1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.

66 897 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 699,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Luật đất đai Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 đã xác định đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ VUI

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG,

TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 - 2013"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Đào tạo theo địa chỉ Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Lớp : 42A - QLĐĐ Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Lê Duy

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng giúp sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế

để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lí luận cao,

chuyên môn giỏi Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội

Với mục đích và tầm quan trọng trên, được sự phân công của Khoa Quản

Lí Tài Nguyên, đồng thời được sự tiếp nhận của văn phòng đăng ký quyền sử

dụng đất thành phố Cao Bằng, em tiến hành đề tài “Đánh giá công tác đăng ký

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013"

Để hoàn thành khóa luận này, không thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô, các anh chị tại đơn vị thực tập Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến : Các thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là thầy cô khoa Quản Lí Tài Nguyên đã trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc, Thầy cô và anh chị văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Bằng đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong việc thu thập số liệu và khảo sát thực tế, UBND thành phố Cao Bằng đã tạo điều kiện và cung cấp cho em những số liệu cần thiết

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo Th.S Nguyễn Lê Duy

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận

tốt nghiệp Ngoài ra em xin trân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã động viên và khích lệ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc, chúc các bạn sinh viên thành công trong cuộc sống

Cao Bằng, ngày…tháng…năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Vui

Trang 3

MỤC LỤC

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3

Phần II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 4

2.1.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận trong quản lý nhà nước về đất đai 5

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 6

2.2.1 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận 6

2.2.2 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận 7

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN 14

2.3.1 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên thế giới 14

2.3.2 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam 15

2.3.3 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 18

PHẦN III 21

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 21

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 21

3.3.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu thống kê 21

3.3.3 Phương pháp so sánh 21

3.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp 22

3.3.5 Phương pháp chuyên gia 22

Trang 4

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ CAO BẰNG 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31

4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2013 37

4.2.1 Tình hình quản lý đất 37

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 41

4.2.4 Tình hình biến động đất đai 43

4.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GCNQSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG 45

4.3.1 Quy định chung về quy trình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Cao Bằng 45

4.3.3 Đánh giá kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2010 – 2013 48

4.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG 53

4.4.1 Thuận lợi 53

4.4.2 Khó khăn 54

4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Cao Bằng 55

Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 KẾT LUẬN 56

5.2 KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13 Hình 2.2 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP 14 ngày 19/10/2009 của Chính phủ 14 Hình 4.1 Vị trí địa lý của thành phố Cao Bằng 23 Hình 4.2 Quang cảnh khu vực thành phố Cao Bằng 34

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả cấp GCN các loại đất trên cả nước (tính đến 30/9/2013) 16

Bảng 2.2 Kết quả cấp GCN của cả nước 17

Bảng 4.1 Diện tích các phường, xã của thành phố Cao Bằng 24

Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế thành phố Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 32

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cao Bằng năm 2013 43

Bảng 4.4 Tình hình biến động các loại đất thành phố Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2013 44

Bảng 4.5 Quy trình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ 46

Bảng 4.6 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2010 – 2013 theo loại đất 47

Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2010 49

Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2011 50

Bảng 4.9 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2012 50

Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2013 52

Trang 7

TN & MT Tài nguyên và Môi trường

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 8

1

Phần I

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư

liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông - lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng như chiến lược phát triển nền kinh tế nói chung

Trong thực tế công tác quản lý nhà nước về đất đai đang gặp nhiều khó khăn, còn nhiều bất cập trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định

“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý theo quy

hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Tại

Luật đất đai Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 đã xác định

đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) là một trong những nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý, là cơ sở

để xác định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, được

cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận là xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai.Vì vậy việc nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết, nhằm mục đích quản lý chặt chẽ quỹ đất đai, hạn chế những mặt tiêu cực, phát huy những mặt tích cực của nền kinh tế thị trường, đẩy nhanh tốc đọ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Cao Bằng là một thành phố nằm ở miền núi phía Bắc, cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì nền kinh tế - xã hội của thành phố đang từng ngày phát triển, quá trình phát triển này đã làm thay đổi các nhu cầu của con người, trong đó có nhu cầu sử dụng đất đai Người dân xem

Trang 9

2

đất đai như là tài sản quý giá để làm nơi cư trú và dùng đất đai để thực hiện

các giao dịch như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp,… Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ pháp lý duy nhất để người dân sử dụng mảnh đất của mình Song hiện nay, vấn đề quản lý

đất đai trên toàn thành phố vẫn còn hạn chế và công tác đăng ký, cấp GCN

vẫn chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, việc đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là việc làm thiết thực để nâng cao các nội dung quản lý nhà nước nói riêng và quản lý nền kinh tế - xã hội nói chung

Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của việc cấp GCN, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự cho phép của Khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Nguyễn Lê Duy, cùng với sự đồng ý của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Bằng,tôi đã tiến hành thực

hiện chuyên đề: “Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013"

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Tìm hiểu những quy định của pháp luật đất đai về công đăng ký đất đai, cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản khác gắn liền với đất;

- Tìm hiểu tình hình kê khai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Cao Bằng;

- Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức đã học

Trang 10

3

1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu và nắm vững hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản liên quan;

- Nắm rõ nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố;

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phải có độ tin cậy, chính xác, phản ánh trung thực, khách quan thực trạng tình hình quản lý và sử dụng

đất đai trên địa bàn Thành Phố;

- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa phương và phù hợp với luật đất đai do Nhà nước quy định

1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa học tập: củng cố kiến thức đã học, tạo cơ hội tiếp cận với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Ý nghĩa thực tiễn: tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đưa ra những biện pháp khắc phục thích hợp với thực tế địa phương

Trang 11

4

Phần II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.1.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định của pháp luật.[15]

* Đăng ký quyền sử dụng đất

ĐKQSDĐ là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người

sử dụng đất); là việc ghi nhận về quyền sử dụng đất đối với một thửa đất xác

định vào hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất; đồng thời chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; làm cơ sở để Nhà nước nắm chắc là quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

ĐKQSDĐ có hai loại là: đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký

biến động về quyền sử dụng đất

- Đăng ký đất đai lần đầu: được thực hiện lần đầu tiên trên phạm vi cả nước, để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Đăng ký biến động: được tổ chức thực hiện ngay sau khi đăng ký đất

đai ban đầu cho những trường hợp có biến động và có nhu cầu thay đổi những

nội dung thông tin của thửa đất và chủ sử dụng đất.[15]

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi

Trang 12

5

ích hợp pháp của người sử dụng đất”, là chứng thư pháp lý xác nhận mối

quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất

Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan

đến quan hệ về đất đai (giữa Nhà nước là chủ sở hữu với người sử dụng đất và

giữa những người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật hiện hành

2.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận trong quản lý nhà nước về đất đai

GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất Đây là yếu tố góp phần quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất.Việc Đăng ký đất

đai, GCNQSDĐ góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp cho việc nắm chắc

quỹ đất cả về số lượng và chất lượng

Nhà nước có 2 vai trò: một là “đại diện chủ sở hữu toàn dân để thống

nhất quản lý toàn bộ đất đai”; hai là “chủ sử dụng (cụ thể, trực tiếp) đối với

bộ phận đất công”

Với vai trò thứ nhất, cơ quan chính quyền các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước bằng chính sách và pháp luật thống nhất để đảm bảo kỷ cương xã hội và lợi ích cơ bản lâu dài Đó là các việc: quy hoạch và kế hoạch, thu thuế hoặc tiền sử dụng đất, giao và cho thuê đất, thu hồi hoặc tịch thu (do giải tỏa cho mục đích chung, do vi phạm pháp luật), cấm sử dụng sai mục

đích, cấm xây dựng (một số loại công trình trên một số loại đất), đăng ký và

chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý các tranh chấp về đất đai, quản lý thị trường đất đai… Đó chính là quyền định đoạt (cao nhất) và hưởng lợi của Nhà nước Cũng cần nói thêm rằng không phải mọi trường hợp tranh chấp

đều là quan hệ dân sự; khi có hành vi chiếm đoạt và xử lý sai pháp luật phải

coi là quan hệ hình sự

Ở vai trò thứ hai, các cơ quan và đơn vị thuộc Nhà nước cũng là “người”

sử đụng đất, là đối tượng điều chỉnh của Luật (về quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân sử dụng đất), bình đẳng với các đối tượng khác trước pháp luật

Trang 13

6

Phân biệt thật rõ hai vai trò đó để không có sự lẫn lộn đồng nhất quyền

đại diện sở hữu toàn dân với quyền sử dụng cụ thể trên từng mảnh đất mà Nhà

nước trực tiếp khai thác là điều tối cần thiết

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ

2.2.1 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận

Văn bản trước luật đất đai 2003 có hiệu lực

- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

Văn bản sau luật đất đai 2003 có hiệu lực

- Luật đất đai 2003;

- Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003;

- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính;

- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất;

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư 117/2004/TT-BTC của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP;

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường, hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị

định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Trang 14

7

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2.2.2 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận

* Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ được quy định tại điều 49

Luật Đất Đai 2003

Tại điều 49 Luật Đất Đai năm 2003 quy định:

Nhà nước cấp GCNQSDĐ cho những trường hợp sau đây:

- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích xã, phường, thị trấn;

- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ;

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của luật này mà chưa được cấp GCNQSDĐ;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền SDĐ, người nhận quyền SDĐ khi nhận quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền SDĐ để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được thi hành do các bên góp vốn bằng quyền SDĐ;

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước co thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền SDĐ, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;

- Người mua bán nhà ở gắn liền với đất ở;

Trang 15

8

- Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;

* Những trường hợp được chứng nhận QSH tài sản khác gắn liền với đất:

Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

Tại điều 8 nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định:

Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu được đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà

ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định

sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ về mua bán va kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 07 năm 1994;

c Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương ;

d Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thờ kỳ

mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy

định tại nghị quyết số 23/2003/QH11 ngay 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc

hội khóa XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá

trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất va chính sách cải tạo XHCN trước ngày 01 tháng 07 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-

UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005 của UB Thường vụ Quốc hội “ Quy định việc giải quyết đối với mốt số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá

trình thức hiện các chính sách QL nhà đất và chính sách cải tạo XHCN trước ngày 01 tháng 07 năm 1991”;

đ Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế

nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND theo quy định của pháp luật

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày luật Nhà ở có hiệu

Trang 16

do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 07 năm

2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa

kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó;

h Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy

định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của

UBND cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 07 năm 2006, nhà ở không có tranh chấp, được XD trước khi có quy hoạch SDĐ, quy hoạch

XD hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp XD sau khi có quy hoạch SDĐ, quy hoạch chi tiết XD đô thị, quy hoạch điêm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở XD từ ngày 01 tháng 07 năm

2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phai xin giấy phép XD, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện

về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 07 năm

2006

2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau:

Trang 17

10

a Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở hoặc được

sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều này

3 Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện

dự án đầu tư, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:

a Trường hợp đầu tư XD nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (QĐ phê duyệt dự án hoặc QĐ đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc GCN đầu tư);

b Trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở

4 Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đòng thời là người SDĐ ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về QSH nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3

điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng

hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người SDĐ đồng ý cho XD nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền SDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.[6]

* Điều kiện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình,cá nhân,cộng đồng dân

cư đang sử dụng đất

Tại điều 50 Luật Đất Đai 2003 quy định:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân

xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a Những giấy tờ về quyền SDĐ đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

Trang 18

đ Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của

pháp luật;

e Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người SDĐ

2 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó có ghi tên người khác, kèm theo giấy

tờ về việc chuyển quyền SDĐ có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền SDĐ theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có hộ khẩu thường trú tại địa phương

và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đã SDĐ ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ

4.Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng

10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ

5 Hộ gia đình, cá nhân được SDĐ theo bản án hoặc quyết định của TAND, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì

được cấp GCNQSDĐ sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của

Trang 19

12

thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch SDĐ đã

được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và

phải nộp tiền SDĐ theo quy định của Chính Phủ

7 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành

mà chưa được cấp GCNQSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ; Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

8 Cộng đồng dân cư đang SDĐ có các công trình là đình, đền, miếu, am,

từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:

a Có đơn đề nghị xin cấp GCNQSDĐ;

b Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.[6]

* Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

Tại điều 52 Luật Đất Đai năm 2003 có quy định như sau:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản

2 Điều này

- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam

định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu

của Sở Tài nguyên và Môi trường khi có các điều kiện sau:

+ Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có bộ máy, cán bộ chuyên môn

và cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận

Trang 20

13

- Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.[6]

* Mẫu giấy chứng nhận đang được sử dụng hiện nay

Loại thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Luật

đất đai năm 1988 do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi

trường) phát hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có mầu đỏ

Loại thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

ở tại đô thị do Bộ Xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số

60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật đất đai năm 1993 Giấy chứng nhận có hai màu: Màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu tại Sở địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) trực thuộc

Loại thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo các quy

định của Luật đất đai năm 2003, mẫu giấy theo Quyết định số

24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-24/2004/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT Giấy có hai màu: Màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại Phòng Tài nguyên

và Môi trường

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

theo Luật đất đai năm 2003

Trang 21

14

Loại giấy thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất do bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành,

mẫu giấy theo Nghị định số 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ

Hình 2.2 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP

ngày 19/10/2009 của Chính phủ

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

2.3.1 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên thế giới

Như chúng ta đã biết, trên Thế giới có rất nhiều quốc gia và ở mỗi quốc gia khác nhau thì lại có một hình thức sở hữu đất đai riêng Điều đó phụ thuộc vào bản chất của từng Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị của quốc gia đó

* Tại Anh:

Anh là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Đến nay, Anh đã hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ

và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Anh đã xây dựng một hệ thống thông tin

về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa

đất Công tác cấp GCNQSDĐ tại Anh sớm được hoàn thiện Đó cũng là một

trong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Anh phát triển ổn định

* Tại Pháp:

Trang 22

15

Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiết lập

được hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa

phương Đó là hệ thống tin học hoàn chỉnh (phục vụ trong quản lý đất đai) Nhờ hệ thống này mà họ có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng, thường xuyên và phù hợp và cũng có thể cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đến từng khu vực, từng thửa đất

Tuy nhiên, nước Pháp không tiến hành cấp GCNQSDĐ mà họ tiến hành quản lý đất đai bằng tư liệu đã được tin học hoá và tư liệu trên giấy, bao gồm: các chứng thư bất động sản và sổ địa chính Ngoài ra, mỗi chủ sử dụng đất

được cấp một trích lục địa chính cho phép chứng thực chính xác của các dữ

liệu địa chính đối với bất kỳ bất động sản nào cần đăng ký

2.3.2 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam

Thực hiện Luật Đất Đai năm 2003, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 và Nghị

đinh số 181/2004/NĐ-CP, việc cấp GCN đã được thống nhất theo một mẫu

giấy trong phạm vi cả nước Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về cấp GCN quyền sử dụng đất mẫu GCN có màu đỏ thay thế cho ba loại giấy tờ đỏ, hồng, tím hợp pháp đang tồn tại, thống nhất chung cho một GCN chung cho một loại dất và cả tài sản trên đất Nhưng cũng chính vào thời điểm này lại bùng phát các rắc rối về về mẫu GCN do các ngành khác nhau cùng ban hành hoặc đang trình ban hành, gây cản trở tiến độ cấp GCN và tạo tâm lý bất ổn thiếu lòng tin cho nhân dân Nguyên nhân phát sinh chồng chéo là do có sự khác nhau trong các quy định khác nhau của pháp luật (xung đột pháp luật trong các quy định cùng điều chỉnh mối quan hệ xã hội về đất đai và tài sản trên đất của các luật) Đồng thời do yêu cấu phát triển kinh tế đất nước và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà đòi hỏi nhà nước phải xác lập và quản lý các quyền về tài sản của công dân

- Luật đất đai năm 2003 quy định cấp GCN quyền sử dụng đất (giấy có màu đỏ) đối với tất cả các loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì

tài sản đó được ghi nhận trên “giấy đỏ”

- Luật nhà ở năm 2005 có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 quy định cấp GCN quyền sở hữu nhà ở (giấy có màu hồng) đối với 2 trường hợp:

Trang 23

16

Thứ nhất, chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp một GCN là GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

Thứ hai, chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất thì cấp GCN quyền sở hữu nhà ở

Bảng 2.1 Kết quả cấp GCN các loại đất trên cả nước (tính đến 30/9/2013)

(Nguồn: Viện chiến lược chính sách tài nguyên môi trường, 2013)

Theo số liệu tổng hợp mới nhất từ Bộ Tài nguyên Môi trường, việc cấp Giấy chứng nhận đang được các địa phương triển khai mạnh, nhất là trong năm 2010 Diện tích cấp giấy chứng nhận tăng, đặc biệt như cấp giấy chứng nhận sử dụng vào các mục đích: đất chuyên dùng tăng 107%, đất tôn giáo tăng 97%

Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động về quyền

sử dụng đất và quyền sở hữu các công trình xây dựng có nhiều đổi mới Người sử dụng đất chỉ phải nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng một cửa,

đồng thời thời gian để thực hiện trình tự thủ tục có sự thay đổi thuận lợi hơn

cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản Thời gian cấp giấy chứng nhận lần đầu giảm từ 55 ngày xuống còn 50 ngày, cấp đổi giấy chứng nhận, cấp đổi giảm từ 28 xuống không quá 20 ngày

Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được hơn 16.1 triệu giấy chứng nhận

với diện tích trên 8.2 triệu ha, đạt 84% diện tích cần cấp giấy chứng nhận Đất lâm nghiệp cấp được 2.5 triệu giấy với 10.1 triệu ha, đạt 84.5%, đất nuôi trồng thủy sản cấp 106 triệu giấy chứng nhận với hơn 576.000 ha, đạt 83.4% diện tích cần cấp

Trang 24

17

Đất ở đô thị cấp được 357 triệu giấy chứng nhận với diện tích hơn

82.000 ha, đạt 62.9%, đất ở nông thôn cấp được 11.4 triệu giấy chứng nhận với diện tích 422.000 ha, đạt 77% Đất chuyên dùng cấp được 137.000 giấy với diện tích 443.000 ha, đạt 53% diện tích cần cấp Số liệu chi tiết được thể hiện trong bảng 2.2:

Bảng 2.2 Kết quả cấp GCN của cả nước

Loại đất Số GCNQSDĐ cấp được

(giấy)

Tỷ lệ (%)

Tại cuộc họp, các đại biểu tập trung phân tích những hạn chế, tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất để đưa ra các giải pháp khắc phục trong thời gian tới

Cụ thể là kết quả cấp giấy chứng nhận so với yêu cầu chưa cao, khối lượng cần thực hiện ở một số loại đất còn nhiều như đất chuyên dùng còn 47%, đất ở đô thị còn 37,1%, đất ở nông thôn còn 23,3% Đặc biệt là tại các

dự án xây dựng nhà ở để bán, tiến độ cấp giấy chứng nhận có nhiều vấn đề gây bức xúc, khiếu kiện

Tình trạng tồn đọng giấy chứng nhận đã ký nhưng người sử dụng đất chưa đến nhận vẫn còn nhiều ở một số địa phương Bên cạnh đó, viêc ban hành, hướng dẫn thuộc thẩm quyền địa phương theo quy định của Nghị định

Trang 25

18

số 88/2009/NĐ-CP còn chậm, nhiều địa phương ban hành quy định thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận chưa cụ thể tới từng cơ quan, tổng thời gian thực hiện thường ở mức tối đa quy định Việc xây dựng, cập nhật, chỉnh

lý biến động hệ thống hồ sơ, cơ sở dữ liệu địa chính chưa được thực hiện đầy

đủ, nghiêm túc

Theo các phân tích, nguyên nhân chính của những hạn chế này là quy

định hiện hành về nghĩa vụ tài chính của người đăng ký cấp giấy chứng nhận

còn cao đối với với nhiều hộ gia đình, cá nhân, nhất là khu vực nông thôn Việc chấp hành các quy định về cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến

động đất đai ở nhiều địa phương chưa thực hiện nghiêm, thủ tục thực hiện còn

phức tạp Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai trong sử dụng đất như lấn chiếm, chuyển mục đích trái phép, tranh chấp, không sử dụng,… cũng dẫn

đến khó khăn, phức tạp trong việc cấp giấy chứng nhận

Trước tình hình này, cuộc họp đã thống nhất các giải pháp đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện chủ trương đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Cụ thể như tiếp tục rà soát

để bãi bỏ các văn bản quy định của địa phương không còn phù hợp với pháp

luật hiện hành, tổ chức kiểm tra, giải quyết dứt điểm những tồn tại, vướng mắc liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận, nhất là tại các dự án xây dựng nhà ở để bán và các loại đất chuyên dùng, đất ở [7]

2.3.3 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Cao Bằng trong những nămqua đã đạt những kết quả nhất định, thúc đẩy kinh tế phát triển nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, góp phần giữ vững và ổn định chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh

Theo tổng thống kê, kiểm kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Cao Bằng là 672.462,18 ha, trong đó:

- Đất nông nghịêp: 598.545,58 ha chiếm 89,01% diện tích tự nhiên

- Đất lâm nghiệp: 514.168,92 ha chiếm 76,46 % diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 23.669,12 ha chiếm 3,52 % diện tích tự nhiên

- Đất chuyên dùng: 12.319,54 ha chiếm 1,83 % diện tích tự nhiên

- Đất ở: 4.764,62 ha chiếm 0,71 % diện tích tự nhiên

Trang 26

19

- Đất chưa sử dụng: 50.247,48 ha chiếm 7,47 % diện tích tự nhiên

Trong những năm đổi mới, công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã có nhiều chuyển biến tiến bộ, tạo điều kiện cho các chủ sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời bước đầu đã hình thành thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát huy khả năng tiềm tàng của đất

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những vấn đề được quan tâm hàng

đầu trong công tác quản lý đất đai ở tỉnh Cao Bằng

Với kết quả cấp GCNQSDĐ của tỉnh (từ năm 2010 đến năm 2013) như sau:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh đã tập trung chỉ đạo việc cấp GCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật đất đai và được thực hiện chủ yếu vào các nội dung chủ yếu như sau:

+ Cấp GCNQSD đất khu vực đô thị, đất ở khu vực nông thôn

+ Cấp đổi GCNQSD đất nông nghiệp, đất ở khu vực nông thôn tại những nơi được đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy theo hệ tọa độ VN – 2000

+ Cấp GCNQSD đất lâm nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng

- Tổng số hộ được cấp: 72.586 hộ với tổng sô 167.937 bộ GCNQSDĐ, trong đó:

+ Cấp GCNQSD đất khu dân cư nông thôn (địa bàn thực hiện huyện Bảo Lâm và Bảo Lạc), tổng số hộ được cấp GCN là 4785 hộ với 8.930 bộ GCN

+ Cấp đổi GCNQSD đất khu vực nông thôn (địa bàn thực hiện huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Hạ Lang), tổng số hộ được cấp GCN là 12.460 hộ với 61.368 bộ GCN

+ Cấp GCN khu vực đô thị (thực hiện tại thành phố Cao Bằng, thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An), tổng số hộ được cấp GCN là 6.691 hộ với tổng số 9.541 bộ GCN

+ Cấp GCN đất lâm nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng, tổng số hộ được cấp GCN là 48.649 hộ với tổng số 88.098 bộ GCN (trong đó cấp mới được 34.978 hộ với tổng số 64.891 bộ GCN, cấp đổi GCN được 13.671 hộ với tổng

số 23.207 bộ GCN) Ngoài những kết quả cấp GCN đạt được trên đây, tình

Trang 27

20

hình công tác cấp GCN của tỉnh vẫn còn đang gặp phải rất nhiều khó khăn và vướng mắc cần phải giải quyết Trước hết công tác tuyên truyền, phổ biến luật

đất đai, các chính sách về đất đai, triển khai chưa đầy đủ và sâu rộng đến từng

người dân cũng như các cơ quan đơn vị sử dụng đất, nhận thức của người dân

về chính sách, pháp Luật đất đai còn hạn chế Tiềm năng đất đai chưa được phát huy hết, đất đai chưa được chuyển dịch hợp lý, hiệu quả sử dụng đất còn thấp, tình trạng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích xảy ra trên tất cả các loại đất, tiến độ cấp GCN ở đô thị tiến hành chậm.[7]

Trang 28

21

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, đăng ký, cấp GCN cho hộ gia

đình, cá nhân

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện trên phạm vi thành phố Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng

+ Phạm vi thời gian: tìm hiểu công tác kê khai, đăng ký, cấp GCN cho

hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2013

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thành phố Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng;

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại thành phố Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng;

- Đánh giá công tác đăng kí, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Cao Bằng

- Thuận lợi, khó khăn, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Cao Bằng

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thu thập số liệu tại các phòng ban thuộc UBND thành phố Cao Bằng, qua mạng internet và sách báo, v.v

3.3.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu thống kê

Sử dụng để hệ thống hóa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu thống kê kiểm kê đất đai, các tài liệu về tình hình sử dụng đất

3.3.3 Phương pháp so sánh

Được sử dụng để so sánh giữa những quy định của Luật và thực tế công tác đăng ký đất đai, cấp GCN tại địa phương

Trang 29

22

3.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp

Thu thập số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu, phân tích tổng hợp

đưa ra kết quả đạt được và những vướng mắc tồn tại, từ đó tìm ra nguyên

nhân và cách khắc phục

3.3.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo các ý kiến để đi đến giải pháp đẩy mạnh tiến độ đăng ký đất

đai, cấp GCNQSDĐ

Trang 30

23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ CAO BẰNG

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 4.1 Vị trí địa lý của thành phố Cao Bằng

Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Cao Bằng, cách thủ đô Hà Nội 286km theo Quốc lộ 3, cách thành phố Lạng Sơn 120km theo Quốc lộ 4A, cách cửa khẩu Quốc gia Tà Lùng khoản 70km theo Quốc lộ 3, ở cao độ trung bình + 187 m, ranh giới theo địa giới hành chính có giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp các xã Ngũ Lão và Bế Triều huyện Hòa An;

- Phía Đông giáp các xã Quang Trung và Hồng Nam huyện Hòa An;

- Phía Nam giáp xã Kim Đồng huyện Thạch An và xã Lê Chung huyện Hòa An;

- Phía Tây giáp xã Hoàng Tung và Bạch Đằng huyện Hòa An

Từ năm 1954 đến nay, thành phố Cao Bằng luôn luôn có sự thay đổi, mở rộng về địa giới hành chính: Năm 2002 sau khi sáp nhập thêm xã Đề Thám của huyện Hòa An vào thì thị xã Cao Bằng có 8 đơn vị hành chính ( gồm 4 phường và 4 xã), với tổng diện tích tự nhiên khoảng 5.608 ha, dân số 55.660

Trang 31

24

người Đến ngày 01/11/2010 thị xã được mở rộng theo NQ số 42/NQ-CP của Chính phủ với 11 đơn vị hành chính, khu vực nội thị gồm 6 phường là Hợp Giang, Sông hiến, Tân Giang, Sông Bằng, Ngọc Xuân, Đề Thám và khu vực ngoại thị gồm 5 xã là Duyệt Trung, Hòa Chung, Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang với tổng diện tích tự nhiên là 10.762,81 ha và dân số 67.411 người Theo Quyết định số 926/QĐ-BXD ngày 18/10/2010 của Bộ Xây dựng Thị xã Cao Bằng được công nhận là đô thị loại III Ngày 25 tháng 9 năm 2012 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 60/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn

vị hành chính trực thuộc của thị xã Cao Bằng Thành phố Cao Bằng có 10.762,81 ha diện tích tự nhiên và 84.421 nhân khẩu, 11 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 08 phường: Hợp Giang, Sông Bằng, Tân Giang, Sông Hiến, Đề Thám, Ngọc Xuân, Duyệt Trung, Hoà Chung và 03 xã: Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang

Với vị trí địa lý như trên thành phố Cao Bằng có nhiều lợi thế trong việc

mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh trong cả nước và Trung Quốc, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Bảng 4.1 Diện tích các phường, xã của thành phố Cao Bằng

Trang 32

25

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Thành phố Cao Bằng là thành phố miền núi, địa hình dạng lòng máng thuộc vùng hợp lưu của Sông Bằng và sông Hiến và dọc theo 2 sông nói trên Phần nội thị nằm trên bán đảo hình mu rùa, tạo nên bởi sông Bằng và sông Hiến, dốc về phía sông Hiến với độ dốc từ 10% - 30%

- Độ cao trung bình so với mặt biển là: +187 m;

- Độ cao lớn nhất so với mặt biển: +250 m;

- Độ cao thấp nhất so với mặt biển: +180,50 m;

Phần lãnh thổ còn lại của thành phố có địa hình tương đối phức tạp, chia cắt mạnh với ba dạng địa hình chính:

- Vùng đồng bằng: nằm dọc theo sông Bằng và sông Hiến và các thung lũng ven các khe núi đổ về hai sông

- Vùng đồi núi thấp: bao quanh thành phố bởi 3 phía Tây, Nam, Đông

- Vùng đồi núi cao: tập trung ở phía Đông có địa hình đồi núi chia cắt mạnh, độ dốc lớn

4.1.1.3 Khí hậu thời tiết

Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu thành phố mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa nóng ẩm mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10), mùa khô lạnh và hanh ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ) Tuy nhiên do sự chi phối của địa hình và do ảnh hưởng độ cao, nên mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu lục địa miền núi cao, mùa hè mát mẻ, mùa đông lạnh hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 21,6oC Trong đó cao tuyệt

đối là 40,5o

C (tháng 6), thấp tuyệt đối 3,2oC (tháng 12) Số giờ nắng trung bình trong năm đạt 1.568,90 giờ Tổng tích ôn trong năm đạt khá: 7000 -

7500oC Biên độ dao động nhiệt độ ngày và đêm là 8,4oC

- Về chế độ độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình là 81% Độ ẩm cao nhất

là 86% Độ ẩm thấp nhất là 36%

- Về chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.020,3 mm, cao nhất vào tháng 5:120,90 mm, thấp nhất vào tháng 12:70,40 mm Vào mùa khô

Trang 33

26

lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa gây ra khô hạn cục bộ ảnh hưởng

đáng kể đến sinh hoạt và sản xuất của người dân

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 thường tập trung với cường độ lớn (chiếm tới 70% lượng mưa cả năm), cùng với địa hình tương đối dốc, chia cắt mạnh gây ra xói mòn, sạt lở đất đai nghiêm trọng

- Về lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm là 1.020,3 mm Trong các tháng mùa khô (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau), lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa; chỉ số ẩm ướt trong các tháng này thường dưới 0,5 nên gây ra tình trạng khô hạn nghiêm trọng

- Về hướng gió chủ đạo: Đông Nam và Nam là hai hướng chủ đạo, tốc

độ gió mạnh nhất trong các cơn lốc lên tới 40 m/s

4.1.1.4 Chế độ thủy văn

Chế độ thủy văn các sông, suối ở thành phố Cao Bằng phụ thuộc vào chế

độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực Chủ yếu là hệ thống lưu vực hai

con sông chảy qua là sông Bằng, Sông Hiến Chế độ thủy văn của thành phố

có thể chia thành hai mùa rõ rệt:

- Mùa lũ: Bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 hàng năm (lượng nước trên các sông, suối chiếm 65 – 80% lượng nước của cả năm) Trong mùa

lũ phân phối dòng chảy không đều, tập trung chủ yếu vào 3 tháng 6, 7, 8 (chiếm 55 – 65% lượng nước cả năm)

- Mùa cạn: Đỉnh mùa cạn của các sông suối kéo dài khoảng 3 tháng (từ tháng 1 đến tháng 3) Mùa cạn thường bắt đầu vào tháng 9, 10 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

Ảnh hưởng ngập lụt của Sông Bằng và Sông Hiến đối với thành phố:

Do ảnh hưởng của địa hình lòng máng và đặc thù của sông, suối, hàng năm vùng ven Sông Bằng và Sông Hiến thường bị ngập lụt Tuy nhiên do địa hình có độ dốc lớn nên thời gian lũ rút nhanh (3-8h/ngày) và hậu quả không bị thiệt hại nặng nề như một số tỉnh miền Trung

Theo số liệu thống kê (trích từ dự án phục hồi và mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cao Bằng) từ năm 1950 đến nay, thị xã chịu ảnh hưởng lũ ngập tới cao độ ứng với các tần suất lũ như sau:

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Hình 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 20)
Hình 2.2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Hình 2.2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP (Trang 21)
Bảng 2.2. Kết quả cấp GCN của cả nước - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 2.2. Kết quả cấp GCN của cả nước (Trang 24)
Hình 4.1. Vị trí địa lý của thành phố Cao Bằng - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Hình 4.1. Vị trí địa lý của thành phố Cao Bằng (Trang 30)
Bảng 4.1. Diện tích các phường, xã của thành phố Cao Bằng - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 4.1. Diện tích các phường, xã của thành phố Cao Bằng (Trang 31)
Hình 4.2. Quang cảnh khu vực thành phố Cao Bằng - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Hình 4.2. Quang cảnh khu vực thành phố Cao Bằng (Trang 41)
Bảng 4.4. Tình hình biến động các loại đất thành phố Cao Bằng - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 4.4. Tình hình biến động các loại đất thành phố Cao Bằng (Trang 51)
Bảng 4.5. Quy trình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ  STT  Trách nhiệm thực hiện  Trình tự công việc  Số ngày - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 4.5. Quy trình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ STT Trách nhiệm thực hiện Trình tự công việc Số ngày (Trang 53)
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân  giai đoạn 2010  – - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2010 – (Trang 54)
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2010 - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2010 (Trang 56)
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2011 - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2011 (Trang 57)
Bảng 4.9.  Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2012 - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2012 (Trang 57)
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2013 - Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2013 (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w