Nó cũng là vị trí xuất phát của of ductal carcinoma in situ DCIS, lobular carcinoma in situ, fibroadenoma and fibrocystic disease ống tận intraductal calcifications hoặc trong nang tuy
Trang 1Đối tương: SV Y3
BS Huỳnh Phượng Hải
Trang 2TUYẾN VÚ
Trang 3GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC
được gọi là đơn vị tiểu thùy ống tận (terminal dutal lobular unit -TDLU).
tận các ống lớn hơn ống chính của thùy
xoang sữa dưới quầng vú
gồm 20-40 tiểu thùy
Trang 4GiẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC
Trang 6GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC
bên trong và cơ biểu mô bên ngoài.
Lớp tb biểu mô đáp ứng với nội tiết
thùy (intralobular stroma)
(interlobular, extralobular stroma)
Trang 7TDLU: là cấu trúc quan trọng bởi vì hầu hết ung thư xâm lấn đều xuất phát từ đây Nó
cũng là vị trí xuất phát của of ductal
carcinoma in situ (DCIS), lobular carcinoma
in situ, fibroadenoma and fibrocystic disease
ống tận (intraductal calcifications) hoặc trong nang tuyến (lobular calcifications)
Trang 8LEFT: Lobular calcifications: punctate, round or 'milk of calcium'
RIGHT: Intraductal calcifications: pleomorph and form casts in a linear or branching distribution
Trang 9Là ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ tại Mỹ (# 185000 ca mới / năm)
ung thư đứng thứ 2 (#45000/ năm)
chẩn đoán <30 tuổi.
Trang 10
Tuổi già: 66% phụ nữ lớn hơn 50t
Màu da : trắng > đen, Do Thái, nữ tu và tầng lớp cao
Tuổi có kinh đầu tiên sớm, Tuổi mãn kinh: trể, Tuổi sanh con đầu tiên > 30t, Không con
Trọng lượng cơ thể sau mãn kinh: béo phì
Nguy cơ 5x đã mổ ung thư vú một bên
Tiền căn ung thư vú của gia đình: là mối liên quan giá trị, nhất là ung thư xảy ra trứơc mãn kinh và 2 bên vú Nguy cơ 2x khi mẹ hoặc chị bị ung thư; 3x nếu cả hai cùng mắc bệnh 25% bệnh nhân có gène di truyền mắc ung thư sớm hơn 10 năm 20% đám
vi vôi hoá ở những phụ nữ này là ung thư vú
Tiền căn ung thư khác của gia đình: buồng trứng, nội mạc tử cung
Nguy cơ thấp đối với người châu Á, Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha, Châu Phi, cắt buồng trứng
YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 11Infiltrating ductal carcinoma: là loại K vú thường gặp nhất (#80%): từ tế bào biểu mô lót trong các ống tuyến
Trang 12CAR OTV TẠI CHỖ
DUCTAL CAR IN SITU - DCIS
Tỉ lệ phát hiện:
phá vỡ màng đáy
TB 5 – 8 năm, có thể đến 20 năm.
Trang 13VAI TRÒ CỦA HÌNH ẢNH HỌC
Trang 15AAFP Mỗi 1-2 năm, từ 50-69 Nữ 40-49t có tiền căn gia đình hay bản thân
nên được thực hiện nhũ ảnh và khám lâm sàng
ACOG Mỗi 1-2 năm bắt đầu từ 40t, mỗi năm sau 50t.
ACS Mổi năm sau 40t
AMA Mỗi 1-2 năm từ 40-49t, mổi năm bắt đầu từ 50.
CTFPHC Mỗi 1-2 năm từ 50-59t
NIH Không có đề nghị nhất định cho phụ nữ thập niên 40, họ tự quyết định
thời điễm họ cần thiết chụp nhũ ảnh
USPSTF Mỗi 1-2 năm từ 50-69
AAFP = American Academy of Family Physicians; ACOG = American College of
Obstetricians and Gynecologists; ACS = American Cancer Society; AMA =
American Medical Association; CTFPHC = Canadian Task Force on Preventive Health Care; NIH = National Institutes of Health; USPSTF = U.S Preventive
Services Task Force.
KẾ HOẠCH TẦM SỐT
Trang 17Mô mỡ thấu quang Phần cản quang thấy được trên nhũ ảnh là các tiểu thuỳ, ống tuyến, và mô liên kết Oáng tuyến có thể thấy như một ống thẳng phía sau quầng vú
GIẢI PHẪU
Trang 18American College of Radiology (ACR) xếp mật độ
mô tuyến vú thành 4 độ tuyến vú càng dày thì khả năng phát hiện ung thư càng ít
ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ TUYẾN VÚ TRÊN NHŨ
ẢNH
Trang 19ACR BI – RADS?
Imaging Reporting and Data System
trung tâm phòng và kiểm soát bệnh, FDA, hội ngoại khoa, bệnh học, ung thư Mỹ
và theo dõi tiến triển bệnh.
Từ 2003 khuyến cáo áp dụng cho siêu âm và MRI.
Trang 20PHÂN LOẠI CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN XQ VÚ
Theo BI-RADS (Breast Imaging Reporting and Data System) của ACR
ACR B t th ng trên phim ất thường trên phim ường trên phim Lý gi i và ải và
thái độ BI-RADS 1 Không có b t th ng nào ất thường trên phim ường trên phim
BI-RADS 2 -Bóng m tròn v i vôi hóa l n (nang ho c u s i tuy n) ờng trên phim ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ặc u sợi tuyến) ợi tuyến) ến)
-Bóng m b u d c v i trung tâm sáng (h ch trong vú) ờng trên phim ầu dục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) -Bóng m tròn, gi i h n rõ, đ u (t ng ng v i nang ờng trên phim ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ều (tương ứng với nang ương ứng với nang ứng với nang ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến)
đi n hình trên SA) ển hình trên SA) -Hình nh có m t đ m (bóng sáng) ải và ật độ mỡ (bóng sáng) ộ ỡ (bóng sáng) -Vôi hóa l n đ n đ c ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ơng ứng với nang ộ
-Vi vôi hóa d ng vành trung tâm sáng ạch trong vú) -Đóng vôi m ch máu ạch trong vú)
B t th ng ất thường trên phim ường trên phim lành tính Theo dõi
th ng qui, ường trên phim
x lý theo ử lý theo lâm sàng
Trang 21PHÂN LOẠI CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN XQ VÚ
Theo BI-RADS (Breast Imaging Reporting and Data System) của ACR
ACR B t th ng trên phim ất thường trên phim ường trên phim Lý gi i và ải và
thái độ BI-RADS 3 -Vi vôi hóa d ng ch m, d ng tròn, b đ u đ n, đ n ạch trong vú) ất thường trên phim ạch trong vú) ờng trên phim ều (tương ứng với nang ặc u sợi tuyến) ơng ứng với nang
đ c ho c s l ng nhi u ộ ặc u sợi tuyến) ố lượng nhiều ượi tuyến) ều (tương ứng với nang -Bóng m tròn hay b u d c, b rõ, không đóng vôi ờng trên phim ầu dục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ờng trên phim -B t x ng khu trú v m t đ , gi i h n õm +/- l n ất thường trên phim ứng với nang ều (tương ứng với nang ật độ mỡ (bóng sáng) ộ ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ẫn trong mỡ (bóng sáng)
khả năng lành tính ( ác tính< 2%), cần theo dõi sau
6 tháng.
BI-RADS 4 - Vi vôi hóa r t m nh, nh b i, khó xác đ nh hình th , ất thường trên phim ải và ư ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ịnh hình thể, ển hình trên SA)
t thành đám ho c vi vôi hóa d ng ch m, b không ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ất thường trên phim ờng trên phim
đ u, góc nh n, hình d ng thay đ i ều (tương ứng với nang ọn, hình dạng thay đổi ạch trong vú) ổi -Bóng m tròn ho c b u d c đ ng b m p mô nh ờng trên phim ặc u sợi tuyến) ầu dục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) ường trên phim ờng trên phim ất thường trên phim ỏ
ho c không rõ nét ặc u sợi tuyến) -C u trúc vú b bi n d ng ất thường trên phim ịnh hình thể, ến) ạch trong vú) -B t x ng khu trú ho c vùng tăng m t đ khu trú ti n ất thường trên phim ứng với nang ặc u sợi tuyến) ật độ mỡ (bóng sáng) ộ ến) tri n ho c có gi i h n l i ển hình trên SA) ặc u sợi tuyến) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ồi
B t th ng ất thường trên phim ường trên phim nghi ng ờng trên phim
Trang 22PHÂN LOẠI CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN XQ VÚ
Theo BI-RADS (Breast Imaging Reporting and Data System) của ACR
ACR B t th ng trên phim ất thường trên phim ường trên phim Lý gi i và ải và
thái độ BI-RADS 5 -Vi vôi hóa d ng m nh, d ng g y không đ u, s l ng ạch trong vú) ải và ạch trong vú) ật độ mỡ (bóng sáng) ều (tương ứng với nang ố lượng nhiều ượi tuyến)
nhi u và t thành đám ều (tương ứng với nang ục với trung tâm sáng (hạch trong vú) -Đám vi vôi hóa x p theo ng d n s a ến) ố lượng nhiều ẫn ữa -Vi vôi hóa ti n tri n ho c k t h p v i b t th ng v ến) ển hình trên SA) ặc u sợi tuyến) ến) ợi tuyến) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ất thường trên phim ường trên phim ều (tương ứng với nang
c u trúc ho c v i m t bóng m ất thường trên phim ặc u sợi tuyến) ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ộ ờng trên phim -Bóng m gi i h n không rõ, không đ u ờng trên phim ới vôi hóa lớn (nang hoặc u sợi tuyến) ạch trong vú) ều (tương ứng với nang -Bóng m hình sao, b gai, trung tâm đ c ờng trên phim ờng trên phim ặc u sợi tuyến)
R t nhi u ất thường trên phim ều (tương ứng với nang
kh năng ác ải và tính (>95%)
Trang 23CHỈ ĐỊNH X QUANG VÚ
Trang 25CHỈ ĐỊNH SIÊU ÂM
Tầm soát:
Được công nhận là phương tiện bổ sung cho
mammo tầm soát trường hợp vú đặc, nguy cơ cao
Siêu âm tầm soát đơn độc: nhiều tranh luận
Quan điểm ủng hộ siêu âm:
Có thể phát hiện car OTV tai chỗ (DCIS) và K giai đoạn I; phát hiện các trường hợp bỏ sót trên X - quang
Thỏa các điều kiện của xn tầm soát: phát hiện bệnh sớm, vô hại, rẻ.
Quan điểm không ủng hộ:
Tăng (+) giả và Biopsy (-).
Chưa có nghiện cứu mù đôi.
Chưa được khuyến cáo sử dụng chính thức
Trang 27Hình siêu âm mô vú bình thường
Khối sợi tuyến:
tiểu thùy): echo kém
Trang 28Siêu âm ưu thế X quang ưu thế
Vú đặc.
Trang 29Phân biệt sẹo mổ và tái phát tại chỗ.
Đánh giá kích thước u và tính đa trung tâm
Khảo sát túi ngực
Trang 30Dấu hiệu xâm lấn:
Trang 31Gập góc
Trang 32Tua gai
Trang 33Bóng lưng
Trang 34Đa thùy nhỏ
microlobulated
Trang 35Cao> rộng
Trang 37 A spiculated, irregular high-density mass, a segmental or linear arrangement of fine linear calcifications or an
irregular spiculated mass with associated pleomorphic
calcifications are examples of lesions that should be placed
in BI-RADS 5.
Trang 38CÁC BỆNH LÀNH TÍNH
Trang 41BƯỚU SỢI TUYẾN
(fibroadenoma-FA)
Dịch tể:
2 đỉnh tuổi: 30s và 5os
Ảnh hưởng estrogen, điều trị nội tiết thay thế
Trang 42BƯỚU SỢI TUYẾN
ổn định: 80%.
Thoái triển: 15%.
Phát triển: 5 -10%
Nhồi máu (infarction) 1 phần đến toàn bộ, hay găp
ở phụ nữ mang thai, cho bú dính, nhiều thùy # K
K?
Vì từ TDLU nên có thể có các dạng tăng sản không điển hình và car ống ,tiểu thùy.
Tỉ lệ 1/1000
Trang 43BƯỚU SỢI TUYẾN- hình ảnh
Trang 44Echo kém, tăng âm phía sau
Trang 46U sợi tuyến
Trang 47U sợi tuyến có đóng vôi
Trang 48Bệnh lý viêm
kém, giới hạn không rõ
Trang 49Aùp xe vú
Trang 50PHỤ KHOA
Trang 51GIẢI PHẪU HỌC
Trang 54May 11, 2024 54
VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
TRONG PHỤ KHOA
X quang : ít được sử dụng vì giá trị chẩn đoán
hạn chế, chỉ còn được sử dụng:
Chụp buồng tử cung-vòi trứng
(HYSTÉROSALPINGOGRAPHIE: HSG).
Chụp quang kích chậu.
Trang 55May 11, 2024 55
VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Siêu âm :
Tiện lợi, rẻ tiền.
Khảo sát rất tốt cơ quan vùng chậu ở phụ nữ, giữ vai trò quan trọng trong đánh giá bệnh lý phụ khoa
SA màu, doppler đánh giá dòng máu bình thường hay bệnh lý, phân biệt mạch máu với các cấu trúc không phải mạch máu như tai vòi giãn, quai ruột ứ dịch
SA bơm nước lòng tử cung: sonohysterography: đánh giá chi tiết hơn về nội mạc tử cung, cho phép phân biệt những tổn thương dưới nội mạc, của nội mạc hay trong buồng tử cung
Đóng vai trò quan trọng trong hướng dẫn các thủ thuật can thiệp
X quang cắt lớp điện toán, Cộng hưởng từ : có vai trò bổ sung khi siêu âm
không kết luận được và đánh giá giai đoạn các u ác tính vùng chậu
Trang 56Tư thế tử cung : Dựa vào 3 điểm.
Góc gập (Flexion)
Góc ngã (Version)
TỬ CUNG
Trang 57TC GẬP TRƯỚC
Trang 58TỬ CUNG
Hình dạng
Trang 59TUỔI DÀI NGANG DÀY
Trang 614/-Nội mạc
Gồm: hai lớp
Chu kỳ nội mạc:
Gđ hành kinh: nội mạc là đừơng mỏng, đứt đoạn, có phản âm
Gđ tăng sinh: đường echo kém, 4-8mm
Gđ chế tiết: đường echo dày, 7-14mm
Mãn kinh: đường mỏng, có phản âm, <8mm
Trang 62Menstrual stage:D1–D5
Proliferative stage:D5–D14
Secretory stage:D15– D28
Nội mạc tử cung
Trang 64BUỒNG TRỨNG
Trang 65BUỒNG TRỨNG
Vị trí:
- Thay đổi do dây chằng giữ buồng trứng lỏng lẻo
- Vị trí tử cung ảnh hưởng đến vị trí buồng trứng
Cấu trúc:
- Vỏ: ngoại biên, gồm các nang nhỏ echo trống
- Tủy: trung tâm, phản âm dày hơn do chứa mô sợi, mạch máu
Hình dạng & kích thước:
Hình elip, trục đầu-đuôi song song mạch máu chậu trong
Trang 66TM chậu
trong
BUỒNG TRỨNG BÌNH THƯỜNG
Trang 67BUỒNG TRỨNG
thay đổi theo tuổi
Trang 69o Đầu gđ tăng sinh: nhiều nang < 10mm.
o Từ ngày thứ 8: 1 nang trội phát triển, tốc độ
1-2mm/ngày
o Thời điểm rụng trứng: nang noãn 20-25mm.
o Sau rụng trứng: có thể thấy hoàng thể
là cấu trúc nhỏ echo kém hay đồng echo, ở ngoại biên BT, thoái triển trước khi hành kinh.
Trang 71BT BÌNH THƯỜNG SAU MÃN KINH
Trang 72NANG BT SAU MÃN KINH
Trang 74Vòi trứng
Trang 75May 11, 2024 75
Ứ DỊCH TAI VÒI Ứ MỦ TAI VÒI
Trang 76CỔ TỬ CUNG
- Cấu trúc giống thân tử cung
- Trước giai đoạn rụng trứng có thể có một ít chất nhờn ở kênh cổ tử cung
- Naboth là các nang tròn, bờ rõ, phản âm trống có đường kính từ vài mm đến 1-2cm, có hiện tượng tăng âm phiá sau
Trang 77ÂM ĐẠO
Mặt cắt dọc: 3 đường sáng song song tiếp nối với phần đầu của cổ tử cung
Trang 79KHỐI U Ở VÙNG
CHẬU
Trang 81Hình ảnh học
Thay đổi theo thời gian
Thai kỳ, leiomyoma, nang buồng trứng, bệnh lý
viêm vùng chậu, endometriosis, ung thư của tử cung
và buồng trứng
Trang 82NHỮNG TỔN THƯƠNG KHÔNG TÂN SINH
CÁC NANG CHỨC NĂNG:
Gồm:
- Nang cơ năng
- Nang hoàng thể
- Nang hoàng tuyến
Là nguyên nhân thường gặp nhất làm lớn BT ở phụ nữ trẻ
Phần lớn tự mất đi sau 2-3 chu kỳ kinh => không cần theo dõi các nang nhỏ, đơn giản
Siêu âm: nang điển hình: echo trống, 1 thuỳ, bờ mỏng đều ,
tăng âm phía sau, không phân vách , không chồi
Trang 83Nang cơ năng:
Xuất hiện khi nang noãn trưởng thành không rụng hay không thoái triển
Thường 1 bên, không triệu chứng
Chẩn đoán khi kích thước > 25mm
Thường tự thoái triển
Trang 84Nang hoàng thể:
Do sự không hấp thu hay xuất huyết quá mức vào trong hoàng thể
Trang 85Nang hoàng tuyến:
Nang chức năng lớn nhất, kèm HCG cao
Gặp ở: bệnh lý màng nuôi, hội chứng kích thích BT quá mức
Trang 86Nang xuất huyết:
Gặp ở nang cơ năng và nang hoàng thể (nhiều
hơn)
Lâm sàng: đau vùng chậu cấp tính
Trang 87 Siêu âm: hình ảnh tuỳ thuộc lượng máu chảy và thời gian xuất huyết.
o Bờ đều, tăng âm phía sau
o Phản âm dày như u đặc.
o Echo hỗn hợp, dạng lưới, các vách bên trong
o Mức dịch-dịch
o Dịch có hồi âm ở túi cùng sau.
Trang 88NANG XUAÁT HUYEÁT
Trang 89LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG
Xảy ra bất cứ vị trí nào trong cơ thể
Thường ở BT, vòi trứng, dây chằng rộng, túi cùng sau
Dạng lan tỏa (thường gặp) & khu trú
Lâm sàng: không triệu chứng (thường), thống kinh, giao hợp đau, vô sinh
Trang 90Siêu âm:
Dạng lan tỏa: SA thường không thấy bất thường vì các
mảnh lạc NM quá nhỏ
Dạng khu trú (u lạc NMTC): nang chocolate
o Nang giới hạn rõ.
o Một hay nhiều thuy.ø
o Phản âm mức độ thấp lan tỏa khắp khối hay ở vùng thấp.
o Mức dịch-dịch.
Trang 91U LẠC NỘI MẠC
TỬ CUNG
Tính chất điển hình: echo kém lan tỏa, đồng nhất, tăng
âm phía sau.
Trang 92U LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG
Trang 93Phân biệt nang lạc NMTC với nang BT xuất huyết:
- Không triệu chứng hay triệu
chứng khó chịu kinh niên theo
chu kỳ kinh
-
- Nang echo kém lan tỏa.Nang echo kém lan tỏa
- Ít thay đổi kích thước, dạng
phản âm
- Đau vùng chậu cấp tính
-
- Dạng nang tuỳ giai đoạn xuất Dạng nang tuỳ giai đoạn xuất
huyết: dạng lưới (thường), các mức dịch-dịch…,kèm dịch túi cùng
- Mất đi hay giảm kích thước đáng kể qua vài chu kỳ kinh
Trang 94May 11, 2024 94
NHỮNG KHỐI TÂN SINH
UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
90% là K biểu mô
Chẩn đoán sớm K BT cải thiện tiên lượng bệnh:
Khi có TCLS, 60-70% K gđ III- IV
Phát hiện K gđ I: tỉ lệ sống 5 năm 80%, so với tỉ lệ
chung là 20-30%
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất: Bệnh sử gia đình
Chưa có bằng chứng nào về vai trò SA ngả ÂĐ hay CA
125 trong tầm soát K BT
Trang 95May 11, 2024 95
Siêu âm:
Phản ánh hình thái học đại thể, nhưng không phản ánh tính chất mô học của u => khó phân biệt tính chất lành-ác bằng siêu âm.
Đặc điểm hình thái học gợi ý lành-ác :
Trang 96May 11, 2024 96
- Kích thước < 5cm
- Giới hạn rõ.
- Thành mỏng, đều.
- Giới hạn không rõ
- Thành dày, không đều.
- Dạng đặc hay hỗn hợp.
- Phân vách dày, không đều.
- Chồi echo dày ở thành hay vách.
- Flow trở kháng thấp
- Có phân bố mạch máu trong chồi hay vách.
- Dịch báng hay di căn nơi khác…
Trang 97o Giai đoạn của chu kỳ kinh
o Đặc điểm hình thái học
Trang 98May 11, 2024 98
UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
Trang 99May 11, 2024 99
PI = 0,59 RI= 0,4
UNG THƯ BUỒNG TRỨNG (vt.trương tăng)