1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ huyện văn quan tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012 2014

68 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 875,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới các thầy giáo,cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy và các anh chị trong ủy ban nhân dân xã Tri Lễ - huyện

Trang 1

HOÀNG VĂN XUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA XÃ TRI LỄ - HUYỆN VĂN QUAN

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

HOÀNG VĂN XUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA XÃ TRI LỄ - HUYỆN VĂN QUAN

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : T.S Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, bản thân tôi đã được sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các thầy,cô trong khoa Quản lý tài nguyên và các thầy cô giáo khác

Đây là khoảng thời gian quý báu nhất, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân tôi Tại nơi đây tôi đã được trang bị một lượng kiến thức về

xã hội sau này ra trường tôi có thể đóng góp phần công sức nhỏ bé của mình

để phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước trở thành người có ích cho xã hội

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và hoàn chỉnh các nội dung khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân,tôi nhận được sự dúp đỡ tận tình rất tâm huyết, của thầy giáo , cô giáo trong khoa Quản Lý tài Nguyên, đặc biệt là sự giám sát chỉ đạo của cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy, đồng thời em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong ủy ban nhân dân xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn

Bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới các thầy giáo,cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy và các anh chị trong ủy ban nhân dân xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn đã giúp

tôi hoàn thành tốt chuyên đề " Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất trên địa xã Tri Lễ - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014"

Tôi xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 9 / 5 / 2015 Sinh viên thực hiện

Hoàng Văn Xuyên

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu diện tích các loại đất của xã Tri Lễ năm 2013 31 Biểu đồ 4.2: Số lượng GCN, diện tích cần cấp và đã cấp cho mục đích đất ở nông thôn xã Tri Lễ 46 Biểu đồ 4.3: Số lượng GCN, diện tích cần cấp và đã cấp cho đất sản xuất nông nghiệp xã Tri Lễ 49 Biểu đồ 4.4: Số lượng GCN, diện tích cần cấpvà đã cấp cho đất lâm nghiệp xã Tri

Lễ 52

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tri Lễ năm 2014 30

Bảng 4.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất tính đến hết năm 2011 34 Bảng 4.3: Tình hình cấp GCNQSD đất ở nông thôn giai đoạn 2012 – 2014 35 Bảng 4 4: Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 36 Bảng 4.5: Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 39 Bảng 4.6: Số lượng GCN, diện tích cần cấp và đã cấp cho mục đích đất ở nông thôn theo các năm xã Tri Lễ 40 Bảng 4 7 Số lượng GCNQSDĐ, diện tích cần cấp và đã cấp cho đất sản xuất nông nghiệp theo các năm xã Tri Lễ 48 Bảng 4 8: Số lượng GCN diện tích cần cấp và đã cấp cho đất lâm nghiệp theo các năm xã Tri Lễ 51

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

vi PHẦN 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa khóa học và thực tiễn của đề tài 2

PHẦN 2 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.2 Căn cứ pháp lý của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.3 Những quy định chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

2.1.3.1 Khái niệm và mục đích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

2.1.3.2 Điều kiện được cấp GCNQSD đất 6

2.1.3.3 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.1.4.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

2.1.4.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9

2.1.4.6 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9

2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cả nước và tỉnh Lạng Sơn 11

2.2.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận ở cả nước từ khi thực hiện luật đất đai năm 2013 11

2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Lạng Sơn 13

PHẦN 3 16

ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Nội dung nghiên cứu 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

Trang 7

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu các tài liệu có liên quan 17

3.3.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 17

3.3.3 Phương pháp phân tích, so sánh 17

3.3.4 Phương pháp chuyên gia 18

3.4.5 Phương pháp kế thừa 18

PHẦN 4 19

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Tri Lễ - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn 19 4.1.1 Vị trí địa lý 19

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

4.1.2.1 Thực trạng phát triển nền kinh tế - xã hội 22

4.1.2.2 Dân số và lao động 24

4.1.2.4 Văn hóa -Giáo dục 24

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình cấp GCNQSD đất của xã Tri Lễ giai đoạn 2012 - 2014 26

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tri Lễ 26

4.2.1 Công tác quản lý đất đai của xã Tri Lễ 26

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Tri Lễ 30

4.3 Kết quả thực hiện tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Tri Lễ 33

4.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất tính đến hết năm 2011 33

4.3.1.1 Đất ở nông thôn 34

4.3.1.2 Đất sản xuất nông nghiệp 35

4.3.1.3 Đất lâm nghiệp 38

4.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm giai đoạn 2012- 2014 40

4.3.2.1 Đất ở nông thôn 40

4.3.2.2 Đất sản xuất nông nghiệp 48

4.3.2.3 Đất lâm nghiệp 51

4.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 - 2014 của xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn 54

Trang 8

4.3.3.1 Những thuận lợi 54

4.3.3.2 Những khó khăn 55

4.4 Những giải pháp chủ yếu thúc đẩy công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian tới 55

4.4.1 Về công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính 56

4.4.2 Về công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ 56

4.4.3 Về công tác quản lý Nhà nước về đất đai 56

PHẦN 5 58

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi Quốc Gia, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Trong quá trình vận động, đất đai trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt của

xã hội và không thể thay thế bởi bất kỳ một loại tư liệu sản xuất nào khác Đồng thời đất đai còn đựơc coi là tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động tạo ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hoá trở thành sử dụng đa mục đích, phục vụ cho đời sống của nhân dân

Hiến pháp năm 1992, Luật đất đai năm 2003 đã nêu rõ: “ Đất đai thuộc

sở hữu toàn dân, do Nhà Nước thống nhất quản lý đại diện chủ sở hữu” và “ Nhà Nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Để khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà Nước đại diện chủ sở hữu thống nhất và quản lý” việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, thiết lập hồ sơ địa chính là việc hết sức quan trọng, là cơ sở pháp

lý để Nhà Nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, các chủ sử dụng đất đai có thể yên tâm và chủ động trong việc khai thác và sử dụng các tiềm năng vốn có của đất đai, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường

Trong toàn cảnh Nước ta hiện nay, từ một nước nông nghiệp lạc hậu, Đảng và Nhà Nước ta chủ trương đổi mới cơ cấu kinh tế thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công cuộc đổi mới kinh tế đã phôi thai bắt đầu từ ngành nông nghiệp vào đầu năm 1981 với chỉ thị số 100/CT/TW ngày 13/11/1981 của bí thư Trung ương Đảng về mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Đặc biệt là Nghị quyết số 10/NQ - TW của bộ chính trị ngày 5/4/1998

về cơ chế khoán ruộng đất đến hộ gia đình đã thực hiện cùng với sự hấp dẫn mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường dẫn đến quá trình đô thị hóa là một hiện tượng tất yếu Quá trình đô thị hóa đã nảy sinh nhu cầu sử dụng đất cho mục

Trang 12

đích sử dụng mới Từ thực tế khách quan đó đã gây sức ép không nhỏ đến quỹ đất đai của chúng ta

Chính vì vậy thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mỗi thửa đất và chủ sử dụng đất tương ứng là công việc quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện tốt, một mặt giúp nhà nước nắm chắc quản lý đất đai mặt khác thiết lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất được thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của mình một cách có giá trị, yên tâm đầu tư khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai Góp phần khơi dậy nguồn nội lực phát triển kinh tế xã hội còn tiềm ẩn trong nông thôn

Trong những năm qua, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã đã bước đầu có những thành tựu đáng kể, nhưng còn có nhiều vấn đề khó khăn, thách thức cần giải quyết

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cũng như tính cấp bách của công tác đăng

ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn Được sự phân công của Khoa Quản Lý Tài

Nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện

nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tri Lễ - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014”

1.2 Mục đích của đề tài

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012- 2014, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện hơn, đẩy nhanh tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian tiếp theo

1.3 Ý nghĩa khóa học và thực tiễn của đề tài

- Củng cố những kiến thức đã tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

Trang 13

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin cửa sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó

đề xuất được những giải pháp để sử dụng đất có hiệu quả cao hơn

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1 Cơ sở lý luận của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng của hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng

cơ sở kỹ thuật, văn hóa và an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian cùng với thời gian Giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi theo chiều hướng tốt hoặc xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng của con người Trong hoàn cảnh hiện nay, Việt Nam đất chật người đông So với thế giới thì nước ta là một trong những nước có số bình quân ruộng đất trên đầu người vào loại thấp nhất, đất đai lại phân bố không đồng đều giữa các vùng và các khu vực Vì vậy vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải có biện pháp quản lý

và sử dụng đất như thế nào để không những đảm bảo cho nhu cầu hiện tại mà còn phát triển cho tương lai Do đó, công tác quản lý và sử dụng đất ngày càng được Chính phủ quan tâm đặc biệt là công tác cấp GCNQSD đất

Cấp GCNQSD đất là một công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của công dân

Cấp GCNQSD đất là giữ vai trò quan trọng, nó là cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, và các chủ sử dụng đất yên tâm chủ động trong việc sử dụng nhằm khai thác tiềm năng sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao

2.1.2 Căn cứ pháp lý của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà Nước ta nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế như việc thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CP-TW, tiếp theo

là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo Nghị quyết 10/NĐ - TW của Bộ chính trị, khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo tiều đề

Trang 15

của Nhà nước ta ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở pháp lý cho Nhà nước về quản lý đất đai toàn diện hơn

- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích nông nghiệp

- Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà

ở và quyền sử dụng đất tại đô thị

- Nghị định số 04/2000/NĐ - CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi, bổ sung một số điều của đất đai

- Luật đất đai 1993, luật sửa đổi bổ sung một số điều năm 1998, Luật đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 [6]

- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2014 của thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật đất đai

- Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 29/10/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai [10]

- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc

+ Quyết định số 449/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của tổng cục địa chính quy định các sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai thay thế các biểu mẫu trước đó

+ Thông tư 364/1998-TCĐC ngày 16/03/1998 của tổng cục địa chính hướng dẫn về cấp GCNQSD đất

+ Công văn số 776/CV-CP ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị

Trang 16

+ Thông tư số 147/1999 TTLTCĐC-BTC ngày 21/07/2004 của liên Bộ tài chính và tổng cục địa chính hướng dẫn cấp GCNQSD đất chỉ thị 1999/CT-TTg

+ Thông tư số: 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính

+ Quyết định số:24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSD đất

Trên đây là một số văn bản nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất trong cả nước nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất quốc gia, đồng thời góp phần lần cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất và thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước

2.1.3 Những quy định chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.3.1 Khái niệm và mục đích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

“ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng để bảo hộ cho quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan

hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất

Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ về đất đai ( giữa nhà nước là chủ sở hữu với người sử dụng đất

và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật hiện hành

2.1.3.2 Điều kiện được cấp GCNQSD đất

Theo điều 50 Luật Đất đai:

+ Có đầy đủ giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được UBND xã có đất xác nhận những giấy tờ hợp pháp bao gồm:

+ Giấy tờ do chính quyền cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất

mà chủ sử dụng đất vẫn đang được sử dụng ổn định từ đó tới nay

+ Giấy tờ giao đất hoặc cho thuê do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thuộc thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa nay là cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Những giấy tờ chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất từ sau ngày 15/03/1993 đã được cấp và thẩm quyền xác nhận

Trang 17

+ Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật đất đai

+ GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp

+ Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó tới nay mà không có tranh chấp

+ Giấy tờ thừa kế, cho tặng nhà gắn liền với đất mà được UBND xã nơi

có đất xác nhận và đất đó không có tranh chấp

+ Tờ giao đất tình nghĩa

+ Giấy tờ chuyển nhượng đất đai mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất do UBND xã nơi có thẩm tra là đất không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của UBND cấp xã

Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờ nói trên mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy hoạch thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng theo quy định của pháp luật

Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, trường hợp này phải được UBND cấp xã xác nhận trong những trường hợp sau:

+ Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do chiến tranh, thiên tai (hạn hán, lũ lụt, sóng thần), còn chứng lý trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc được hội đồng đăng ký đất đai xác nhận

+ Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ

+ Người chia tách chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên tước bạ

2.1.3.3 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đối tượng được cấp GCNQSD đất được nêu rõ tại Điều 58 Luật Đất đai 2013 như sau:

1 Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSD đất

Trang 18

2 Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa

kế, tặng cho, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của luật này

3 Người nhận quyền sử dụng đất

4 Người sử dụng đất có GCNQSD đất được cở quan Nhà Nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất

5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc theo quyết định của tòa án nhân dân, quyết định của cơ thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền đã được thi hành

2.1.4.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSD đất là chứng thư pháp lý nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ sử dụng để họ yên tâm đầu tư cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất

và thực hiện nghĩa vụ đất theo pháp luật

Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được nêu rõ tại điều 98 Luật Đất đai 2013 như sau:

1 GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với từng loại đất

2 GCNQSD đất do Bộ Tài Nguyên và Môi trường phát hành

3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì GCNQSD đất phải ghi họ tên cả vợ và chồng Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo

và giao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng thửa đất, từng gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

4.Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải giấy làm chứng nhận sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này khi chuyển quyền

Trang 19

sử dụng đất thì người sử dụng đất đó được cấp GCNQSD đất theo quy định của Luật này

2.1.4.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại Điều 105, Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:

1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Ủy ban nhân dân huyện quận, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với đất ở

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất

2.1.4.6 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà Nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho quỹ đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Là nội dung quan trọng có quan hệ chặt chẽ với các nội dung khác về quản lý Nhà nước về đất đai, do vậy cấp GCNQSD đất đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý Nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏi các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương phải có trách nhiệm quản lý đất đai phù hợp với thực tế và xu thế phát triển của xã hội

để việc sử dụng đất đai có hiệu quả và hợp lý

* Cấp trung ƣơng

- Ban hành luật, nghị định, thông tư, các văn bản, chính sách đất đai, hướng dẫn quy trình biểu mẫu về, in ấn, phát hành cấp GCNQSD đất biểu mẫu, sổ sách thống nhất trong phạm vi cả nước

- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho cán bộ địa chính các tỉnh trong

cả nước về thủ tục cấp GCNQSD đất

- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện cấp GCNQSD đất

Trang 20

*Cấp tỉnh

- Ban hành các công văn, quyết định, hướng dẫn cụ thể cấp GCNQSD đất

- Tổ chức triển khai công tác cấp GCNQSD đất trên phạm vi toàn tỉnh theo thẩm quyền

- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ

sở phục vụ công tác cấp GCNQSD đất ở địa phương mình

- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền và quyết định cấp GCNQSD đất những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trong phạm vi quản lý

Trang 21

2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cả nước và tỉnh Lạng Sơn

2.2.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận ở cả nước từ khi thực hiện luật đất đai năm 2003 và sửa đổi năm 2013

Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá XIII , kỳ họp thứ 4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2014 thay thế cho Luật

đất đai năm 1988, 2001, 2003 Luật đất đai 2013 cũng khẳng định rõ: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu", Luật đất đai

2013 cũng quy định rõ 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Từ khi Luật đất đai năm 2003 ra đời và được sửa đổi và bổ sung 2013, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ Nhà máy quản lý tài nguyên - môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong cả nước đã có tổ chức các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, trung tâm phát triển quỹ đất nên các nguồn thu từ đất tăng lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên vẫn có một số sai phạm cần khắc phục và sửa chữa như: Sai phạm về trình tự thủ tục cấp giấy, về đối tượng cấp giấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất

Công tác cấp GCN của cả nước được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh cấp GCN đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị), 14 tỉnh đạt từ 80-90%, 10 tỉnh đạt từ 70-80%, 27 tỉnh còn lại đạt dưới 70%

Kết quả cấp GCN của cả nước đến ngày 30 tháng 09 năm 2011 như sau:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 GCN với diện tích là 7.485.643 ha, đạt 82,1% so với diện tích cần cấp; trong đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 13.681.327 GCN với diện tích 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức 5.024 GCN với diện tích 522.313 ha

Cụ thể, có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 80-90%, 8 tỉnh đạt từ 80%, 12 tỉnh đạt từ 50-70%, 2 tỉnh còn lại đạt dưới 50%;

Trang 22

70 Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 1.111.302 GCN với diện tích 8.116.154 ha, đạt 62,1% diện tích cần cấp GCN Trong đó, có 13 tỉnh đạt trên 90%, 7 tỉnh đạt từ 80-90%, 5 tỉnh đạt từ 70-80%, 8 tỉnh đạt từ 50-70%, 31 tỉnh còn lại đạt dưới 50%

Việc cấp GCN cho đất lâm nghiệp trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn do không có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập bản đồ địa chính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng

kể tiến độ cấp GCN cho đất lâm nghiệp Tuy nhiên, đến nay tiến độ cấp GCN đất lâm nghiệp tại một số địa phương vẫn bị chậm vì đang chờ quy hoạch lại

3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc doanh đang sử dụng cùng với việc sắp xếp, đổi mới các lâm trường;

- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 GCN với diện tích 478.225 ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp GCN; còn 10 tỉnh chưa triển khai cấp GCN đối với đất nuôi trồng thủy sản;

- Đối với đất ở tại đô thị: đã cấp 2.837.616 GCN với diện tích 64.357

ha, đạt 62,2% diện tích cần cấp Trong đó, có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt

từ 80-90%, 6 tỉnh đạt từ 70-80%, 15 tỉnh đạt từ 50-70%, 20 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Từ ngày 01/07/2008, thực hiện cấp GCN quyền sở hữu nhà ỏ và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy định của Luật nhà ở;

- Đối với đất ở tại nông thôn: đã cấp 11.705.664 GCN với diện tích 383.165 ha, đạt 76,5% diện tích cần cấp GCN Trong đó, có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt từ 80-90%, 10 tỉnh đạt từ 70-80%, 12 tỉnh đạt từ 50-70%, còn lại 7 tỉnh đạt dưới 50% Từ ngày 01/07/2006 người sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũng được thực hiện việc cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy định của Luật nhà ở;

- Đối với đất chuyên dùng: đã cấp 71.897 GCN ứng với diện tích 208.828 ha, đạt 37,4% diện tích cần cấp Trong đó, có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt 70-80%, 10 tỉnh đạt 50-70%, 40 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Việc cấp GCN cho đất chuyên dùng nhìn chung không có vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập trung chỉ đạo thực hiện;

Trang 23

- Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 GCN với diện tích 6.921 ha, đạt 35,7% diện tích cần cấp Việc cấp GCN cho loại đất này được thực hiện chủ yếu trong 3 năm từ 2005-2007 Trong thực tế, việc ban hành nghị định số 84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh việc cấp GCN đối với loại đất này

2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với Trung Quốc có vị trí khá thuận lợi cho phát triển kinh tế -

xã hội Tỉnh Lạng Sơn có 10 huyện và 1 thành phố, đến hết năm 2013 về công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất đã được triển khai và hoàn thành tương đối cao

Theo tổng thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Đất chưa sử dụng: 467.095,86 ha chiếm 51,13% tổng diện tích tự nhiên Trong những năm đổi mới, công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã có nhiều tiến bộ, tạo điều kiện cho các chủ sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để mang lại hiệu quả kinh tế cao

Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý đất đai, đến nay công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSD đất cho các loại đất đã đạt được kết quả như sau:

1.Đối với đất nông nghiệp

Đã tổ chức cấp GCNQSD đất theo Nghị định 64/CP của Chính phủ đến cuối năm 2013 công tác này đã cơ bản hoàn thành

Ngày 28/09/2013 đã tổ chức hội nghị tổng kết công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn toàn tỉnh với kết quả đạt được: 91,20% tổng số hộ nông nghiệp được cấp GCNQSD đất, số diện tích được cấp theo bản đồ 299 đạt 87,29%

Trang 24

2 Đối với đất lâm nghiệp

Đã tổ chức cấp GCNQSD đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/CP Tính đến tháng 12/2013 toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận cho 42.525 hộ/66.269

hộ, đạt 64,47% tổng số hộ đã được cấp sổ giao đất, giao rừng, với diện tích là 194.181,31 ha

4 Đất ở đô thị

Tính đến tháng 10/2014 toàn tỉnh cấp giấy chứng nhận cho 17.977 hộ/31.324

hộ, đạt 47,88% tổng số hộ sử dụng đất đô thị, với tổng diện tích là 498,42 ha

- Đất quốc phòng, an ninh: 46 giấy

- Đất cơ quan hành chính sự nghiệp: 89 giấy

- Đất các doanh nghiệp: 39 giấy

Tuy nhiên công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn vẫn còn đang gặp phải rất nhiều khó khăn và vướng mắc cần giải quyết

Trước hết công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai, các chính sách về đất đai chưa được triển khai đầy đủ, sâu rộng đến từng người dân, bên cạnh đó nhận thức của người dân về chính sách, Pháp luật đất đai còn hạn chế Tiềm năng về đất đai chưa được phát huy hết, đất đai chưa được chuyển dịch hợp lý, hiệu quả sử dụng đất còn thấp, tình trạng lẫn chiếm, sử dụng đất sai mục đích xảy ra trên tất cả các loại đất Tiến độ cấp GCNQSD đất tiến hành còn chậm

Trang 25

Trước tình trạng trên và trên cơ sở quán triệt sâu sắc nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành trung ương Đảng về đổi mới chính sách Pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn vừa có quyết định chỉ đạo và kế hoạch cụ thể nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trong đó đặc biệt nhấn mạnh khai thác sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm lực của đất, đầu tư mở rộng đất Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý và sử dụng đất theo Pháp luật, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà Nước trong thực thi hành chính sách Pháp Luật đất đai

Theo chương trình hành động cụ thể, trước hết tỉnh Lạng Sơn sẽ tiến hành rà soát các văn bản về quản lý Nhà Nước về đất đai vận dụng vào tình hình cụ thể của tỉnh Lạng Sơn

Đẩy mạnh công tác phổ biến tuyên truyền chính sách, pháp luật về đất đai trong nhân dân, xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành chính sách pháp luật về đất đai ở địa phương

Trong những năm qua ở tỉnh Lạng Sơn đã và đang tập trung xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các phường, thị trấn, thị xã tháo gỡ những vướng mắc nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất, giao đất cho các tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp trên cơ sở đất đang sử dụng

2.3 Một số nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài

Theo Đăng Anh Quân (2006) cho ta thấy ở việt nam, nhà nước là chủ

sở hưu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng đất

mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chứng nhân pháp lý xác lập mỗi quan hệ hợp pháp giữa nhà nước va người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vì vậy theo quy định của pháp luật đất đai, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyền đầu tiên

mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng Với những thông tin được thể hiện trên giấy (như tên người sử dụng đất, số hiệu, diện tích, mục đích sử dụng, những biến động sau khi cấp giấy, v.v), GCNQSDĐ giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với cả Nhà nước và người sử dụng đất

Trang 26

Về phía Nhà nước, tiến độ cấp và mức độ hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất chứng tỏ khả năng của Nhà nước trong việc quản lý tài sản đất đai thuộc sở hữu của mình, giúp Nhà nước kiểm soát tình hình đất đai một cách thuận tiện. [20]

Theo UBND Tỉnh Lạng sơn Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá được chính xác thực trạng đất đai, chất lượng, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp theo từng vùng, làm cơ sở để đánh giá tình hình quản

lý, sử dụng đất đai và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cấp, nhất là việc lập, điều chỉnh, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2016-2020 Công tác tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh cần phải đảm bảo nội dung, phương pháp, chỉ tiêu, biểu mẫu, trình tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai (gọi tắt là Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT) [21]

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Tri Lễ - huyện Văn Quan - tỉnh -Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 3/2/2015 – 5/4/2015

Phạm vi nghiên cứu trên địa bàn xã Tri Lễ huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn

-3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tri Lễ - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn

- Kết quả thực hiện tình hình quản lý và sử dụng đất trên đị bàn xã Tri

Lễ - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012- 2014

Trang 27

- Đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm thúc đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian tiếp theo

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu các tài liệu có liên quan

- Thu thập tài liệu, về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn

- Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các thời kỳ từ cấp trung ương tới địa phương

3.3.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Tổng hợp toàn bộ các số liệu, tài liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan

3.3.3 Phương pháp phân tích, so sánh

Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích so sánh, đánh giá, nhận xét tìm ra những tồn tại, hạn chế và khó khăn trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 28

3.3.4 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để tìm hiểu những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3.4.5 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các tài liệu, số liệu của những tác giả khác đã nghiên cứu và công bố, đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu và tài liệu, số liệu các phòng ban của xã Tri Lễ - huyện Văn Quan

- tỉnh Lạng Sơn

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Tri Lễ - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn

4.1.1 Vị trí địa lý

4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía bắc nơi địa đầu của tổ quốc, biên

giới phía đông giáp với trung quốc, địa hình bị chia cắt bởi núi sông hiểm trở với nhiều sông suối, khí hậu khắc nhiệt thường mựa đông rất lạnh, sương muối làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi và đời sống của nhân dân

Lạng Sơn có 5 dân tộc anh em sinh sống Trong đó phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí không đồng đều, đời sống kinh tế ở nhiều vựng nông thôn còn gặp nhiều khó khăn

Lạng Sơn có 11 huyện thị trong đó Văn Quan là một trong những huyện miền núi đặc biệt khó khăn về phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của tỉnh, hiện nay văn quan có 23 xã và 1 thị trấn

Tri Lễ là một xã vựng 3 của huyện Văn Quan, cách trung tâm huyện

lị trừng 20 km, có con đường 240A chạy qua địa bàn xã nên việc giao lưu hàng hóa với thị trường bên ngoài khá thuận lợi

Địa giới hành chính tiếp giáp với các đơn vị:

phía bắc giáp với xã Tú Xuyên và xã Lương Năng

phía đông giáp với xã Yên Phúc và xã Bình Phúc

phía nam giáp với huyện Chi Lăng và xã Hữu Lễ

phía tây giáp với huyện Bắc Sơn

Trang 30

4.1.1.2 Khí hậu

Khí hậu của huyện Văn Quan nói chung và của Tri Lễ núi riêng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa một năm có 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô, mùa mưa nóng từ tháng 2 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ bình quân hàng năm là 22,20C khí hậu mùa đông giá lạnh

có thể xuống 9 đến 100C Độ ẩm 85% đến 90% số nắng hàng năm biến động khoảng 1400 đến 1500 giờ, tổng lượng mưa bình quân khoảng 5.915,70 mm Khí hậu lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình 18-200C, tháng lạnh nhất vào tháng 12 năm trước và tháng 1 năm sau Mùa nóng từ tháng 5 đến thỏng 10 nhiệt độ 26-270C đây là điều kiện tốt cho cây trồng ưa nóng phát triển Tháng nóng nhất thường vào tháng 6-7-8

Chế độ mưa: tổng lượng mưa bình quân hàng năm là 4.258,0 mm tuy nhiên biên độ giao động lượng mưa giữa các năm và các tháng là tương đối lớn Trong vòng 5 năm trở lại đây lượng mưa lớn nhất vào năm

2000 là 5.915,7 mm, lượng mưa thường tập trung vào tháng đến tháng 7, mưa lớn thường đi kèm với bóa lũ lụt, lũ úng gây ảnh hưởng đến năng xuất chất lượng cây trồng

Độ ẩm trung bình từ 80-90% ảnh hưởng đến sự thụ phấn của một số loại cây trồng

Chế độ chiếu sáng: tổng số giờ nắng trung bình từ 1.400-1.500h

Vào tháng 5-6-7-8 cú giờ nắng cao nhất trong năm là 197 giờ (năm 2005) Cường độ ánh sáng cao tích hợp cho cây trồng ưa sáng như (lạc, ngô, đậu tương, cây cam, quýt, bưởi, chanh, vải, hồng…)

Với những đặc điểm khí hậu như trên xã Tri Lễ có thể phát triển thế mạnh trồng rừng, trồng lúa nước, trồng màu và trồng cây ăn quả tùy theo từng độ dốc khác nhau khi canh tác nông nghiệp nên thực hiện biện pháp canh tác nâng lâm kết hợp trồng xem trám, trồng che, hồi cũng là thế mạnh

Trang 31

ở đây Điều kiện tự nhiên ưu đãi cho xã Tri Lễ thực phẩm đa dạng các loại hình nông sản trong đó có cây lương thực thực phẩm phát triển, tự túc đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm trong toàn xã

Chế độ gió: là khu vực chịu ảnh hưởng của 2 luồng gió thịnh hành

đó là gió mùa đông bắc bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thời tiết nắng ẩm và thường có mưa lớn kéo dài

Nhìn chung khí hậu của xã có điều kiện thuận lợi cho các cây trồng phát triển như: cam, quýt, nhãn, mận, hồng khụng hạt, cây mạc mật và cây chám đen Cây lâm nghiệp, cây hồi, phi lao, keo…

4.1.1.4 Thủy văn

Tri Lễ có hệ thống sông ngòi, kênh mương phong phú Mực nước ngầm

ở độ cao trung bình, phụ thuộc vào lượng mưa, lượng mưa trung bình là 302,88 (mm)

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất: đất đai là tư liệu đặc biệt không thể thay thế trong qúa trình sản xuất nông nghiệp Đất đai của xã Tri Lễ là vùng đất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước

Tài nguyên nước: xã có con suối Bản Châu cựng với con suối Bản Bang và các khe nước chảy ra giữa hai đồi tạo nên hệ thống nguồn nước phong phú trong khu vực, nhưng dòng chảy quanh co, lượng nước thay đổi theo mùa, đây là nguồn nước chủ yếu cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp sinh hoạt của người dân nơi đây nhưng chưa được khai thác triệt để

Tài nguyên nhân văn: Năm 2014 trên địa bàn xã có 9 thôn với 938 hộ dân và khoảng 4.359 nhân khẩu Tri Lễ với đặc thù là một xã đang tiến hành xây dựng nông thôn mới Đã tạo cho người dân trong xã tiếp cận được với những tiến bộ khoa học áp dụng vào trong sản xuất Người dân trong xã có kinh nghiệm sản xuất, cú truyền thống cần cù sáng tạo, cùng với đông đảo đội

Trang 32

ngũ tri thức, cán bộ khoa học có điều kiện để thúc đẩy phát triển kinh tế gia đình, kinh tế xã hội trong giai đoạn tới

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển nền kinh tế - xã hội

* Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua với quyết tâm nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng và nhân dân các dân tộc xã Tri Lễ kinh tế có những chuyển biến tích cực: Cơ cấu kinh tế dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn, bước đầu khai thác có hiệu quả và phát huy những tiềm năng, thế mạnh của địa phương

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thực hiê ̣n chủ trương của huyê ̣n về chuyển đổi cơ cấu k inh tế , ngoài việc tập trung chỉ đạo phát triển nông nghiệp , trong những năm qua, xã bắt đầu quan tâm đầu tư phát triển các lĩnh vực kinh tế khác Trong đó , ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiê ̣p được coi là tro ̣ng tâm Đến n ăm 2013, hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiê ̣p trên đi ̣a bàn huyê ̣n vẫn đang trong giai đoa ̣n đầu phát triển , chủ yếu là duy trì các cơ sở khai thác , sản xuất vật liệu xây dựng , đồ mộc dân du ̣ng , sửa chữa cơ khí , sản xuất công cụ cầm tay , xay xát , chế biến lương thực , Tổng giá tri ̣ sản xuất tiểu thủ công nghiê ̣p năm 2013 ước

đa ̣t 3.300 triê ̣u đồng , bằng 80% kế hoa ̣ch đề ra

* Thực trạng phát triển các ngành:

Ngành nông, lâm nghiệp

+ Trồng trọt: Mặc dù thời tiết mưa nhiều, rét đậm, rét hại kéo dài đầu năm gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi Cấp

ủy, chính quyền các cấp đã chỉ đạo nhân dân vượt qua khó khăn, chủ động trong sản xuất và các hồ đập đã được tu sửa và tích trữ nước từ cuối năm

2014 Tổng diện tích gieo trồng 6 tháng đầu năm 517,43/498,1 ha, đạt 103,9% kế hoạch, bằng 104% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó: cây lương thực có hạt : 412,86/386 ha, đạt 106,9% kế hoạch, bằng 106,7% so với cùng kỳ; cây chất bột có củ cả năm 20,2/26 ha, đạt 77,7% kế hoạch, bằng 84,05% ,

Trang 33

cây thực phẩm : 41,07/40 ha = 102% kế hoạch, băng 113% so với cùng kỳ năm 2014

Tổng sản lượng lương thực có hạt : 1.448,6/1.428,6 tấn = 101,4% kế hoạch bằng 100% so với cùng kỳ Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt 6.000.000 đ/người/năm

Công tác dịch vụ cung ứng các giống cây trồng, phân bón phục vụ sản xuất cơ bản đảm bảo phục vụ cho sản xuất (giống các loại 57 tấn, phân bón các loại 1.150 tấn)

các loại giống cây trồng được cung ứng đầy đủ nhìn chung kết quả sản xuất nông nghiệp đạt khá so với kế hoạch và tăng so với cùng kỳ

Công tác dịch vụ cung ứng các giống cây trồng, phân bón phục vụ sản xuất cơ bản đảm bảo phục vụ cho sản xuất

+ Chăn nuôi: Đẩy mạnh công tác tuyên truyên vận động bà con nhân dân thực hiện tốt việc tiêm phòng dịch, bệnh cho gia súc, gia cầm Quan tâm đến việc chăm sóc đàn gia súc về mùa đông

-Tổng số đàn trâu : 1.074/1.526 con = 70,38% KH = 123

% so với cùng kỳ

-Tổng đàn bò : 511/762con = 76,06% =121% so với cùng kỳ

-Tổng số đàn lợn : 2.100/1.500con =140% KH = 124% so với cùng kỳ -Tổng đàn gia cầm : 22.000/1.800 con = 81,82% KH = 129% so với cùng kỳ Trong đơth rét đầu năm chết 50 con trâu, bò

+ Lâm nghiệp: Kinh tế nghề rừng ngày càng được mở rộng và phát triển Dự án trồng rừng của chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng được triển khai thực hiện có hiệu quả Trong 5 năm đã trồng được 177.925 cây con = 100% kế hoạch, trong đó nhân dân tự tìm cây giông được 4.520 cây gồm các loại cây gỗ xoan, cây ăn quả, cây tre, nữa trồng theo dự án: 173.405 cây bao gồm Lát hoa : 50 cây trong dịp tết : Cây bạch đàn : 149.325 cây theo dự an trồng rừng sản xuất cho 5 thôn : Bản Châu, Đèo Luông, Thồng Duống, Khòn

Vả, Nà Chuông cung cấp phân bón được : 14.932,5kg cho 133 hộ gia đình với 90,5 ha Cấp bổ xung cây bạch đàn cho người dân tho dự án 661 năm 2011 được : 24.030 cây Qua kiểm tra chất lượng cây trông tỷ lệ cây sống đạt 85%

Trang 34

* Xây dựng kết cấu hạ tầng

Được sự đầu tư của Trung ương, Tỉnh nên các chương trình, dự án được triển khai trên địa bàn huyện, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đã được nâng cấp, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, phục vụ đời sống nhân dân

* Tiểu thủ công nghiệp

Trong năm 2013, các cơ sở chế biến, xay sát lương thực, đồ gỗ, sản xuất dụng cụ cầm tay, sửa chữa cơ khí v.v hoạt động tốt đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân

*Thương mại, dịch vụ

Trong năm 2013, lượng hàng hoá trên địa bàn huyện phong phú đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng thường xuyên, không có các hiện tượng đầu cơ, tích trữ để nâng, ép giá với người tiêu dùng Tình hình chấp hành pháp luật trong kinh doanh của các hộ, doanh nghiệp trên địa bàn đã có ý thức chấp hành tốt hơn về Đăng ký kinh doanh ngành nghề, địa điểm kinh doanh và cấp đăng ký kinh doanh thay đổi cho 57 hộ, tổng vốn đăng ký 6.066 triệu đồng, cấp được 105 giấy phép kinh doanh rượu, bia, thuốc lá

4.1.2.2 Dân số và lao động

Tri Lễ là một xã có ít dân tộc anh em sinh sống nên dân cư thường phân

bố chủ yếu theo hai sườn núi và dọc hai bên đường tỉnh lộ chủ yếu là dân tộc tày và nùng chiếm đa số

Với tổng dân số: 4.359 người = 938 hộ

- hộ tày: 280 hộ = 1243 người (trong đó có 14 người dân tộc kinh)

- hộ nùng: 658 hộ = 3080 người (trong đó có 5 người dân tộc kinh, 2 người dân tộc dao, 1 người dân tộc thái)

- Là một xã thuần nông nên việc làm của người dân chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, ít ngành nghề phụ

4.1.2.4 Văn hóa -Giáo dục

* Văn hóa

Ngày đăng: 22/06/2016, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật đất đai.5. http://www.gov.vn Link
1. Bộ TN & MT (2010), Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 2 /8/2010 về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, QL hồ sơ địa chính Khác
2. Chính Phủ Báo cáo tổng kết 3 năm thực hiện quyết định số 79/2007/QĐ- TTg của thủ tướng Chính Phủ Khác
3. Chỉ thị 14-CT/TW ngày 25/1/2011 của ban thường vụ tỉnh Lạng Sơn về tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Khác
6. Luật đất đai 1993, luật sửa đổi bổ sung một số điều năm 1998, Luật đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đã được sửa đổi và bổ sung Khác
7. Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích nông nghiệp Khác
8. Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị, đất ở nông thôn Khác
9. Nghị định số 04/2000/NĐ - CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi, bổ sung một số điều của đất đai Khác
10. Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 29/10/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai Khác
11. Nghị định số 182/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 - NXB Chính trị Quốc gia - năm 2007 Khác
12. Nguyễn Thị Lợi - Bài giảng đăng ký thống kê đất đai - năm 2012 Khác
13. UBND xã Tri Lễ - Báo cáo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2012 Khác
14. UBND xã Tri Lễ - Báo cáo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2013 Khác
15. UBND xã Tri Lễ - Báo cáo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2014 Khác
16. Thông tư 30 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
17. UBND xã Tri Lễ. . Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014 Khác
18. UBND xã Tri Lễ. Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015 Khác
19. Một số suy nghĩ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Đặng Anh Quân đăng trên tạp chí KHPL số 2 ( 33 )/2006 Khác
20. Kế hoạch tổng điều tra về đất đai cửa UBND Tỉnh Lạng Sơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tri Lễ năm 2014 - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ   huyện văn quan   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Tri Lễ năm 2014 (Trang 40)
Bảng 4.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất tính đến hết năm - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ   huyện văn quan   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất tính đến hết năm (Trang 44)
Bảng 4.3: Tình hình cấp GCNQSD đất ở nông thôn giai đoạn 2012 - 2014 - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ   huyện văn quan   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.3 Tình hình cấp GCNQSD đất ở nông thôn giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 45)
Bảng 4. 4: Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ   huyện văn quan   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4. 4: Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - (Trang 46)
Bảng 4.5: Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ   huyện văn quan   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.5 Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - (Trang 49)
Bảng 4.6: Số lƣợng  GCN, diện tích cần cấp và đã cấp cho mục đích đất ở nông thôn theo các năm xã Tri Lễ - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ   huyện văn quan   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.6 Số lƣợng GCN, diện tích cần cấp và đã cấp cho mục đích đất ở nông thôn theo các năm xã Tri Lễ (Trang 50)
Bảng 4. 7. Số lƣợng  GCNQSDĐ, diện tích cần cấp và đã cấp cho đất sản xuất nông nghiệp theo các năm xã Tri Lễ - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ   huyện văn quan   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4. 7. Số lƣợng GCNQSDĐ, diện tích cần cấp và đã cấp cho đất sản xuất nông nghiệp theo các năm xã Tri Lễ (Trang 55)
Bảng 4. 8: Số lƣợng  GCN  diện tích cần cấp và đã cấp cho đất lâm nghiệp theo các năm xã Tri Lễ - Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã tri lễ   huyện văn quan   tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4. 8: Số lƣợng GCN diện tích cần cấp và đã cấp cho đất lâm nghiệp theo các năm xã Tri Lễ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w