văn tốt nghiệp: sinh viên Phan Thanh Phúc, ngành Quản lý đất đai, khoá 2010-2013 đã thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp
Tác giả: Phan Thanh Phúc
Nhà XB: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn
Năm: 2013
[13] Website: http:// vanban.chinhphu.vn / ; http://vbpl.vn/;http://www.moj.gov.vn/ Link
[1] Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai – Tác giả: Th.S Ngô Minh Thụy - Năm 2014 – Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM Khác
[2] Bài giảng Quản lý hành chính về đất đai – Tác giả: Th.S Lê Mộng Triết – Năm 2014 – Trường Đại học Nông lâm TP.HCM Khác
[3] Báo cáo kết quả công tác quản lý đất đai - Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn - Giai đoạn từ năm 2009 đến nay Khác
[4] Chuyên đề tốt nghiệp: Huỳnh Thị Thùy Dương, sinh viên ngành Quản lý đất đai lớp LT09QL trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM, năm 2012 Khác
[5] Luật đất đai 2003 – Quốc hội – Ban hành ngày 26/11/2003 – Nhà xuất bản Lao động và Xã hội Khác
[6] Luật đất đai 2013 – Quốc hội – Ban hành ngày 29/11/2013 – Nhà xuất bản Hồng Đức Khác
[8] Nghị định 181/2009/NĐ-CP – Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003 Khác
[9] Nghị định 43/2014/NĐ-CP Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 Khác
[10] Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[11] Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
[12] Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Bình Sơn - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Bình Sơn (Trang 11)
Bảng 1: Các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Bình Sơn - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 1 Các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Bình Sơn (Trang 13)
Bảng 2: Đặc điểm tài nguyên đá trên địa bàn huyện Bình Sơn - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 2 Đặc điểm tài nguyên đá trên địa bàn huyện Bình Sơn (Trang 14)
Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu chuyên đề - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Sơ đồ 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu chuyên đề (Trang 19)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Sơn năm 2013 - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Sơn năm 2013 (Trang 24)
Sơ đồ 2: Quy trình đăng ký đất đai, cấp GCN theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Sơ đồ 2 Quy trình đăng ký đất đai, cấp GCN theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và (Trang 28)
Bảng 5 : Quy trình c p GCN cho HG -CN giai  o n t  n m 2009  ấp GCN cho HGĐ-CN giai đoạn từ năm 2009 đến 30/6/2014 Đ-CN giai đoạn từ năm 2009 đến 30/6/2014 đoạn từ năm 2009 đến 30/6/2014 ạn từ năm 2009 đến 30/6/2014 ừ năm 2009 đến 30/6/2014 ăm 2009 đến 30 - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 5 Quy trình c p GCN cho HG -CN giai o n t n m 2009 ấp GCN cho HGĐ-CN giai đoạn từ năm 2009 đến 30/6/2014 Đ-CN giai đoạn từ năm 2009 đến 30/6/2014 đoạn từ năm 2009 đến 30/6/2014 ạn từ năm 2009 đến 30/6/2014 ừ năm 2009 đến 30/6/2014 ăm 2009 đến 30 (Trang 29)
Sơ đồ 3: Quy trình đăng ký đất đai, cấp GCN theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Đề - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Sơ đồ 3 Quy trình đăng ký đất đai, cấp GCN theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Đề (Trang 32)
Bảng 6:  Quy trình cấp GCN cho HGĐ-CN giai đoạn từ 01/07/2014 đến nay - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 6 Quy trình cấp GCN cho HGĐ-CN giai đoạn từ 01/07/2014 đến nay (Trang 33)
Bảng 7 : Kết quả cấp GCN năm 2010 cho HGĐ-CN trên địa bàn huyện Bình Sơn - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 7 Kết quả cấp GCN năm 2010 cho HGĐ-CN trên địa bàn huyện Bình Sơn (Trang 36)
Bảng 9 : Kết quả cấp GCN năm 2012 cho HGĐ-CN trên địa bàn huyện Bình Sơn - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 9 Kết quả cấp GCN năm 2012 cho HGĐ-CN trên địa bàn huyện Bình Sơn (Trang 40)
Bảng 10 : Kết quả cấp GCN cho HGĐ-CN năm 2013 trên địa bàn huyện Bình Sơn - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 10 Kết quả cấp GCN cho HGĐ-CN năm 2013 trên địa bàn huyện Bình Sơn (Trang 42)
Bảng 12 : Kết quả cấp GCN  HGĐ-CN huyện Bình Sơn giai đoạn 1/7/2014 đến nay - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 12 Kết quả cấp GCN HGĐ-CN huyện Bình Sơn giai đoạn 1/7/2014 đến nay (Trang 46)
Bảng 13 : Kết quả tổng hợp giai đoạn 2010 đến 2014 - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Bảng 13 Kết quả tổng hợp giai đoạn 2010 đến 2014 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w