1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HÌNH ẢNH HỌC TUYẾN VÚ VÀ PHỤ KHOA 2010

127 861 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 10,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó cũng là vị trí xuất phát của of ductal carcinoma in situ DCIS, lobular carcinoma in situ, fibroadenoma and fibrocystic disease ống tận intraductal calcifications hoặc trong nang tuy

Trang 1

Đối tương: SV Y3

BS Huỳnh Phượng Hải

Trang 2

TUYẾN VÚ

Trang 3

GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC

được gọi là đơn vị tiểu thùy ống tận (terminal dutal lobular unit -TDLU).

tận các ống lớn hơn ống chính của thùy

xoang sữa dưới quầng vú

gồm 20-40 tiểu thùy

Trang 4

GiẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC

Trang 6

GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC

bên trong và cơ biểu mô bên ngoài.

Lớp tb biểu mô đáp ứng với nội tiết

thùy (intralobular stroma)

(interlobular, extralobular stroma)

Trang 7

TDLU: là cấu trúc quan trọng bởi vì hầu hết ung thư xâm lấn đều xuất phát từ đây Nó

cũng là vị trí xuất phát của of ductal

carcinoma in situ (DCIS), lobular carcinoma

in situ, fibroadenoma and fibrocystic disease

ống tận (intraductal calcifications) hoặc trong nang tuyến (lobular calcifications)

Trang 8

LEFT: Lobular calcifications: punctate, round or 'milk of calcium'

RIGHT: Intraductal calcifications: pleomorph and form casts in a linear or branching distribution

Trang 9

Là ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ tại Mỹ (# 185000 ca mới / năm)

ung thư đứng thứ 2 (#45000/ năm)

chẩn đoán <30 tuổi.

Trang 10

 Tuổi già: 66% phụ nữ lớn hơn 50t

 Màu da : trắng > đen, Do Thái, nữ tu và tầng lớp cao

 Tuổi có kinh đầu tiên sớm, Tuổi mãn kinh: trể, Tuổi sanh con đầu tiên > 30t, Không con

 Trọng lượng cơ thể sau mãn kinh: béo phì

 Nguy cơ 5x đã mổ ung thư vú một bên

 Tiền căn ung thư vú của gia đình: là mối liên quan giá trị, nhất là ung thư xảy ra trứơc mãn kinh và 2 bên vú Nguy cơ 2x khi mẹ hoặc chị bị ung thư; 3x nếu cả hai cùng mắc bệnh 25% bệnh nhân có gène di truyền mắc ung thư sớm hơn 10 năm 20% đám

vi vôi hoá ở những phụ nữ này là ung thư vú

 Tiền căn ung thư khác của gia đình: buồng trứng, nội mạc tử cung

 Nguy cơ thấp đối với người châu Á, Tây Ban Nha, Bồ Đào

Nha, Châu Phi, cắt buồng trứng

YẾU TỐ NGUY CƠ

Trang 11

Infiltrating ductal carcinoma: là loại K vú thường gặp nhất (#80%): từ tế bào biểu mô lót trong các ống tuyến

Trang 12

CAR OTV TẠI CHỖ

DUCTAL CAR IN SITU - DCIS

Tỉ lệ phát hiện:

phá vỡ màng đáy

TB 5 – 8 năm, có thể đến 20 năm.

Trang 13

VAI TRÒ CỦA HÌNH ẢNH HỌC

Trang 15

AAFP Mỗi 1-2 năm, từ 50-69 Nữ 40-49t có tiền căn gia đình hay bản thân

nên được thực hiện nhũ ảnh và khám lâm sàng

ACOG Mỗi 1-2 năm bắt đầu từ 40t, mỗi năm sau 50t.

ACS Mổi năm sau 40t

AMA Mỗi 1-2 năm từ 40-49t, mổi năm bắt đầu từ 50.

CTFPHC Mỗi 1-2 năm từ 50-59t

NIH Không có đề nghị nhất định cho phụ nữ thập niên 40, họ tự quyết định

thời điễm họ cần thiết chụp nhũ ảnh

USPSTF Mỗi 1-2 năm từ 50-69

AAFP = American Academy of Family Physicians; ACOG = American College of

Obstetricians and Gynecologists; ACS = American Cancer Society; AMA =

American Medical Association; CTFPHC = Canadian Task Force on Preventive Health Care; NIH = National Institutes of Health; USPSTF = U.S Preventive

Services Task Force.

KẾ HOẠCH TẦM SỐT

Trang 17

Mô mỡ thấu quang Phần cản quang thấy được trên nhũ ảnh là các tiểu thuỳ, ống tuyến, và mô liên kết Oáng tuyến có thể thấy như một ống thẳng phía sau quầng vú

GIẢI PHẪU

Trang 18

American College of Radiology (ACR) xếp mật độ

mô tuyến vú thành 4 độ  tuyến vú càng dày thì khả năng phát hiện ung thư càng ít

ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ TUYẾN VÚ TRÊN NHŨ

ẢNH

Trang 19

ACR BI – RADS?

Imaging Reporting and Data System

trung tâm phòng và kiểm soát bệnh, FDA, hội ngoại khoa, bệnh học, ung thư Mỹ

và theo dõi tiến triển bệnh.

Từ 2003 khuyến cáo áp dụng cho siêu âm và MRI.

Trang 20

PHÂN LOẠI CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN XQ VÚ

 Theo BI-RADS (Breast Imaging Reporting and Data System) của ACR

ACR B t th ng trên phim ất thường trên phim ường trên phim Lý gi i và ải và

thái độ BI-RADS 1 Không có b t th ng nào ất thường trên phim ường trên phim

BI-RADS 2 -Bóng m tròn v i vôi hóa l n (nang ho c u s i tuy n) ờng trên phim ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ặc u sợi tuyến) ợi tuyến) ến)

-Bóng m b u d c v i trung tâm sáng (h ch trong vú) ờng trên phim ầu dục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) -Bóng m tròn, gi i h n rõ, đ u (t ng ng v i nang ờng trên phim ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ều (tương ứng với nang ương ứng với nang ứng với nang ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến)

đi n hình trên SA) ển hình trên SA) -Hình nh có m t đ m (bóng sáng) ải và ật độ mỡ (bóng sáng) ộ ỡ (bóng sáng) -Vôi hóa l n đ n đ c ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ơng ứng với nang ộ

-Vi vôi hóa d ng vành trung tâm sáng ạch trong vú) -Đóng vôi m ch máu ạch trong vú)

B t th ng ất thường trên phim ường trên phim lành tính Theo dõi

th ng qui, ường trên phim

x lý theo ử lý theo lâm sàng

Trang 21

PHÂN LOẠI CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN XQ VÚ

 Theo BI-RADS (Breast Imaging Reporting and Data System) của ACR

ACR B t th ng trên phim ất thường trên phim ường trên phim Lý gi i và ải và

thái độ BI-RADS 3 -Vi vôi hóa d ng ch m, d ng tròn, b đ u đ n, đ n ạch trong vú) ất thường trên phim ạch trong vú) ờng trên phim ều (tương ứng với nang ặc u sợi tuyến) ơng ứng với nang

đ c ho c s l ng nhi u ộ ặc u sợi tuyến) ố lượng nhiều ượi tuyến) ều (tương ứng với nang -Bóng m tròn hay b u d c, b rõ, không đóng vôi ờng trên phim ầu dục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ờng trên phim -B t x ng khu trú v m t đ , gi i h n õm +/- l n ất thường trên phim ứng với nang ều (tương ứng với nang ật độ mỡ (bóng sáng) ộ ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ẫn trong mỡ (bóng sáng)

khả năng lành tính ( ác tính< 2%), cần theo dõi sau

6 tháng.

BI-RADS 4 - Vi vôi hóa r t m nh, nh b i, khó xác đ nh hình th , ất thường trên phim ải và ư ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ịnh hình thể, ển hình trên SA)

t thành đám ho c vi vôi hóa d ng ch m, b không ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ất thường trên phim ờng trên phim

đ u, góc nh n, hình d ng thay đ i ều (tương ứng với nang ọn, hình dạng thay đổi ạch trong vú) ổi -Bóng m tròn ho c b u d c đ ng b m p mô nh ờng trên phim ặc u sợi tuyến) ầu dục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ường trên phim ờng trên phim ất thường trên phim ỏ

ho c không rõ nét ặc u sợi tuyến) -C u trúc vú b bi n d ng ất thường trên phim ịnh hình thể, ến) ạch trong vú) -B t x ng khu trú ho c vùng tăng m t đ khu trú ti n ất thường trên phim ứng với nang ặc u sợi tuyến) ật độ mỡ (bóng sáng) ộ ến) tri n ho c có gi i h n l i ển hình trên SA) ặc u sợi tuyến) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ồi

B t th ng ất thường trên phim ường trên phim nghi ng ờng trên phim

Trang 22

PHÂN LOẠI CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN XQ VÚ

 Theo BI-RADS (Breast Imaging Reporting and Data System) của ACR

ACR B t th ng trên phim ất thường trên phim ường trên phim Lý gi i và ải và

thái độ BI-RADS 5 -Vi vôi hóa d ng m nh, d ng g y không đ u, s l ng ạch trong vú) ải và ạch trong vú) ật độ mỡ (bóng sáng) ều (tương ứng với nang ố lượng nhiều ượi tuyến)

nhi u và t thành đám ều (tương ứng với nang ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) -Đám vi vôi hóa x p theo ng d n s a ến) ố lượng nhiều ẫn ữa -Vi vôi hóa ti n tri n ho c k t h p v i b t th ng v ến) ển hình trên SA) ặc u sợi tuyến) ến) ợi tuyến) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ất thường trên phim ường trên phim ều (tương ứng với nang

c u trúc ho c v i m t bóng m ất thường trên phim ặc u sợi tuyến) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ộ ờng trên phim -Bóng m gi i h n không rõ, không đ u ờng trên phim ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ều (tương ứng với nang -Bóng m hình sao, b gai, trung tâm đ c ờng trên phim ờng trên phim ặc u sợi tuyến)

R t nhi u ất thường trên phim ều (tương ứng với nang

kh năng ác ải và tính (>95%)

Trang 23

CHỈ ĐỊNH X QUANG VÚ

Trang 25

CHỈ ĐỊNH SIÊU ÂM

Tầm soát:

 Được công nhận là phương tiện bổ sung cho

mammo tầm soát trường hợp vú đặc, nguy cơ cao

 Siêu âm tầm soát đơn độc: nhiều tranh luận

 Quan điểm ủng hộ siêu âm:

 Có thể phát hiện car OTV tai chỗ (DCIS) và K giai đoạn I; phát hiện các trường hợp bỏ sót trên X - quang

 Thỏa các điều kiện của xn tầm soát: phát hiện bệnh sớm, vô hại, rẻ.

 Quan điểm không ủng hộ:

 Tăng (+) giả và Biopsy (-).

 Chưa có nghiện cứu mù đôi.

 Chưa được khuyến cáo sử dụng chính thức

Trang 27

Hình siêu âm mô vú bình thường

Khối sợi tuyến:

tiểu thùy): echo kém

Trang 28

Siêu âm ưu thế X quang ưu thế

Vú đặc.

Trang 29

Phân biệt sẹo mổ và tái phát tại chỗ.

Đánh giá kích thước u và tính đa trung tâm

Khảo sát túi ngực

Trang 30

Dấu hiệu xâm lấn:

Trang 31

Gập góc

Trang 32

Tua gai

Trang 33

Bóng lưng

Trang 34

Đa thùy nhỏ

microlobulated

Trang 35

Cao> rộng

Trang 37

 A spiculated, irregular high-density mass, a segmental or linear arrangement of fine linear calcifications or an

irregular spiculated mass with associated pleomorphic

calcifications are examples of lesions that should be placed

in BI-RADS 5.

Trang 38

CÁC BỆNH LÀNH TÍNH

Trang 41

BƯỚU SỢI TUYẾN

(fibroadenoma-FA)

Dịch tể:

2 đỉnh tuổi: 30s và 5os

Ảnh hưởng estrogen, điều trị nội tiết thay thế

Trang 42

BƯỚU SỢI TUYẾN

 ổn định: 80%.

 Thoái triển: 15%.

 Phát triển: 5 -10%

 Nhồi máu (infarction) 1 phần đến toàn bộ, hay găp

ở phụ nữ mang thai, cho bú dính, nhiều thùy # K

K?

 Vì từ TDLU nên có thể có các dạng tăng sản không điển hình và car ống ,tiểu thùy.

 Tỉ lệ 1/1000

Trang 43

BƯỚU SỢI TUYẾN- hình ảnh

Trang 44

Echo kém, tăng âm phía sau

Trang 46

U sợi tuyến

Trang 47

U sợi tuyến có đóng vôi

Trang 48

Bệnh lý viêm

kém, giới hạn không rõ

Trang 49

Aùp xe vú

Trang 50

PHỤ KHOA

Trang 51

GIẢI PHẪU HỌC

Trang 54

May 11, 2024 54

VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TRONG PHỤ KHOA

X quang : ít được sử dụng vì giá trị chẩn đoán

hạn chế, chỉ còn được sử dụng:

 Chụp buồng tử cung-vòi trứng

(HYSTÉROSALPINGOGRAPHIE: HSG).

 Chụp quang kích chậu.

Trang 55

May 11, 2024 55

VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

 Siêu âm :

 Tiện lợi, rẻ tiền.

 Khảo sát rất tốt cơ quan vùng chậu ở phụ nữ, giữ vai trò quan trọng trong đánh giá bệnh lý phụ khoa

 SA màu, doppler đánh giá dòng máu bình thường hay bệnh lý, phân biệt mạch máu với các cấu trúc không phải mạch máu như tai vòi giãn, quai ruột ứ dịch

 SA bơm nước lòng tử cung: sonohysterography: đánh giá chi tiết hơn về nội mạc tử cung, cho phép phân biệt những tổn thương dưới nội mạc, của nội mạc hay trong buồng tử cung

 Đóng vai trò quan trọng trong hướng dẫn các thủ thuật can thiệp

 X quang cắt lớp điện toán, Cộng hưởng từ : có vai trò bổ sung khi siêu âm

không kết luận được và đánh giá giai đoạn các u ác tính vùng chậu

Trang 56

Tư thế tử cung : Dựa vào 3 điểm.

 Góc gập (Flexion)

 Góc ngã (Version)

TỬ CUNG

Trang 57

TC GẬP TRƯỚC

Trang 58

TỬ CUNG

Hình dạng

Trang 59

TUỔI DÀI NGANG DÀY

Trang 61

4/-Nội mạc

 Gồm: hai lớp

 Chu kỳ nội mạc:

Gđ hành kinh: nội mạc là đừơng mỏng, đứt đoạn, có phản âm

Gđ tăng sinh: đường echo kém, 4-8mm

Gđ chế tiết: đường echo dày, 7-14mm

Mãn kinh: đường mỏng, có phản âm, <8mm

Trang 62

Menstrual stage:D1–D5

Proliferative stage:D5–D14

Secretory stage:D15– D28

Nội mạc tử cung

Trang 64

BUỒNG TRỨNG

Trang 65

BUỒNG TRỨNG

Vị trí:

- Thay đổi do dây chằng giữ buồng trứng lỏng lẻo

- Vị trí tử cung ảnh hưởng đến vị trí buồng trứng

Cấu trúc:

- Vỏ: ngoại biên, gồm các nang nhỏ echo trống

- Tủy: trung tâm, phản âm dày hơn do chứa mô sợi, mạch máu

 Hình dạng & kích thước:

Hình elip, trục đầu-đuôi song song mạch máu chậu trong

Trang 66

TM chậu

trong

BUỒNG TRỨNG BÌNH THƯỜNG

Trang 67

BUỒNG TRỨNG

thay đổi theo tuổi

Trang 69

o Đầu gđ tăng sinh: nhiều nang < 10mm.

o Từ ngày thứ 8: 1 nang trội phát triển, tốc độ

1-2mm/ngày

o Thời điểm rụng trứng: nang noãn 20-25mm.

o Sau rụng trứng: có thể thấy hoàng thể

là cấu trúc nhỏ echo kém hay đồng echo, ở ngoại biên BT, thoái triển trước khi hành kinh.

Trang 71

BT BÌNH THƯỜNG SAU MÃN KINH

Trang 72

NANG BT SAU MÃN KINH

Trang 74

Vòi trứng

Trang 75

May 11, 2024 75

Ứ DỊCH TAI VÒI Ứ MỦ TAI VÒI

Trang 76

CỔ TỬ CUNG

- Cấu trúc giống thân tử cung

- Trước giai đoạn rụng trứng có thể có một ít chất nhờn ở kênh cổ tử cung

- Naboth là các nang tròn, bờ rõ, phản âm trống có đường kính từ vài mm đến 1-2cm, có hiện tượng tăng âm phiá sau

Trang 77

ÂM ĐẠO

Mặt cắt dọc: 3 đường sáng song song tiếp nối với phần đầu của cổ tử cung

Trang 79

KHỐI U Ở VÙNG

CHẬU

Trang 81

Hình ảnh học

Thay đổi theo thời gian

 Thai kỳ, leiomyoma, nang buồng trứng, bệnh lý

viêm vùng chậu, endometriosis, ung thư của tử cung

và buồng trứng

Trang 82

NHỮNG TỔN THƯƠNG KHÔNG TÂN SINH

CÁC NANG CHỨC NĂNG:

 Gồm:

- Nang cơ năng

- Nang hoàng thể

- Nang hoàng tuyến

Là nguyên nhân thường gặp nhất làm lớn BT ở phụ nữ trẻ

Phần lớn tự mất đi sau 2-3 chu kỳ kinh => không cần theo dõi các nang nhỏ, đơn giản

Siêu âm: nang điển hình: echo trống, 1 thuỳ, bờ mỏng đều ,

tăng âm phía sau, không phân vách , không chồi

Trang 83

Nang cơ năng:

Xuất hiện khi nang noãn trưởng thành không rụng hay không thoái triển

Thường 1 bên, không triệu chứng

Chẩn đoán khi kích thước > 25mm

Thường tự thoái triển

Trang 84

Nang hoàng thể:

Do sự không hấp thu hay xuất huyết quá mức vào trong hoàng thể

Trang 85

Nang hoàng tuyến:

Nang chức năng lớn nhất, kèm HCG cao

Gặp ở: bệnh lý màng nuôi, hội chứng kích thích BT quá mức

Trang 86

Nang xuất huyết:

 Gặp ở nang cơ năng và nang hoàng thể (nhiều

hơn)

 Lâm sàng: đau vùng chậu cấp tính

Trang 87

Siêu âm: hình ảnh tuỳ thuộc lượng máu chảy và thời gian xuất huyết.

o Bờ đều, tăng âm phía sau

o Phản âm dày như u đặc.

o Echo hỗn hợp, dạng lưới, các vách bên trong

o Mức dịch-dịch

o Dịch có hồi âm ở túi cùng sau.

Trang 88

NANG XUAÁT HUYEÁT

Trang 89

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

Xảy ra bất cứ vị trí nào trong cơ thể

Thường ở BT, vòi trứng, dây chằng rộng, túi cùng sau

Dạng lan tỏa (thường gặp) & khu trú

Lâm sàng: không triệu chứng (thường), thống kinh, giao hợp đau, vô sinh

Trang 90

Siêu âm:

Dạng lan tỏa: SA thường không thấy bất thường vì các

mảnh lạc NM quá nhỏ

Dạng khu trú (u lạc NMTC): nang chocolate

o Nang giới hạn rõ.

o Một hay nhiều thuy.ø

o Phản âm mức độ thấp lan tỏa khắp khối hay ở vùng thấp.

o Mức dịch-dịch.

Trang 91

U LẠC NỘI MẠC

TỬ CUNG

Tính chất điển hình: echo kém lan tỏa, đồng nhất, tăng

âm phía sau.

Trang 92

U LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

Trang 93

Phân biệt nang lạc NMTC với nang BT xuất huyết:

- Không triệu chứng hay triệu

chứng khó chịu kinh niên theo

chu kỳ kinh

-

- Nang echo kém lan tỏa.Nang echo kém lan tỏa

- Ít thay đổi kích thước, dạng

phản âm

- Đau vùng chậu cấp tính

-

- Dạng nang tuỳ giai đoạn xuất Dạng nang tuỳ giai đoạn xuất

huyết: dạng lưới (thường), các mức dịch-dịch…,kèm dịch túi cùng

- Mất đi hay giảm kích thước đáng kể qua vài chu kỳ kinh

Trang 94

May 11, 2024 94

NHỮNG KHỐI TÂN SINH

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

90% là K biểu mô

Chẩn đoán sớm K BT cải thiện tiên lượng bệnh:

Khi có TCLS, 60-70% K gđ III- IV

Phát hiện K gđ I: tỉ lệ sống 5 năm 80%, so với tỉ lệ

chung là 20-30%

Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất: Bệnh sử gia đình

Chưa có bằng chứng nào về vai trò SA ngả ÂĐ hay CA

125 trong tầm soát K BT

Trang 95

May 11, 2024 95

Siêu âm:

 Phản ánh hình thái học đại thể, nhưng không phản ánh tính chất mô học của u => khó phân biệt tính chất lành-ác bằng siêu âm.

Đặc điểm hình thái học gợi ý lành-ác :

Trang 96

May 11, 2024 96

- Kích thước < 5cm

- Giới hạn rõ.

- Thành mỏng, đều.

- Giới hạn không rõ

- Thành dày, không đều.

- Dạng đặc hay hỗn hợp.

- Phân vách dày, không đều.

- Chồi echo dày ở thành hay vách.

- Flow trở kháng thấp

- Có phân bố mạch máu trong chồi hay vách.

- Dịch báng hay di căn nơi khác…

Trang 97

o Giai đoạn của chu kỳ kinh

o Đặc điểm hình thái học

Trang 98

May 11, 2024 98

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

Trang 99

May 11, 2024 99

PI = 0,59 RI= 0,4

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG (vt.trương tăng)

Ngày đăng: 16/06/2016, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình siêu âm mô vú bình thường - HÌNH ẢNH HỌC TUYẾN VÚ VÀ PHỤ KHOA 2010
Hình si êu âm mô vú bình thường (Trang 27)
Hình ảnh học - HÌNH ẢNH HỌC TUYẾN VÚ VÀ PHỤ KHOA 2010
nh ảnh học (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w