TẬP LÀM VĂN : LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I.Yêu cầu:- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp ; thể thức, nội dung, của biên bản -Xác định được trường hợp cần ghi biên bản BT1 mục III, biết đặt
Trang 1Trêng TiÓu häc TrÇn Quèc To¶n Líp 5
TUẦN 14 (Từ ngày 29.11.2010 đến hết ngày 1.12.2010 : Nghỉ ốm)
THỨ 5 Ngày soạn : 30.11.2010
Ngày giảng : 2.12.2010
TOÁN : LUYỆN TẬP I.Yêu cầu:- Giúp HS củng cố QT và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho số thập phân
II.Chuẩn bị : Bảng con
III.Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
- Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho
một số thập phân
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a.Bài 1(70): Tính rồi so sánh kết quả
tính
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 4 HS lên chữa bài, sau đó rút ra
quy tắc nhẩm khi chia cho 0,5 ; 0,2 ;
0,25
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
b.Bài 2(70): Tìm x
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
c.Bài 3(70):
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
và tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở
-Mời một HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
d.Bài 4(70):
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
- Cho HS làm vào nháp
- HS nêu
- HS lắng nghe
-1 HS đọc đề bài
*Kết quả:
a) 5: 0,5 = 10 5 x 2 = 10
52 : 0,5 = 104 52 x 2 = 104 b) 3 : 0,2 = 15 3 x 5 = 15
18 : 0,25 = 72 18 x 4 = 72 +)Quy tắc: Khi chia một số cho 0,5 ; 0,2 ; 0,25 ta có thể lần lượt nhân số đó với 2, 5 ,4
- 1 HS nêu yêu cầu
*Lời giải:
a) x x 8,6 = 387
x = 387 : 8,6
x = 45
b, 9,5 x x = 399
x = 399 : 9,5
x = 42 -1 HS nêu bài toán
Bài giải:
Số dầu ở cả hai thùng là:
21 + 15 = 36 (l)
Số chai dầu là:
36 : 0,75 = 48 (chai) Đáp số: 48 chai dầu
- 1 HS đọc bài toán
Bài giải:
Diện tích hình vuông ( cũng là diện tích thửa ruộng hình chữ nhật) là:
Trang 2Trêng TiÓu häc TrÇn Quèc To¶n Líp 5
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: - nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai
phân số
25 x 25 = 625 (m2) Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
625 : 12,5 = 50 (m) Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:
(50 + 12,5) x 2 = 125 (m) Đáp số: 125 m
- HS lắng nghe
TẬP LÀM VĂN : LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I.Yêu cầu:- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp ; thể thức, nội dung, của biên bản
-Xác định được trường hợp cần ghi biên bản BT1 mục III, biết đặt tên cho biên bản cần lập
II.Đồ dùng dạy học : -Bảng phụ ghi vắn tắt ND cần ghi nhớ của bài học: 3 phần chính của biên bản một cuộc họp
-Một tờ phiếu viết nội dung bài tập 2 (phần luyện tập)
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: - HS đọc đoạn văn tả ngoại
hình của một người em thường gặp
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a.Phần nhận xét:
- HS đọc nội dung bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS đọc lướt biên bản họp chi đội,
trao đổi cùng bạn bên cạnh theo các câu
hỏi:
?Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?
?Cách mở đầu và kết thúc biên bản có
điểm gì giống, khác cách mở đầu và kết
thúc đơn?
?Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào
biên bản?
-HS đọc
- HS đọc, lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo yêu cầu
- Để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất…
- Cách mở đầu:
+Giống: Có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản
+Khác: Biên bản không có tên nơi nhận, thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần ND
- Cách kết thúc:
+Giống: Có tên, chữ kí của người có trách nhiệm
+Khác: Biên bản cuộc họp có hai chữ
kí, không có lời cảm ơn
-Thời gian, địa điểm, thành phần tham
dự, nội dung, chữ kí của chủ tịch và thư kí
Trang 3Trêng TiÓu häc TrÇn Quèc To¶n Líp 5 b.Phần ghi nhớ: HS đọc ND cần ghi nhớ
c Phần luyện tập:
*Bài tập 1(142):
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- HS phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh
luận
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
*Bài tập 2(142):
- Cho HS làm vào vở
- Mời một số HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học,
nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
-Mời một HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS thảo luận
*VD về lời giải:
-Trường hợp cần ghi biên bản: (a, c, e, g)
a) Đại hội chi đội Vì cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả năm học
và kết quả bầu cử để làm bằng chứng
và thực hiện
- Trường hợp không cần ghi biên bản: (b, d)
- HS đọc yêu cầu
*VD về lời giải:
-Biên bản đại hội chi đội
-Biên bản bàn giao tài sản
-Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về GT
-Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép
- HS đọc lại ghi nhớ
KHOA HỌC : XI MĂNG
I Yêu cầu: Sau bài học, HS biết:
- Nhận biết một số tính chất và công dụng của xi măng
- Nêu được cách bảo quản xi măng
- Quan sát nhận biết được xi măng
II Chuẩn bị: -Hình và thông tin trang 58, 59 SGK
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: - Nêu tính chất và công dụng của
gạch, ngói?
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Hoạt động 1: Thảo luận
- GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận:
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm
mình trả lời các câu hỏi:
+ Xi măng dùng để làm gì?
+ Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: SGV/105
b.Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin
-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung:
-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
-HS trình bày
- Xi măng dùng để xây nhà, làm cầu, cống…
- Bỉm Sơn, Hà Giang, …
- Xi măng làm từ đất sét, đá vôi
và một số chất khác… Khi trộn
Trang 4Trờng Tiểu học Trần Quốc Toản Lớp 5 Nhúm trưởng điều khiển nhúm mỡnh:
+Đọc thụng tin và thảo luận cỏc cõu hỏi SGK/
59 Thư kớ ghi lại kết quả thảo luận
-Mời đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, mỗi nhúm
trỡnh bày một cõu
-Cỏc HS nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
-GV kết luận: SGK/59
3 Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột giờ học
- Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
với nước xi măng khụng tan mà trở nờn dẻo và rất chúng bị khụ, kết thành tảng và cứng như đỏ…
KĨ THUẬT : CẮT, KHÂU, THấU TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (T1)
I
Yờu cầu : HS biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Cắt, khâu, thêu trang trí đợc túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khhả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào với sản phẩm làm đợc
II.Đồ dùng dạy học:
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Một số mẫu thêu đơn giản
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 50 cm x 70 cm
+ Kim khâu, kim thêu
+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu, chỉ thêu các màu
III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị
đồ dùng của HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
GV giới thiệu mẫu túi xách tay, HS quan
sát -GV nêu câu hỏi để HS nhận xét đặc
điểm, hình dạng của túi
-Túi xách tay dùng để làm gì?
b.Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
-Hớng dẫn HS đọc nội dung SGK và quan
sát các hình để nêu các bớc cắt, khâu, thêu
trang trí túi xách tay
c
Hoạt động 3 : thực hành
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng bớc
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu
các yêu cầu, thời gian thực hành
-GV tổ chức cho HS thực hành đo, cắt vải
theo nhóm hoặc theo cặp
-GV giúp đỡ những HS còn lúng túng
Nhận xét:
+Túi hình chữ nhật, bao gômg thân túi và quai túi Quai túi đợc đính vào hai bên miệng túi
+Túi đợc khâu bằng mũi khâu thờng hoặc khâu đột
+Một mặt của thân túi có hình thêu trang trí
-HS nêu ứng dụng của túi xách tay
-HS nêu các bớc thực hiện:
+Đo, cắt vải
+Thêu trang trí trên vải
+Khâu miệng túi
+Khâu thân túi
+Khâu quai túi
+Đính quai túi vào miệng túi
- HS nêu
- HS thực hành
Trang 5Trờng Tiểu học Trần Quốc Toản Lớp 5 3.Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài để tiết sau thực hành
LUYỆN TOÁN : CHIA MỘT SỐ TỰ NHIấN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I.Yờu cầu: - Củng cố cỏch chia một STN cho một STP
- HS vận dụng để làm cỏc BT tốt
- Rốn tớnh cẩn thận, chớnh xỏc
II.Chuẩn bị: Cỏc BT H: Bảng con và vở luyện toỏn
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : Nờu cỏch chia một STN cho một
STP?
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a.Bài 1: Đặt tớnh rồi tớnh
72 : 6,4 55 : 2,5 12 : 12,5
b Bài 2:Tớnh nhẩm :
24 : 0,1 = 250 : 0,1 = 425 : 0,01 =
24 : 10 = 250 : 10 = 425 : 100 =
c.Bài 3 : Một ụ tụ chạy trong 3,5 giờ được
154km Hỏi nếu cũng chạy như thế, trong
6 giờ ụ tụ đú chạy được bao nhiờu km?
- GV hướng dẫn HS giải bài toỏn
- Chấm chữa bài- Nhận xột
3.Củng cố-dặn dũ : Nhận xột chung
- 2 HS nờu
- HS đọc yờu cầu
- Làm bảng con
720 6,4 550 2,5
080 11 550 22
16 0
- HS nhẩm và nối tiếp nờu KQ
24 : 0,1 = 240 24 : 10 = 2,4
250 : 0,1 = 2500 250 : 10 = 25
425 : 0,01 = 42500 425 : 100 = 4,25
- HS đọc đề
- Giải vào vở Bài giải
Số km ụ tụ đú chạy trong 1 giờ là :
154 : 3,5 = 44(km)
Số km ụ tụ đú chạy trong 6 giờ là :
44 x 6 = 264 (km) Đỏp số: 264 km
THỨ 6 Ngày soạn : 1.12.2010
Ngày giảng : 3.12.2010
TOÁN : CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Yờu cầu: -Thực hiện phộp chia một số thập phõn cho một số thập phõn
-Vận dụng giải cỏc bài toỏn cú liờn quan đến chia số thập phõn cho số thập phõn
II.Chuẩn bị : Bảng con
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
- Nờu quy tắc chia một STN cho một STP
HS làm vào bảng con: 864 : 2,4 = ?
2.Kiến thức:
a Vớ dụ 1:
- HS trả lời
- HS nờu phộp tớnh
Trang 6Trêng TiÓu häc TrÇn Quèc To¶n Líp 5
- GV nêu bài toán: Ta phải thực hiện :
23,56 : 6,2 = ? (kg)
Ta có: 23,56 : 6,2 = (23,56 x 10): (6,2 x 10)
23,56 : 6,2 = 235,6 : 62
Hướng dẫn HS: Đặt tính rồi tính
23,5,6 6,2
496 3,8 (kg)
0
b Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào
nháp
- HS thực hiện, GV ghi bảng
- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
c Quy tắc:
- Muốn chia một số thập phân cho một số
thập phân ta làm thế nào?
- GV chốt ý, ghi bảng, cho HS đọc
3.Luyện tập:
a.Bài 1(71): Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Câu d: 17,4 : 145 GV HD kĩ theo quy tắc để
đưa về thực hiện phép chia1740 : 145
b.Bài 2(71):
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở, 2 HS làm vào bảng
phụ, sau đó chữa bài
c.Bài 3(71):
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
-HS theo giỏi
-HS nêu lại cách chia
-HS thực hiện: 82,55 1,27
635 65 0
-HS tự nêu
-HS đọc phần quy tắc SGK-Tr.71
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
a, 19,7,2 5,8 b, 8,2,16 5,2
232 3,4 301 1,58
00 416 00 c,12,88 0,25 d, 1740 1,45
038 51,52 0290 12
130 000 50
00
- 1 HS nêu yêu cầu
*Tóm tắt: 4,5L : 3,42 kg 8L : …kg?
Bài giải:
Một lít dầu hoả cân nặng là:
3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) 8L dầu hoả cân nặng là:
0,76 x 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08 kg
- 1 HS đọc đề bài
Bài giải:
429,5m vải may được nhiều nhất
số bộ quần áo là:
429,5 : 2,8 = 153 (bộ), dư
Trang 7Trêng TiÓu häc TrÇn Quèc To¶n Líp 5
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại
các kiến thức vừa học
1,1 m vải Đáp số:153 bộ quần áo thừa1,1 m
- HS nhắc lại quy tắc
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I.Yêu cầu:-Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của
BT 1
-Dựa vào khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu BT2
- Biết sử dụng những kiến thức đã có để viết một đoạn văn ngắn
II.Đồ dùng dạy học:-Một tờ phiếu viết định nghĩa động từ, tính từ, quan hệ từ
-Một vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ bài tập 1
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:- HS tìm DT chung, DT riêng
trong 4 câu sau:
Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim Mai khoe:
-Tổ kia là chúng làm nhé Còn tổ kia là
cháu gài lên đó
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a.Bài tập 1:
- Cho HS trình bày những kiến thức đã
học về động từ, tính từ, quan hệ từ
- GV dán tờ phiếu ghi định nghĩa động từ,
tính từ, quan hệ từ, mời một HS đọc
- Cho HS làm vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu mời 3 HS lên thi làm,
sau đó trình bày kết quả phân loại
- Cả lớp và GV nhận xét GV cho điểm
b.Bài tập 2:
-Mời một vài HS đọc thành tiếng khổ thơ
2 của bài Hạt gạo làng ta.
- GV nhắc HS: dựa vào ý khổ thơ, viết
một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa
giữa tra tháng sáu nóng nực Sau đó, chỉ ra
một động từ, một tính từ, một quan hệ từ
(Khuyến khích HS tìm được nhiều hơn)
-Mời HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài
làm
- GV nhận xét, chấm điểm
- Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn
- HS lên làm, nhận xét
(Danh từ chung: bé, vườn, chim, tổ ; danh từ riêng: Mai, Tâm ; đại từ:
chúng, cháu)
-1 HS nêu yêu cầu
*Lời giải : Động từ Tính từ Quan hệ
từ Trả lơi,
vịn, nhìn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
xa, vời vợi, lớn
qua, ở, với
-1 HS nêu yêu cầu
-HS đọc khổ thơ
-HS suy nghĩ và làm vào vở
-HS đọc phần bài làm của mình
-HS bình chọn
Trang 8Trêng TiÓu häc TrÇn Quèc To¶n Líp 5 hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại trong
đoạn văn
3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn
tập Chuẩn bị bài MRVT: Hạnh phúc
- Nhắc lại ghi nhớ ĐT, TT, QHT
TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I Yêu cầu:-Ghi lại được biên bản cuộc họp của tổ, lớp hoạc chi đội đúng thể thức, nội
dung, theo gợi ý của SGK
- Từ những hiểu biết đã có về biên bản cuộc họp, học sinh biết thực hành viết biên bản một cuộc họp
II Đồ dùng dạy học:- Giấy khổ to ghi dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp
- Bảng lớp ghi đề bài và gợi ý 1
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:- HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ
trong tiết tập làm văn trước
2.Bài mới : Giới thiệu bài
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị làm bài tập
-Mời HS nối tiếp nói trước lớp:
?Các em chọn viết biên bản cuộc họp nào?
?Cuộc họp ấy bàn vấn đề gì và diễn ra vào thời
điểm nào?
- Cả lớp và GV trao đổi xem cuộc họp ấy có
cần ghi biên bản không
- GV nhắc HS chú ý trình bày biên bản đúng
theo thể thức của một biên bản ( Mẫu là biên
bản đại hội chi đội)
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi nội dung dàn ý
ba phần của 1 biên bản cuộc họp, mời một HS
đọc lại
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
(lưu ý: GV nên cho những HS cùng muốn viết
biên bản cho một cuộc họp cụ thể nào đó vào
một nhóm)
-Đại diện các nhóm thi đọc biên bản
- Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm
những biên bản viết tốt ( Đúng thể thức, viết rõ
ràng, mạch lạc, đủ thông tin, viết nhanh)
3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
Nhắc HS về sửa lại biên bản vừa lập ở lớp ;
Chuẩn bị cho tiết TLV lần sau
-HS đọc
-Một HS đọc đề bài và gợi ý 1,2,3 trong SGK
-HS nói tên biên bản, nội dung chính,…
-HS phát biểu ý kiến
- HS đọc dàn ý ba phần của một biên bản
-HS viết biên bản theo nhóm 4
-Đại diện nhóm đọc biên bản
-HS khác nhận xét
- HS nhắc lại ghi nhớ biên bản cuộc họp
ĐỊA LÝ : GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 9Trờng Tiểu học Trần Quốc Toản Lớp 5 I
Yờu cầu : -HS biết nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện giao thông Loại hình vận tải
đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách -Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới giao thông nớc ta
-Xác định đợc trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đờng giao thông, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn
-Có ý thức bảo vệ các đờng giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đờng
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh về loại hình và phơng tiện giao thông
-Bản đồ Giao thông Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Các loại hình giao thông vận tải:
+Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
-Cho HS đọc mục 1-SGK, QS hình 1
?Em hãy kể tên các loại hình giao thông
vận tải trên đất nớc ta mà em biết?
?Loại hình vận tải nào có vai trò quan
trọng nhất trong việc chuyên chở hàng
hoá?
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV kết luận: SGV-Tr.109
-GV hỏi thêm: Vì sao loại hình vận tải
đ-ờng ô tô có vai trò quan trọng nhất?
b.Phân bố một số loại hình giao thông:
+Hoạt động 2: (Làm việc theo cặp)
- Mời một HS đọc mục 2
- GV cho HS làm bài tập ở mục 2 theo
cặp
?Tìm trên hình 2: Quốc lộ 1A, đờng sắt
Bắc-Nam ; các sân bay quốc tế: Nội Bài
(HN), Tân Sơn Nhất (TP HCM), Đà
Nẵng, các cảng biển: Hải Phòng, Đà
Nẵng, TP HCM
- Mời đại diện các nhóm trình bày HS chỉ
trên Bản đồ vị trí đờng sắt Bắc-Nam, quốc
lộ 1 A, các sân bay, cảng biển
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét Kết luận: SGV-Tr 110
3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- Đờng sắt, đờng ô tô, đờng sông, đờng biển, đờng hàng không
-Loại hình vận tải đờng ô tô
-Vì ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau…
-HS đọc
-HS thảo luận nhóm 2
-Đại diện các nhóm trình bày, chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của GV
-HS nhận xét
LUYỆN TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I.Yờu cầu : - Dựa vào những điều đó học về tả ngoại hỡnh của người và ND đoạn văn cho trước, HS viết được một đoạn văn tả ngoại hỡnh của người một cỏch sinh động, cú cảm xỳc
- Biết cỏch sử dụng so sỏnh khi MT
- Trau dồi vốn từ ngữ trong viết văn
II.Chuẩn bị : Bảng phụ ghi đề bài
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : Nờu cấu tạo bài văn tả người ? - 2 HS nờu
Trang 10Trêng TiÓu häc TrÇn Quèc To¶n Líp 5 2.Bài mới : Giới thiệu bài
a.Đề bài :
+ Đề 1 : Một ông già miệng ngậm tẩu
thuốc lá, mắt nheo nheo vì khói bước ra
Mặt ông phương phi hồng hào, trán vuông,
tóc bạc trắng xoả xuống vai Đó là ông
Giàng Phủ
Dựa vào đoạn văn trên, hãy viết một đoạn
văn MT ngoại hình của ông Giàmg Phủ
+ Đề 2 : Dựa vào ND đoạn văn sau, em
hãy hình dung và viết một đoạn văn tả
ngoại hình của một ông cụ đang ngồi câu
cá Cụ bận chiếc áo màu thanh thiên Râu
tóc đều bạc trắng như cước nhưng da mặt
vẫn hồng hào, nhất là đôi mắt rất sáng và
cái miệng luôn mỉm cười, làm tăng thêm
vẻ quắc thước, yêu đời của cụ Xa xa, về
phía chân trời, sau luỹ tre, mặt trời nhô lên,
đỏ ửng cả một phương
b.Hướng dẫn làm bài:
- Dựa vào các ý cơ bản trong đoạn văn để
viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh tả
ngoại hình (có sử dụng so sánh, liên
tưởng…)
- GV hướng dẫn lớp nhận xét
3.Củng cố-dặn dò : Đọc hai bài văn tham
khảo (Sách tham khảo)
- Dặn : Hoàn chỉnh bài viết
- HS đọc đề
- Tìm hiểu yêu cầu của đề(Nhóm 4)
- Trình bày : + Tả ông Giàng Phủ - Ông già miền núi
- HS đọc đề
- Thảo luận nhóm + Tả ông già người Kinh – câu cá bên hồ sen
- HS lựa chọn một trong hai đề
- HS viết vào vơe
- Trình bày
SINH HOẠT : ĐỘI
I Yêu cầu:- Đánh giá HĐ tuần qua , phương hướng HĐ tuần tới
- Nhận xét ưu, khuyết điểm trong tuần để hướng khắc phục, phát huy
- Biết và nắm kế hoạch tuần tới, có ý thức là người đội viên tốt
II Lên lớp:- Ổn định: Lớp hát bài" Lớp chúng mình"
a.Hoạt đông 1: GV tập hợp và phổ bến buổi sinh hoạt
- Chii đội SH theo quy trình
- GV nhận xét HĐ trong tuần qua
+ Đã đi vào nề nếp như sinh hoạt 15 phút đầu giờ, HĐ giữa giờ, cuối giờ
+ Sôi nổi trong học tập song một số em còn học chưa chú ý: Bắc, Tăng Đạt…
+ Đồ dùng học tập đầy đủ
+ Thu nộp còn chậm
b.Hoạt đ ộng 2 : Kế hoạch tuần tới
- Đảm bảo chuyên cần, giờ giấc
- Vệ sinh sạch sẽ, thu nộp kịp thời