1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hinh anh hoc tac ruot

104 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 7,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TẮC ĐẠI TRÀNG DO U y Manh tràng là phần bị căng dãn nhiều nhất,nếu D>10cm thì phải nghĩ đến tắc đại tràng.. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TẮC ĐẠI TRÀNG DO U y Mực thủy-khí chân

Trang 1

CKI CĐHA 2010 – TỔ 3

HÌNH ẢNH HỌC

TẮC RUỘT

Trang 3

2.Trong thành ống tiêu hóa: U, viêm…

3.Trong lòng ống tiêu hóa:Bezoar,sỏi mật…

y Tắc ruột cơ năng : là sự ứ trệ các chất lưu thông trong lòng ruột không do tắc nghẽn

Nghuyên nhân: Rối loạn nước và điện giải,

viêm phúc mạc, thuốc, sau phẩu thuật hoặc chấn thương

Trang 4

4.Hẹp hoặc bất sản ruột non.

5.Tắc bởi sỏi mật,dị vật,hoặc búi giun.

6.U ác tính của ruột non.

7.Thoát vị ngoài hoặc trong.

8.Tắc do dính.

9.Thiếu máu ruột và nhồi máu mạc treo.

10.Chèn ép bởi khối U hoặc nang mạc treo.

11.Xoắn ruột.

12.Túi thừa Meckel.

13.Viêm hồi tràng cuối(bệnh Crohn,lao, actinomycosis).

14.Lồng ruột.

15.U đại tràng.

16.Viêm túi thừa đại tràng.

17.Hẹp hoặc bất sản trực tràng.

Trang 5

Sơ đồ chẩn đoán TR

TẮC RUỘT

DO THẮT ĐƠN THUẦN

Trang 6

GIẢI PHẪU HỌC

ª Đối với ống tiêu hóa bình thường ta có “Luật 3-6-9-12”

ª 3cm :Khẩu kính tối đa của ruột non

ª 6cm :Khẩu kính tối đa của đại tràng

ª 9cm :Khẩu kính tối đa của manh tràng.

ª 12cm :Khẩu kính tối đa của manh tràng trước khi nó vỡ.

6

Trang 7

GIẢI PHẪU HỌC

ª Đối với ruột non bình thường ta có

“Luật số 3”.

ªKhẩu kính <3cm ªThành ruột dày <3mm ªSố mực thủy-khí <3.

(Không tính mực thủy-khí ở dạ dày và hành tá tràng)

7

Trang 8

GIẢI PHẪU HỌC

Phân biệt giữa ruột non và đại tràng :

(>3cm) nhưng thường không quá 5cm.Còn ở đại tràng, khi tắc nghẽn xảy ra thì khẩu kính không bao giờ <5cm.

◦ Nếp ruột non mỏng, băng ngang hết quai ruột,

khoảng cách giữa hai nếp ngắn , đại tràng thì

ngược lại.

8

Trang 9

-1,2 :Hai mực thủy khí bình thường ở dạ dày và hành tá tràng.

-3,4,5 :Khí ở ĐT góc gan, góc lách,trực tràng.

-6 Những bọt khí đặc trưng ở manh tràng (granité caecal).

9

Trang 10

X QUANG

Trang 11

VAI TRÒ CỦA CĐHA

X QUANG QUY ƯỚC

y Khám nghiệm đầu tiên sau khám lâm sàng.

-Giá trị chẩn đoán(+):60 %

-Giá trị chẩn đoán(±):30 %

-Chẩn đoán(-) giả: 10 %

y Tuy vậy X quang quy ước hiếm khi

chẩn đoán được nguyên nhân.

11

Trang 12

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

y Khi có sự tắc nghẽn xảy ra:

◦ Phía thượng lưu chỗ tắc nghẽn, khí và dich dần dần tích

tụ ,áp lực trong lòng ruột càng lúc càng tăng,tạo nên những quai ruột giãn,kèm mực thủy-khí chân rộng

◦ Hạ lưu chỗ tắc thì quai ruột xẹp.

y Các mực thủy-khí chỉ rõ trên phim X quang 6h sau

khi tắc.

12

Trang 13

CHẨN ĐỐN X QUANG

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

y ≥ 3 quai ruột non giãn ≥ 3cm,kèm mực khí chân rộng.

thủy-y Ít hoặc không có khí và phân trong đại tràng

sau 12h-24h tắc hoàn toàn.

y Dấu hiệu chuỗi hạt ít gặp nhưng khá đặc

hiệu.

13

Trang 14

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN( KHÍ NHIỀU-DỊCH ÍT T) )

14

Trang 15

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN( KHÍ-DỊCH VỪA A) )

15

Trang 16

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN( KHÍ ÍT-DỊCH NHIỀU U) )

16

Trang 19

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

19

Trang 20

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

y Nó là kiểu tắc ruột đóng kín(closed-loop) mà quai ruột

bị thắt lại tại 2 điểm Tình trạng thiếu máu đưa đến sự thoát dịch mạnh vào lòng ruột,do vậy với tắc ruột non thắt nghẹt thường thường dịch nhiều hơn khí.

y Nguyên nhân:Thoát vị nghẹt, Xoắn ruột non

20

Trang 21

y Ở trẻ em:lồng ruột là tắc ruột thắt nghẹt.

y Thiếu máu nuôi mau chóng làm quai ruột thắt nghẹt

hoại tử ,đưa đến thủng Do vậy dự hậu xấu hơn nhiều so với tắc ruột đơn thuần.

21

Trang 22

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

xoắn chứa đầy khí.

xoắn chứa khí và dịch.

xoắn chứa đầy dịch.

4.Dày thành ruột và xếp nếp.

22

Trang 23

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

5.Tràn dịch màng bụng:dịch ổ bụng mau chóng thành lập,tạo 1 bóng mờ vùng tiểu chậu,tách

ĐT lên và ĐT xuống ra xa thành bụng

6 Khí trong thành ruột non (pneumatosis

intestinalis): khi ruột non bị hoại tử,khí sẽ

xuất hiện ở thành ruột dưới dạng những đường thấu quang nằm ở thành ruột

23

Trang 24

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

7 Khí trong tĩnh mạch cửa (portal venous air): khí

từ thành ruột sẽ theo TM mạc treo tràng trên để

đổ vào TM cửa

8 Tràn khí màng bụng(pneumoperitoneum): do

hoại tử đưa đến thủng ruột

24

Trang 29

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

29

Trang 31

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

31

Trang 32

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT MẬT

tràngÆ đi xuống ruột non ,nếu sỏi lớn,

thường bị kẹt lại tại van hồi- manh tràng

32

Trang 33

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT MẬT

◦ Hình ảnh tắc ruột non

◦ Sỏi mật nằm ngoài đường mật (nhưng

90% sỏi mật không cản quang!)

◦ Khí trong đường mật:hình chữ Y thấu

quang ở vùng HSP

33

Trang 34

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT MẬT

34

Trang 35

•CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT MẬT

35

Trang 36

A fistula (1) from the

gallbladder to the duodenum was

demonstrated during a

barium through in a

follow-patient with an entrapped

gallstone (2) in the mid-small bowel.

Trang 37

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

TẮC RUỘT CƠ HỌC vs LIỆT RUỘT CƠ NĂNG

y Chụp phim 12h-24h sau:nếu mực thủy-khí

Trang 38

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

TẮC RUỘT CƠ HỌC vs LIỆT RUỘT CƠ NĂNG

38

Trang 42

TẮC ĐẠI TRÀNG

y Đặc trưng là khí nhiều hơn dịch (vì dịch được hấp thu bởi đại tràng).

y Chừng nào mà van hồi-manh tràng còn đóng kín thì

khí chỉ giới hạn trong đại tràng,nhưng điều đó cũng tương đương với việc tăng nguy cơ vỡ đại tràng.

y Giãn manh tràng là chìa khoá chẩn đoán trong tắc đại tràng (the key radiographic finding).

42

Trang 43

TẮC ĐẠI TRÀNG CƠ HỌC

y Nguyên nhân thường gặp nhất là U

đại tràng Sigma >> Xoắn manh tràng >>>

Xoắn đại tràng ngang

43

Trang 44

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TẮC ĐẠI TRÀNG DO U

y ¾ số trường hợp tắc đại tràng chỉ giãn lớn ở

khung đại tràng

đóng kín,nên có thêm mực thủy-khí ở ruột non

cho hình ảnh của tắc ruột non

44

Trang 45

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TẮC ĐẠI TRÀNG DO U

y Manh tràng là phần bị căng dãn nhiều

nhất,nếu D>10cm thì phải nghĩ đến tắc đại

tràng

y Khí luôn luôn nhiều hơn dịch,vì khí được vi

khuẩn sinh ra,trong khi dịch được hấp thu

bởi đại tràng

45

Trang 46

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TẮC ĐẠI TRÀNG DO U

y Mực thủy-khí chân hẹp so với mực thủy-khí

chân rộng của ruột non

y Cần phải chụp khung đại tràng có thụt chất

cản quang để chẩn đoán nguyên nhân

46

Trang 49

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TẮC ĐẠI TRÀNG DO U

49

Trang 50

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TẮC ĐẠI TRÀNG DO U

50

Trang 51

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN ĐẠI TRÀNG SIGMA

mạc treo

51

Trang 52

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN ĐẠI TRÀNG SIGMA

mỏ chim (Bird’s beak sign)

52

Trang 53

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN ĐẠI TRÀNG SIGMA

◦ Đáy chữ U thường nằm rất cao, ngang

mức D10

tràng(đặc điểm quan trọng)

53

Trang 54

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN ĐẠI TRÀNG SIGMA

(Left flank overlap sign)

54

Trang 55

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN ĐẠI TRÀNG SIGMA

◦ Điểm xoắn hội tụ về bên dưới HCT, cạnh

T bờ trên xương cùng(the left inferior

convergence)

◦ Tỉ lệ khí/dịch thường là > 2/1

55

Trang 56

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN ĐẠI TRÀNG SIGMA

56

Trang 57

57

Trang 58

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN ĐẠI TRÀNG SIGMA

58

Trang 59

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN ĐẠI TRÀNG SIGMA

59

Trang 60

60

Trang 61

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN MANH TRÀNG

trục mạc treo

1 hoặc 2 rãnh nếp(khác với Xoắn đại tràng

Sigma)

chắn đó là manh tràng

61

Trang 62

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN MANH TRÀNG

trưng trong manh tràng ở vùng HCP

nữa,thay vào đó có thể thấy những quai ruột

non ở vùng lẽ ra là manh tràng

y Dấu hiệu tắc ruột non đi kèm

62

Trang 63

y Xoắn theo trục mạc treo:

◦ Manh tràng xoắn và võng xuống,vì thế cực dưới

manh tràng và ruột thừa chiếm ¼ trên T ổ bụng.

(giống như hình ảnh “có 2

dạ dày/1 người” )

63

Trang 64

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN MANH TRÀNG THEO TRỤC MẠC TREO

64

Trang 65

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN MANH TRÀNG THEO TRỤC MẠC TREO

65

Trang 66

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN MANH TRÀNG THEO TRỤC MẠC TREO

66

Trang 67

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN MANH TRÀNG THEO TRỤC NGANG

y Xoắn theo trục ngang:

ngang,lúc này manh

67

Trang 69

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

XOẮN MANH TRÀNG THEO TRỤC NGANG

Trang 71

xNghi ngờ có tắc ruột cao

xNghi ngờ tắc ruột hậu phẩu

Trang 72

Sơ đồ chẩn đoán TR

TẮC RUỘT

DO THẮT ĐƠN THUẦN

Trang 73

◦ Lâm sàng thường mạn tính ( vài tuần Æ vài tháng )

◦ Thường có dấu chỉ điểm nguyên nhân ( clausative lead point )

◦ Thứ phát 80 Æ 90% ( 65% do u, 15Æ 25% không do u, 10% tự phát )

Trang 74

y Dấu sausage shaped (cắt dọc theo khối lồng)

y Target sign ( cắt ngang khối lồng)

y Hình ảnh chỉ điểm nguyên nhân gây lồng.

Trang 76

TARGET SIGN

Trang 77

SAUSAGE SIGN

Trang 78

CLAUSATIVE LEAD POINT

Trang 80

Tắc ruột quai kín:

y Định nghĩa

Trang 83

HÌNH ẢNH TẮC RUỘT QUAI KÍN RUỘT NON

◦ Hình chữ C hoặc U (điều kiện quai ruột ngắn và song song).

◦ Hình ảnh kết thành khối các quai ruột dãn ( điều kiện quai thắt dài và thẳng góc )

◦ Vùng chuyển tiếp có dấu ‘mỏ chim’

◦ Tỏa tròn các quai ruột dãn với mạch máu mạc treo hội tụ vào trung tâm.

◦ Dấu hiệu phân trong ruột non ( small bowel feces sign )Æ đoạn trên chổ thắt.

◦ Hình ảnh ruột bi thiếu máu : Thành dày,bắt quang trung binh, tăng hay giảm, phù mạc treo, ascites, khí trong thành ruột , thủng

Trang 87

Hinh ảnh kết khối các quai ruột dan

Trang 88

Small bowel feces sign

Trang 89

XOẮN ĐẠI TRÀNG:

Trang 94

Lưu ý không dùng cản quang uống trong trường hợp nghi ngờ TR do thắt vì :

◦ Gây khó chịu và gây nôn

◦ Chất chứa lòng ruột là chất tương phản trung tính có lợi

◦ Thuốc cản quang uống cản trở việc nhận định bắt quang

thành.

Trang 95

SA tắc ruột

Trên chổ tắc:Dãn, dịch bên trong  chuyển động cuộn xoáy

Vùng chuyển tiếp: => có thể tìm  được nguyên nhân TR

Phía dưới chổ tắc: Xẹp

Trang 96

-Phát hiện sớm thiếu máu thành ruột

-Khảo sát tốt khí+dịch

-Chẩn đoán tốt nguyên nhân và biến chứng

-Độ nhạy, đặc hiệu>90%

Trang 97

Tắc ruột do thoát vị

Incarcerated inguinal hernia with small bowel

Trang 98

Small bowel obstruction Dilatated bowel loops

Trang 99

Ultrasound examination of an ileo-ileal invagination (intussusception) in a child showing the typical

appearance of a "bowel (t) within a bowel (t) ".

May also be diagnosed by ultrasound in which its characteristic feature is an onion-like formation

Trang 100

Intussusception—Potentially Reducible Color Doppler image

confirms blood flow within the loops of bowel involved in the

intussusception The presence of blood flow is excellent evidence that the intussusception will be successfully reduced by enema.

Trang 101

a) Air-fluid levels are shown in the dilated ascending, transverse and descending colon in a patient with large bowel obstruction.

Trang 102

b) Barium study showing complete obstruction at the transition

Trang 103

c) Ultrasound examination showing a dilated

caecum and the distal ileum distended with fluid.

Trang 104

http://www.medcyclopaedia.com/library/radiology /chapter24/24_3.aspx?p=1

ruột”.

TAI LIEU THAM KHẢO

Ngày đăng: 29/12/2020, 18:33