1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH học TRONG CHẨN đoán và THEO dõi điều TRỊ dị DẠNG MẠCH máu tủy

4 418 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 380,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM Tóm tắt Mục tiêu: Nghiên cứu về đặc điểm MRI của các bệnh nhân BN dị dạng mạch máu tủy và giá trị của MRI trong theo dõi sự diễn tiến của các tổn thương dị dạng mạch máu tủy DDM

Trang 1

Y học thực hành (814) - số 3/2012 23

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM HìNH ảNH HọC TRONG CHẩN ĐOáN

Và THEO DõI ĐIềU TRị Dị DạNG MạCH MáU TủY

Võ Tấn Sơn - Đại học Y Dược Tp HCM

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu về đặc điểm MRI của các

bệnh nhân (BN) dị dạng mạch máu tủy và giá trị của

MRI trong theo dõi sự diễn tiến của các tổn thương dị

dạng mạch máu tủy (DDMMT) sau điều trị, so sánh với

tiêu chuẩn vàng là chụp mạch máu kỹ thuật số xóa

nền (DSA) mạch máu tủy chọn lọc

Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu mô tả hàng loạt

ca, cỡ mẫu bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán

xác định DDMMT tại BV ĐHYD Tp HCM từ

2008-2011 Các BN được chụp MRI và DSA trước can thiệp

điều trị, và được theo dõi bằng MRI và DSA kiểm tra

sau 3 tháng

Kết quả: Có 49 BN DDMMT Trong số này có 32

BN (65,3%) được điều trị gây tắc DDMMT hoàn toàn,

17 BN (34,7%) được gây tắc một phần hoặc không gây

tắc được

MRI trước điều trị cho thấy 42 BN (85,7%) có phù

tủy, 5 BN (10%) có xuất huyết nhu mô tủy, và 1 BN

(2%) có xuất huyết ống nội tủy Tất cả BN (100%) đều

có dấu hiệu tín hiệu trống (Flow-void) ngoài tủy

Theo dõi sau can thiệp 3 tháng, trong số 32 BN

được tắc hoàn toàn, có 6 BN (18.75%) tái thông, với

dấu Flow-void vẫn còn trên MRI và DSA cho hình ảnh

tái thông; 26 BN còn lại (81.25%) biến mất dấu

Flow-void trên MRI và DSA kiểm tra không còn DDMMT

Trong số 17 BN được gây tắc một phần, có 1 BN tự

mất hoàn toàn sau 3 tháng, với MRI và DSA đều

không còn dấu hiệu gợi ý DDMMT

Kết luận: Qua nghiên cứu, có thể thấy dấu hiệu

Flow-void và tổn thương phù tủy là hay gặp nhất trên

MRI các BN DDMMT Nghiên cứu cũng cho thấy dấu

Flow-void trên MRI có giá trị rất cao trong theo dõi và

phát hiện sự tái thông ở các BN được điều trị tắc hoàn

toàn DDMMT

summary

Objectives: to evaluate magnetic resonance

imagning (MRI) characteristics in patients with spinal

arteriovenous malformations (SAVMs), and to estimate

the value of MRI in following up SAVMs after treatment

compared to the gold standard up to now: selective

spinal digital subtraction angiography (DSA)

Method: We prospectively studied patients who

were diagnosed with spinal AVMs at the University

Medical Center_HCM City from 2008 to 2011 MRI and

DSA were taken for each patient before treatment, and

MRI and DSA were made again after 3 months to

follow up the patients’ SAVMs

Results: forty-nine SAVM patients were taken into

the study Among them, 32 (65,3%) SAVMs were

completely obstructed by endovascular treatment, 17

(34,7%) were not completely treated Pre-treatment

MRI revealed spinal cord edema in 42 patients

(85,7%), intramedullary hemorrhage in 5 (10%), and

hemorrhage in the central canal in 1 patient (2%)

Perimedullary flow-void signals on MRI were detected

in all of the patients (100%)

After 3 months follow up, among the 32 completely-obstructed SAVMs, recanalizations were detected in 6 (18,75%) on follow-up DSA, all of them still had flow-void signals on MRI; the remaining 26 patients (81,25%) had no flow-void signals on MRI and no recanalization on DSA Among the 17 imcompletely-treated patients, 1 had his SAVM dissapeared, with no signs of SAVM on both MRI and DSA

Conclusion: Flow-void signals and spinal cord edema are the most common signs on MRI of SAVM patients This study also suggests that flow-void signals on MRI may have a very high value in following

up and detecting recanalizations among completely-treated SAVMs

ĐặT VấN Đề

Dị dạng mạch máu tủy (DDMMT) là một nhóm bệnh lý hiếm gặp, chiếm khoảng 4% các bệnh lý gây choán chỗ trong ống sống Tuy hiếm gặp nhưng phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng vì bệnh thường diễn tiến càng lúc càng nặng nặng và rất khó hồi phục Những di chứng để lại tuy ít khi gây tình trạng sống thực vật nhưng vẫn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng

đến chất lượng sống của người bệnh

Chẩn đoán DDMMT ở thời điểm hiện tại được thực hiện dựa vào triệu chứng lâm sàng gợi ý tổn thương tủy, MRI gợi ý hoặc xác định có DDMMT và DSA mạch máu tủy chọn lọc xác định DDMMT

Cho đến nay, tại Việt Nam chưa có kháo sát về đặc

điểm hình ảnh học của các bệnh nhân DDMMT, cũng như chưa có phác đồ theo dõi hình ảnh học sau điều trị trên nhóm BN này Do vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm khảo sát về đặc điểm hình ảnh học các trường hợp DDMMT được chẩn đoán tại BV ĐHYD và giá trị của MRI so với DSA trong theo dõi diễn tiến tổn thương DDMMT Trên cơ sở đó góp phần xây dựng cái nhìn tổng quan về nhóm bệnh nhân này

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng nghiên cứu

Là những bệnh nhân (BN) được chẩn đoán xác

định DDMMT tại BV Đại Học Y Dược từ tháng 1/2008

đến tháng 11/2011

2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu mô tả hàng loạt ca

Phương pháp thực hiện:

Bệnh nhân nhập viện được thu thập và phân tích các dữ liệu hình ảnh học MRI: căn cứ vào các xung T1W, T2W trên MRI các mặt cắt Axial và Saggital, tìm xem các dấu hiệu:

Hình ảnh gợi ý dãn các mạch máu dưới màng cứng, hình ảnh búi dị dạng trong nhu mô và ngoài nhu mô tủy: thể hiện bằng dấu hiệu dòng chảy trống (Flow-void) tại các vị trí tương ứng

Trang 2

Y học thực hành (814) - số 3/2012 24

Xuất huyết nội tủy, xuất huyết dưới nhện cấp tính

hoặc bán cấp: với tín hiệu xuất huyết có giới hạn rõ và

tăng tín hiệu trên T1, tăng hoặc giảm tín hiệu trên T2

tùy thời gian xuất huyết

Tổn thương phù tủy: thể hiện bằng hình ảnh tăng tín

hiệu trên MRI ở xung T2W và tín hiệu bình thường

hoặc giảm nhẹ trên xung T1W Có thể kèm theo phình

kích thước đoạn tủy tương ứng Loại tổn thương này có

giới hạn không rõ ràng như xuất huyết

DSA mạch máu tủy chọn lọc: giúp xác định chẩn

đoán DDMMT trên bệnh nhân Dựa vào hình ảnh DSA

ta đánh giá các thông tin:

Phân loại dị dạng (các type từ 1 đến 4)

Type 1: thông nối động tĩnh mạch màng cứng

(Dural AVF) có chỗ thông nối nằm trong lá màng cứng

bao quanh rễ thần kinh

Type 2: dị dạng động tĩnh mạch dạng búi (Glomus

AVM) trong nhu mô tủy

Type 3: Dị dạng động tĩnh mạch (AVM) có cả phần

trong và phần ngoài tủy, thường phân bố theo cùng đốt

phôi (metameric), còn gọi là dạng “người trẻ” (juvenile)

Type 4: Thông nối động tĩnh mạch cạnh tủy sống,

tức là dưới màng cứng ngoài tủy (Paraspinal Fistula)

Vị trí thương tổn ở tầng nào

1 hay nhiều động mạch nuôi

Các tổn thương phình mạch kèm theo

Trong nghiên cứu này, tất cả các BN đều được điều

trị DDMMT bằng can thiệp nội mạch gây tắc Dù kết

quả gây tắc ra sao, BN vẫn được theo dõi bằng MRI và

DSA mạch máu tủy sau 3 tháng

Xử lý số liệu:

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 17.0

KếT QUả NGHIÊN CứU

Mẫu lấy được gồm 49 BN DDMMT qua phân tích ta

có các kêt quả sau:

1 Tổn thương tủy trên MRI

Bảng 1: Các tổn thương tủy trên MRI

Thương tổn tủy Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Xuất huyết nhu mô tủy 5 10

Xuất huyết ống nội tủy 1 2

Không tổn thương tủy 1 2

Nhận xét: Đa phần (86%) BN có tổn thương phù

tủy Có 1 BN bị xuất huyết trong suốt chiều dài ống nội

tủy (BN này có lâm sàng rất nặng với mất hoàn toàn

chức năng tủy), và 1 BN không tổn thương tủy gì (là BN

duy nhất hoàn toàn không có triệu chứng tổn thương

tủy)

2 Dấu hiệu Flow-void trên MRI

Bảng 2: Dấu hiệu Flow-void trên MRI

Dấu hiệu chẩn đoán Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Mach máu dãn (Flow void) ngoài tủy 49 100

ổ dị dạng trong tủy 6 12

ổ dị dạng trong + ngoài tủy 1 2

Nhận xét: Tất cả các BN trong nghiên cứu đều có

hình ảnh dãn mạch máu trên MRI, thể hiện bằng các

dấu hiệu Flow-void bất thường ngoài tủy

3 Phân loại DDMMT trên DSA

Bảng 3: Phân loại DDMMT trên DSA Loại DDMMT Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong mẫu nghiên cứu, gần phân nửa số

BN có DDMMT thuộc type 4, và chỉ 1 BN thuộc type 3

4 Vị trí dị dạng

Bảng 4: Vị trí dị dạng trên DSA

Vị trí dị dạng Type 1 Type 24 Tổng số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: dị dạng gặp nhiều nhất ở vùng ngực thấp T10-T12

5 Động mạch nuôi dị dạng:

Bảng 5: Số lượng động mạch nuôi dị dạng

Động mạch nuôi Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tất cả các DDMMT type 1 (18 BN) đều chỉ có 1 ĐM nuôi dị dạng duy nhất Trong số các type còn lại, có 11 trường hợp có 1 ĐM nuôi dị dạng, 8 trường hợp có 2 ĐM nuôi, và 12 trường hợp có nhiều hơn 2 ĐM nuôi

6 Kết quả gây tắc:

Bảng 6: Kết quả gây tắc

Type

1

Type

2

Type

3

Type

4 Tổng cộng Tắc hoàn toàn 17 0 0 16 33 (67%) Tắc một phần 0 3 1 6 10 (21%) Thất bại (không gây tắc) 1 3 0 2 6 (12%) Tổng cộng 18 6 1 24 49 (100%) Nhận xét: Phần lớn các DDMMT type 1 (94.4%)

được tắc hoàn toàn, và tỷ lệ này ở type 4 là 67% Có 6 trường hợp không gây tắc được

7 Tổn thương tủy trên MRI sau 3 tháng:

Bảng 7: Các tổn thương tủy trên MRI sau 3 tháng Thương tổn tủy Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Xuất huyết nhu mô tủy 0 0 Không thấy tổn thương tủy 34 69

Nhận xét: Đa phần (69%) BN có hình ảnh MRI tủy hồi phục bình thường sau 3 tháng Có 6 BN (13%) phát triển teo tủy sau đó, và 9 BN (18%) vẫn còn phù tủy, tất cả 15 BN này đều có phù tủy trước can thiệp

Trang 3

Y học thực hành (814) - số 3/2012 25

8 Dấu hiệu Flow void trên MRI sau 3 tháng:

Bảng 8: Dấu hiệu Flow void trên MRI

Dấu hiệu chẩn đoán Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Mach máu dãn (Flow void) ngoài tủy 16 33

ổ dị dạng trong tủy 6 12

ổ dị dạng trong + ngoài tủy 1 2

Không còn Flow void 27 55

Nhận xét: Tất cả các BN được gây tắc hoàn toàn và

không tái thông đều mất hình ảnh Flow void trên MRI

sau 3 tháng

9 Diễn tiến hình ảnh DSA mạch máu tủy sau 3

tháng:

Bảng 9: Kết quả DSA kiểm tra sau 3 tháng

Kết quả Nhóm BN đã

tắc hoàn toàn

Nhóm BN tắc một phần Tổng số

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: có 26% tổng số BN bị tái thông sau can

thiệp (mẫu còn lại 43 BN vì bỏ ra 6 BN không can thiệp

được), trong đó 2 BN thuộc type 1 (chiếm 11% số BN

type này) và 6 BN thuộc type 4 (chiếm 25% type 4) Có

1 trường hợp tự tắc thêm hoàn toàn sau 3 tháng

BàN LUậN

1 Đặc điểm hình ảnh học MRI

Hình chụp MRI các BN trong nhóm nghiên cứu cho

thấy một tỷ lệ lớn (86%) có biểu hiện tổn thương phù

tủy, và chỉ 12% có xuất huyết trong ống sống 1 BN

(2%) hoàn toàn không có tổn thương tủy Nếu không

tính các DDMMT type 1 (là loại rất hiếm khi có xuất

huyết), thì tỷ lệ xuất huyết trên MRI ở các BN DDMMT

dưới màng cứng (từ type 2 đến type 4) cũng chỉ là

19% Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với những số liệu

công bố trước đó Theo Aminoff và cs, tỷ lệ xuất huyết

trong các BN DDMMT nói chung là 58%[1],[3]

Berenstein cũng cho kết quả tương tự với 50% BN có

xuất huyết nội tủy [3] Ngoài ra tỷ lệ này trong nghiên

cừu của Hida là 55% [8], của Rosenblum là 50% Một

số báo cáo khác cho tỷ lệ thấp hơn, nhưng vẫn cao

hơn khá nhiều so với nghiên cứu của chúng tôi, như

Thompson với 35% Tỷ lệ xuất huyết không cao này có

thể là do tỷ lệ các loại DDMMT các type 2 và 3 quá

thấp trong mẫu nghiên cứu

Ngoài ra, 100% số BN có hình ảnh Flow void ngoài

tủy trên MRI, và các trường hợp chẩn đoán ổ dị dạng

động tĩnh mạch trong và ngoài tủy đều chính xác so với

hình ảnh DSA chẩn đoán sau đó (6 trường hợp type 2,

1 trường hợp type 3) Tuy cách lấy mẫu không cho

phép chúng ta rút ra được giá trị chẩn đoán của MRI

đối với DDMMT, nhưng qua đó cũng thấy được MRI có

độ chính xác khá cao trong việc chẩn đoán các

DDMMT type 2 và type 3 Theo Saraf Lavi và cs, độ

nhạy và độ chuyên của MRI trong chẩn đoán DDMMT

được báo cáo là 85%-100%

2 Tỷ lệ các loại DMMT

Theo kết quả DSA thu được, ta có tỷ lệ DDMMT

type 1 là 36.7%, type 2 và type 3 cộng lại là 14.3%, và

type 4 là 49%

Bảng 10: So sánh tỷ lệ các loại DDMMT Nghiên cứu Type 1 (%) Type 2 + 3 (%) Type 4 (%)

Berenstein[3] 35% 45% 20% Thompson - - 10-20% Djindjian và cs[6] 38.3% 61.7%

Rosenblum và cs 34.6% 65.4%

Có thể thấy tỷ lệ DDMMT type 1 trong nghiên cứu này là tương đương so với các báo cáo kinh điển trước

đó Tuy nhiên tỷ lệ DDMMT type 4 đặc biệt cao hơn các số liệu đã công bố (53% so với 10-20%) Kết quả này gợi ý rằng phân bố các type DDMMT trong dân số Việt Nam chúng ta có thể khác biệt so với các dân số khác, với type 4 có tỷ lệ cao hơn hẳn Do bệnh nguyên của DDMMT nói chung vẫn chưa được biết rõ, nên rất khó bàn luận hay đưa ra giả thuyết về nguyên nhân của sự khác biệt nói trên Ngoài ra, gợi ý trên cần được kiểm chứng thêm với mẫu lớn hơn

3 Vị trí dị dạng

Phân bố vị trí dị dạng ở type 1 trong nghiên cứu này khá phù hợp với báo cáo của Rosenblum và cs, với tất cả các dị dạng đều nằm ở vùng ngực-thắt lưng Trong khi đó phân bố vị trí các DDMMT dưới màng cứng (từ type 2-type 4) lại có sự khác biệt đáng kể, khi hầu hết các dị dạng tập trung ở vùng ngực thấp-thắt lưng chứ không lan tỏa như trong mẫu của Rosenblum và cs Thompson khi tổng hợp số liệu nhiều nghiên cứu đã cho thấy các DDMMT type 1 phân bố chủ yếu ở vùng ngực-thắt lưng từ T7-L2, và rất hiếm ở vùng cổ Tương

tự, các DDMMT type 4 tuy có tỷ lệ xuất hiện ở vùng cổ cao hơn type 1 (khoảng 10%), nhưng cũng tập trung chủ yếu ở đoạn T7-L2 DDMMT type 2 và 3 thì khác hẳn, với khoảng 1/3 xuất hiện ở vùng cổ Qua đó, sự khác biệt giữa phân bố vị trí các DDMMT type 2-type 4 trong nghiên cứu này với báo cáo của Rosenblum có thể được giải thích bằng sự chiếm ưu thế tuyệt đối của DDMMT type 4 trong mẫu nghiên cứu so với các số liệu được công bố

4 Nguồn nuôi dị dạng

Ta có bảng so sánh số lượng động mạch nuôi dị dạng:

Bảng 11: so sánh số ĐM nuôi dị dạng Các nguồn Type 1 Type 2  Type 4 Tác giả 1 ĐM nuôi: 100% 1 ĐM nuôi: 35%

≥ 2 ĐM nuôi: 65% Rosenblum và cs 1 ĐM nuôi: 89%

2 ĐM nuôi: 11%

1 ĐM nuôi: 28%

≥ 2 ĐM nuôi: 72% Tuy có sự khác biệt đáng kể giữa kết quả thu được trong nghiên cứu này với báo cáo của Rosenblum và

cs, nhưng nhìn chung cả 2 nghiên cứu đều cho thấy hầu hết các DDMMT type 1 chỉ có 1 ĐM nuôi, trong khi

đa phần các DDMMT type khác có từ 2 ĐM nuôi trở lên Sự khác biệt nói trên cũng gợi ý rằng bệnh nguyên của DDMMT type 1 và các type còn lại là khác nhau Cũng như phân bố vị trí dị dạng, sự khác biệt về phân

bố số ĐM nuôi dị dạng giữa 2 nghiên cứu có thể là do

sự ưu thế của số lượng DDMMT type 4 trong nghiên cứu này so với báo cáo của Rosenblum

Trang 4

Y học thực hành (814) - số 3/2012 26

5 Diễn tiến hình ảnh DSA mạch máu tủy sau 3

tháng

Hình ảnh chụp DSA mạch máu tủy kiểm tra sau 3

tháng cho kết quả tái thông xuất hiện ở 11/43 trường

hợp (26%), trong đó 6 trường hợp đã tắc hoàn toàn

trước đó và 5 trường hợp đã tắc một phần (định nghĩa

tái thông đối với các trường hợp tắc một phần là khi

chỗ thông nối lớn hơn và lưu lượng máu cao hơn so với

hình chụp ngay sau khi tắc) Như vậy tỷ lệ tái thông

trên các trường hợp tắc hoàn toàn là 6/33 hay 18.2%,

và ở các trường hợp tắc một phần là 5/10 hay 50%

Tái thông sau gây tắc có thể nói là một trong những

điểm yếu chính của can thiệp nội mạch trong điều trị

DDMMT Và tỷ lệ tái thông cho đến nay vẫn còn nhiều

tranh cãi Rodesch và cs cho rằng họ chưa bao giờ

gặp một trường hợp nào tái thông sau khi đã tắc hoàn

toàn bằng keo NBCA[3] Trong khi đó Steinmetz đưa

ra tỷ lệ 40-60% tái thông khi dùng NBCA trong bài

phân tích tổng hợp các báo cáo từ 1979-2002 của

mình Nghiên cứu của Nimi và cs năm 1997 cho kết

quả 23% tái thông[3] Nhìn chung, có thể thấy tỷ lệ tái

thông trong nghiên cứu của chúng tôi là trung bình so

với các số liệu nói trên

Ngoài ra trong các trường hợp gây tắc một phần, có

1 trường hợp dị dạng tự biến mất trên hình chụp DSA

kiểm tra sau 3 tháng Tuy tỷ lệ này không cao (1/10 =

10%), nhưng điều này cho thấy tái thông không phải là

hướng phát triển duy nhất của dị dạng sau can thiệp

6 Diễn tiến hình ảnh MRI tủy sau 3 tháng

Hình chụp MRI kiểm tra sau 3 tháng cho thấy 69%

không còn tổn thương nhu mô tủy, 55% không còn dấu

hiệu Flow void trong ống sống So với 86% có phù tủy

và 100% có flow void trong ống sống trên các BN trước

can thiệp, có thể thấy điều trị can thiệp nội mạch giúp

cải thiện thương tổn trên MRI một cách rõ ràng

Bên cạnh đó, trong số các BN can thiệp một phần

(10 trường hợp) có 5 BN hết phù tủy và 5 BN vẫn còn

phù tủy trên MRI kiểm tra Tuy rằng do không có nhóm

chứng để so sánh cũng như chưa biết rõ diễn tiến tự

nhiên của các DDMMT nên ta chưa thể khẳng định

chắc chắn các thay đổi trên MRI là hiệu quả của việc

gây tắc, nhưng kết quả trên cũng gợi ý rằng việc can

thiệp một phần vẫn có ý nghĩa cải thiện mức độ thương

tổn tủy, làm giảm mức độ phù tủy cho các BN

Ngoài ra, trong số các BN được gây tắc hoàn toàn

(33 BN), 6 BN tái thông đều có dấu hiệu flow void trên

hình ảnh MRI kiểm tra, trong khi các BN còn lại (không

tái thông) đều mất hình ảnh flow void này Tuy cần có

thiết kế nghiên cứu thích hợp hơn để khẳng định ý

nghĩa của dấu hiệu Flow void trong chẩn đoán sự hiện diện của dị dạng trước và sau can thiệp, nhưng có thể nói trong nghiên cứu này dấu hiệu Flow void phản ánh rất chính xác việc có dị dạng hay không và dị dạng có

được loại bỏ hoàn toàn hay chưa

KếT LUậN

Qua nghiên cứu 49 trường hợp DDMMT,chúng tôi rút ra được một số kết luận sau: Phần lớn (86%) các

BN có tổn thương phù tủy trên MRI, và tất cả các BN

đều có dấu hiệu flow void MRI có thể đánh giá chính xác các ổ dị dạng của các DDMMT type 2 và 3 Dấu hiệu flow void trên MRI phản ánh chính xác sự có mặt của DDMMT cả trước và sau can thiệp DSA vẫn là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán DDMMT và giúp khảo sát chính xác các đặc điểm cấu trúc của dị dạng Hầu hết các DDMMT phân bố ở vị trí ngực-thắt lưng từ T7-L2 Tất cả các DDMMT type 1 chỉ có 1 ĐM nuôi, còn các type còn lại đa phần có từ 2 ĐM nuôi trở lên

Tài liệu tham khảo:

1 Aminoff, M.J and V Logue, The Prognosis of

Patients with Spinal Vascular Malformations Brain, 1974

97: p 211-218

2 Barrow, D.L., A.R.T Colohan, and R Dawson,

Intradural Perimedullary Arteriovenous Fistulas (Type IV Spinal Cord Arteriovenous Malformations) Journal of

Neurosurgery, 1994 81(2): p 221-229

3 Berenstein, A., P Lajaunias, and K.G.t Brugge,

Spinal Arteriovenous Malformations, in Surgical Neuroangiography 2004, Springer p 738-872

4 Cho, K.T., et al., Treatment of Spinal Cord

Perimedullary Arteriovenous Fistula: Embolization versus Surgery Neurosurgery, 2005 56(2): p 232-241

5 Costa, L.d., A.R Dehdashti, and K.G terBrugge,

Spinal cord vascular shunts: spinal cord vascular malformations and dural arteriovenous fistulas

Neurosurg Focus, 2009 26(1)

6 Djindjian, R., Clinical symptomatology and natural

history of arteriovenous malformations of the spinal cord_

a study of the clinical aspects and prognosis, based on

150 cases, in Spinal Angiomas: Advances in Diagnosis and Therapy, P H.W and R Djindjian, Editors 1978,

Springer p 48-136

7 Eddleman, C.S., et al., Advanced noninvasive

imaging of spinal vascular malformations Neurosurgical

FOCUS, 2009 26(1): p E9

8 Hida, K., et al., Results of the Surgical Treatment of

Perimedullary Arteriovenous Fistulas with special reference to Embolization Journal of Neurosurgery

(spine), 1999 90(198-205)

Tổng quan tình hình nhân lực y tế trong hệ thống bệnh viện Việt Nam

Hệ thống bệnh viện Việt Nam

Khái niệm về bệnh viện: Trong hệ thống y tế,

bệnh viện là một cơ sở y tế phục vụ cho cụm, quần thể

dân cư Bệnh viện gồm có giường bệnh, đội ngũ cán

bộ có kỹ thuật và năng lực quản lý, có trang thiết bị, cơ

sở hạ tầng phục vụ người bệnh Bệnh viện được coi là

một tổ chức động, đầu vào là cán bộ y tế, trang thiết bị, thuốc được sử dụng để chẩn đoán và điều trị, và đầu ra

là người bệnh đã được điều trị khỏi bệnh, được hồi phục hoặc tử vong Bệnh viện như một xã hội thu nhỏ, trong đó tồn tại các mối quan hệ khác nhau Các mối

Ngày đăng: 23/08/2015, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chụp MRI các BN trong nhóm nghiên cứu cho - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH học TRONG CHẨN đoán và THEO dõi điều TRỊ dị DẠNG MẠCH máu tủy
Hình ch ụp MRI các BN trong nhóm nghiên cứu cho (Trang 3)
Bảng 8: Dấu hiệu Flow void trên MRI - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH học TRONG CHẨN đoán và THEO dõi điều TRỊ dị DẠNG MẠCH máu tủy
Bảng 8 Dấu hiệu Flow void trên MRI (Trang 3)
Hình ảnh DSA chẩn đoán sau đó (6 trường hợp type 2, - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH học TRONG CHẨN đoán và THEO dõi điều TRỊ dị DẠNG MẠCH máu tủy
nh ảnh DSA chẩn đoán sau đó (6 trường hợp type 2, (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w