HÌNH ẢNH HỌCX quang: - Bóng tím lớn - Bất thường mạch máu lớn - Tuần hoàn phổi: tăng , giảm - Bất thường thành ngực: xương, mô mềm Siêu âm *** CTA MRI... BỆNH LÝ HỆ HỘ HẤPSuy hô hấp sơ s
Trang 1HÌNH ẢNH HỌC NHI KHOA
Đối tượng: SV CT YHCT & Y3
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Nắm được hình ảnh học một số bệnh lý nội, ngoại khoa thường gặp ở trẻ em
Biết lựa chọn phương tiện CĐHA thích hợp
cho từng loại bệnh lý
Trang 3CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN
HÌNH ẢNH HỌC NHI KHOA
X quang, siêu âm, CT scan, cộng hưởng từ
(MRI), y học hạt nhân
Ưu – khuyết điểm của từng loại
X quang và siêu âm là phương tiện
thường được sử dụng nhất
Trang 5HỆ TUẦN HOÀN
Trang 6X quang phổi bình thường
Trang 7Tuyến ức bình thường, hình “cánh buồn”
Trang 9HÌNH ẢNH HỌC
X quang:
- Bóng tím lớn
- Bất thường mạch máu lớn
- Tuần hoàn phổi: tăng , giảm
- Bất thường thành ngực: xương, mô mềm
Siêu âm (***)
CTA
MRI
Trang 10Tim bẩm sinh có tăng tuần hoàn phổi
Trang 12HÌNH ẢNH SIÊU ÂM, CT, MRI
Siêu âm 4 buồng tim
Trang 13CT scan các mạch máu
lớn trung thất
Trang 14HỆ HÔ HẤP
Trang 15ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
Nguy cơ suy hô hấp > trẻ lớn, người lớn
Trẻ lớn # người lớn: Hoàn thiện hệ hô hấp, thần kinh, cơ – xương
Trang 16BỆNH LÝ HỆ HỘ HẤP
Suy hô hấp sơ sinh
Nhiễm trùng (vi trùng, siêu vi, …)
Bênh lý đường thở
Bất thường bẩm sinh
Trang 17Đủ tháng / thiếu tháng – tuần tuổi thai
Thời điểm chụp phim: giờ, ngày tuổi
Chụp phổi – bụng
Trang 18SUY HÔ HẤP SƠ SINH
Nhóm điều trị nội khoa:
- Bệnh thiếu Surfactant
- Suy hô hấp thoáng qua ở trẻ sơ sinh
- Viêm phổi hít nước ối phân su
- Viêm phổi sơ sinh
Nhóm điều trị ngoại khoa:
- Thoát vị hoành
- Ứ khí thùy bẩm sinh
- BTBS nang tuyến
- Dò khí quản – thực quản
Trang 19BỆNH MÀNG TRONG
Thiếu surfactant.
Surfactant: tế bào phổi loại 2 ở thành phế nang
– Lipoprotein
– Giảm sức căng bề mặt, ngăn ngừa xẹp các PN nhỏ cuối thì thở ra
25ws - túi phế nang, 28ws - phế nang Surfactant “trưởng thành” sau 34ws
32-Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở SS (30% trẻ SS tử vong do BMT và b/c BMT)
Yếu tố nguy cơ: mẹ tiểu đường thai kỳ, sanh ngạt, sanh mổ, sanh non
Trang 20BỆNH CẢNH LÂM SÀNG
Trẻ SS non tháng: 26 – 32 tuần
– SHH sớm < 6h sau sinh, tăng dần sau 24 -48h
– Giảm sau 72h nếu chỉ có BMT đơn thuần
Trẻ SS đủ tháng:
– Phá hủy surfactant: nhiễm trùng, VP nặng
– Bất thường thành phần protein
Trang 21PHÂN ĐỘ TỔN THƯƠNG
TRÊN X QUANG
Độ I: Mờ dạng hạt nhỏ lan tỏa, không thấy mạch máu phổi
Độ II: Mờ dạng nốt lưới, phế quản đồ vùng trung tâm
Độ III: Mờ toàn bộ hai phổi, phế quản đồ rõ, lan tỏa, các
đường trung thất còn thấy
Độ IV:Mờ lan tỏa, phế quản đồ (+++), xóa các đường trung thất
Thể tích phổi giảm
Trang 22Độ 1 Độ 2
Trang 24SUY HÔ HẤP THOÁNG QUA
– Các dải mờ lan tỏa từ rốn phổi
– TDMP hay trong rãnh liên thùy
– Hình ảnh cản thiện thông thường sau 48 – 72 giờ
Trang 250 h 24h
Trang 26THOÁT VỊ HOÀNH
Tần xuất: 1/2000 – 1/5000 trẻ sinh sống
Khiếm khuyết cơ hoành tạng trong ổ bụng chui lên lồng ngực – Chèn ép đẩy lệch trung thất
– Thiểu sản phổi cùng bên, đối bên
– Nguy cơ tử vong cao do phối hợp bất thường
Chẩn đoán trước sanh: siêu âm
Phẫu thuật đem tạng thoát vị về đúng vị trí và thông khí phổi về bình thường
Trang 27THOÁT VỊ HOÀNH
X quang phổi thẳng:
- Tăng thể tích lồng ngực bên thoát vị (h/a quai ruột chứa khí, dịch hoặc mờ nửa lồng ngực (P) do thoát vị gan)
- Trung thất bị đẩy lệch sang đối bên
- Không thấy bóng hơi dạ dày và các quai ruột trong ổ
bụng
- Phổi bên kia thay đổi thông khí
Chụp cản quang đường tiêu hóa
Trang 29Bất thường bẩm sinh nang tuyến
Phát triển bất thường phế quản
Thông với phế quản, động – tĩnh mạch phổi bình thường
Tổn thương dạng nang, khu trú, lan tỏa
Phân loại CCAM
– Type I: nang lớn > 20mm
– Type II: nang trung bình < 20mm
Trang 30– Khối đông đặc, có nang nhỏ chứa dịch
– Định khu giải phẫu
Trang 33Chẩn đoán phân biệt:
– Thoát vị hoành
– Viêm phổi tụ cầu
– Tràn khí mô kẽ biến chứng của bệnh màng trong
Trang 34TEO THỰC QUẢN
Phôi thai: foregut khí quản
thực quản – dạ dày – đoạn đầu tt Bất thường foregut
– Teo thực quản hoàn toàn
– Teo khí quản hoàn toàn
– Teo thực quản ± dò thực quản khí quản
Bất thường bẩm sinh TQ thường gặp nhất.
Tần xuất : 1/2500 – 4000 trẻ sinh sống
Trang 36Chẩn đoán tiền sản: khó – đa ối
Chẩn đoán sau sinh:
– Lâm sàng: sặc, sùi “bọt cua”
Trang 37Teo thực quản type III (C)
Trang 38Teo thực quản type V
Trang 39Bệnh lý đường hô hấp
Viêm tiểu phế quản
Dị vật đường thở
Trang 40VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN
<2 tuổi, do siêu VI
Viêm, tăng tiết dịch các tiểu phế quản tắc nghẽn
ứ khí, tăng thể tích phổi
xẹp phổi khu trú (tiểu phân thùy)
Diễn tiến trên phim chậm hơn lâm sàng
Khi có đông đặc phổi bội nhiễm
Trang 41Dày thành PQ
Xóa giới hạn thành mạch
máu
Trang 42Dày thành PQ
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
Trang 43DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
Trẻ 3ms-6ys, đa số dị vật không thấu quang
- Dị vật đường thở cấp: hội chứng xâm nhập
- Dị vật đường thở bỏ quên: VP, suyễn
Xquang: chụp thì thở ra và hít vào
- Tắc nghẽn hoàn toàn: xẹp phổi
- Tắc nghẽn không hoàn toàn: ứ khí, khu trú
CT scan:
Trang 47HỆ THẦN KINH
Trang 49SIÊU ÂM NÃO
Trang 50XUẤT HUYẾT NÃO
Phân loại theo nguyên nhân:
– XHN ở trẻ ss thiếu tháng: vùng mô đệm sinh sản (germinal matrix ,
Trang 51DIỄN TIẾN SIÊU ÂM XHN
Xuất huyết chủ mô
- Echo dày (cấp)
- Vùng echo kém (10 – 14 ngày)
- Co nhỏ (3 – 4 tuần)
- Tạo nang hoặc xơ teo (8 – 10 tuần)
Xuất huyết trong não thất
- Có hồi âm trong não thất
- Tạo vách trong não thất
- Viêm não thất : từ 1 – 6 tuần
Trang 52Xảy ra ở 40 – 70% trẻ sanh non
Vùng mầm: nhiều tế bào, nhiều mạch
máu, thiếu mô liên kết nâng đỡ dễ
tổn thương khi có thay đổi áp lực máu,
oxy
Vị trí quanh não thất, nhiều nhất và tồn
tại lâu nhất ở vùng nhân đuôi
Phân độ : 4 độ
XHN Ở TRẺ SS THIẾU THÁNG
Trang 53Độ I: chỉ vùng GM
Độ II: vỡ vào trong não thất,
không giãn não thất
Độ III: vỡ vào trong não thất,
giãn não thất
Độ IV: XH vùng GM và trong
nhu mô não
Trang 55HỆ TIÊU HÓA
Trang 56Hơi trong dạ dày (+) sau sanh 15ph; hỗng tràng: 2h, hồi manh tràng: 6h; trực tràng: 12-24h phân
1-bố lan tỏa, thay đổi theo thời gian
Trang 57Hơi tự do:
Trang 58TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY – THỰC QUẢN
Hầu hết trẻ đều có RGOTrào ngược sinh lý: tăng cân bình thường, không triệu chứng hô hấp, đáp ứng điều trị nội tốt và cải thiện sau 9ms
Trào ngược bệnh lý: nặng dần sau 6ws, không tăng cân, RLHH mãn, chậm phát triển tâm thần -vận động
Trang 59Siêu âm: (+) 3 lần/10 phútXquang DD-TT cản quang:
- Khảo sát hình thái GP của DD-TT
- Tìm nguyên nhân: tắc đường ra DD, RXBT,…
Đo pH thực quản 24 giờ
Khảo sát đồng vị phóng xạ
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY – THỰC QUẢN
Trang 61VIÊM RUỘT HOẠI TỬ TRẺ SS
Trẻ SS thiếu tháng, nhẹ cân
NN không rõ, nhiều yếu tố: Thiếu máu, thiếu chất nhày NM ruột, giảm nhu động, miễn dịch kém,… hoại tử NMR VK thường trú phát triển
LS: chướng bụng, tiêu máu, nhiễm trùng
Trang 62VIÊM RUỘT HOẠI TỬ TRẺ SS
ASP: không đặc hiệu
- Dấu hiệu gợi ý: quai ruột dãn không đều, cách xa nhau, dãn khu trú cố định 1 quai ruột
- Dấu hiệu (+) – muộn: hơi trong TM cửa và thành ruột
- Biến chứng: tắc ruột, thủng
tự do, hơi TM cửa và thành ruột
Trang 66khi xảy ra ở ruột non, toàn bộ RN
Sinh thiết cho chẩn đoán xác định
Trang 67BỆNH HIRSCHSPRUNG
Lâm sàng: đi phân su trễ > 48h, chướng bụng, TR, táo bón kéo dài
ASP: : chướng hơi, tắc ruột, đám mờ không đồng nhất trong hạ vị (phân su trong đại tràng).
Trang 69HỆ TIẾT NIỆU
Trang 70NHIỄM TRÙNG TIỂU
NTT thấp: viêm bàng quang
NTT cao: viêm đài bể thận cấp (do NT ngược dòng,
NT kế cận, theo đường máu)
Trả lời 2 câu hỏi:
Có bất thường đường tiết niệu nào dẫn tới NTT
không?
Có trào ngược BQ-NQ không?
Trang 71NHIỄM TRÙNG TIỂU
Chẩn đoán: Lâm sàng + XN máu, soi, cấy nước tiểu + Siêu
âm (± cystography ± xạ hình ± CT)
Vai trò CĐHA:
Trong đợt NTT: tổn thương, biến chứng, bất thường
đã có
Sau đợt NTT: yếu tố nguy cơ, di chứng
Trang 72NHIỄM TRÙNG TIỂU
phân biệt vỏ - tủy, kém tưới máu
tổn thương cấp / di chứng)
Trang 76TRÀO NGƯỢC BQ - NQ
Nguyên phát: Lớp cơ NQ nội thành yếu hoặc NQ cắm lạc chỗ Thứ phát: Tắc đường ra bàng quang, rối loạn chức năng đi tiểu, bàng quang thần kinh
Trào ngược BQ-NQ kèm NT, tăng áp suất trong BQ tổn thương thận, tạo sẹo thận
– Cấp: Viêm thận – bể thận
– Mãn: Bệnh thận do trào ngược CHA, bệnh thận giai
đoạn cuối
Trang 77TRÀO NGƯỢC BQ - NQ
Chụp hình BQ lúc đổ đầy BQ và lúc tiểu
Siêu âm, UIV, xạ hình thận: đánh giá hình dạng (chướng
nước, dãn NQ, tổn thương nhu mô), chức năng bài tiết, tìm nguyên nhân (BQTK, NQ cắm lạc chỗ)
Trang 79HỆ XƯƠNG
Trang 80GÃY XƯƠNG TRẺ EM
Xương có tính đàn hồi cao dễ gãy, mau lành
Dễ tổn thương sụn tăng trưởng dạng gãy xương đặc biệt
ở trẻ em
Gãy đầu hành xương nặng hơn thân xương
Có nhiều dạng “bất thường của bình thường” thận trọng khi chẩn đoán
Đậm độ xương không cao cần phim chất lượng và chụp đúng tư thế
Trang 81Bình thường
Dạng uốn cong
Dạng ngấn bờ
Dạng cành tươi
Trang 83TRẬT KHỚP HÁNG BẨM SINH
Loạn sản khớp háng trong quá trình phát triển
Yếu tố nguy cơ: con gái, sanh mổ, nặng ký, thiểu ối, mẹ
CHA, thai chậm phát triển trong tử cung
LS: mất cân xứng, hạn chế dạng, tiếng “clic”
CĐ: siêu âm (3-4ws tuổi) sau đó theo dõi tiếp trên Xquang, MRI
Trang 84SIÊU ÂM KHỚP HÁNG
Trang 86VIÊM HOẠI TỬ VÔ TRÙNG LEGG – CALVE - PERTHES
Hoại tử vô trùng chỏm xương đùi do thiếu máu
Nam > nữ, 5-8ys
Xquang:
- Sớm: Rộng khe khớp, khuyết dạng dấu ấn ngón tay vùng đầu xương
- Trung gian: mảnh đặc xen giữa đám sáng vùng chỏm
xương đùi với bờ không đều
- Muộn: dẹt đầu xương, viêm xương khớp
Trang 88Bệnh còi xương do thiếu Vitamin D:
-Đầu xương to bè, nham nhở hình đáy
chén
-Khoảng cách sụn-xương tăng
Trang 89Lắng đọng CHÌ
Trang 90B NH XƯƠNG ĐÁ OSTEOPETROSIS ỆNH XƯƠNG ĐÁ OSTEOPETROSIS
Trang 91TRẺ EM KHÔNG PHẢI LÀ