Mục tiêu chủ đề 1.Kiến thức: - HS nắm được cấu tạo ngoài và các hoạt động sống của cá chép.. Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng caoNội dung 1: Cá chép -Nêu được đặc điể
Trang 1CHỦ ĐỀ: LỚP CÁ (Thời lượng 3 tiết từ tiết 34 đến tiết 36)
I Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Tên chủ đề: Lớp cá
II Xây dựng nội dung bài học
Nội dung 1: Cá chép
Nội dung 2: Thực hành mổ cá chép
Nội dung 3: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá
III Mục tiêu chủ đề
1.Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo ngoài và các hoạt động sống của cá chép
- HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ
- HS nêu được của các đặc tính đa dạng của lớp cá qua các đại diện khác như: Cá nhám, cá đuối, lươn, cá bơn…Nêu ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tự nhiên và đối với con nguời
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng thu thập thông tin và kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng viết thu hoạch
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu quý và bảo vệ động vật
4 Các năng lực hướng tới
* Năng lực chung
4.1 Năng lực giải quyết vấn đề:
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Từ các nguồn tư liệu, trong SGK, Internet, HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không
4.2 Năng lực tư duy sáng tạo:
HS đề xuất những ý tưởng trong việc bảo vệ động vật và môi trường sống, tiêu diệt động vật gây hại
4.3 Năng lực tự quản lý
Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân
Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
* Năng lực chuyên biệt
4.4 Năng lực ngôn ngữ
Diễn đạt, trình bày nội dung dưới nhiều hình thức khác nhau: Bằng lời, bằng nội dung bài tập vận dụng…
4.5 Năng lực hợp tác
Cùng nhau làm việc nhóm thu thập thông tin, tổng hợp kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm
4.6 Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
HS biết tìm hiểu một số loài động vật trên mạng Intơnet, tìm hiểu trên thông tin truyền hình
4.7 Năng lực giao tiếp:
Lắng nghe, nhận biết các quan điểm khác nhau để đưa ra các ý kiến phản biện hay đồng ý quan điểm
4.8 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn:
Tiêu diệt gặm nhấm có hại
4.9 Năng lực tính toán: Thống kê các số liệu trong phiếu học tập
III Bảng mô tả các mức độ mục tiêu chủ đề
Trang 2Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Nội dung 1: Cá
chép -Nêu được đặc điểm cấu tạo
ngoài và hoạt động sống của
cá chép
- Mô tả cấu tạo
ngoài của cá thích nghi với đời sống bới lội
- Vận dụng vào thực tế tìm hiểu
mô hình VAC nuôi cá chép
-Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của
cá chép
Nội dung 2:
Thực hành mổ
cá chép
-Trình bày được các bước mổ cá -Quan sát, mô tả được cấu tạo trong của cá
Cá chép sinh sản vào khoảng tháng 3-6 và 8-9 Theo
em vào thời điểm này mua cá ở chợ
về làm thức ăn nên mua cá đực hay cá cái?
-Làm sao để phân biệt được
cá chép đực và
cá chép cái?
-Vì sao khi mổ
cá làm thức ăn không nên làm
vỡ túi mật cá?
Nội dung 3: Đa
dạng và đặc
điểm chung của
các lớp cá
-Mô tả được đặc điểm chung và
sự đa dạng của lớp cá về số lượng loài và môi trường sống
-Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
-Nêu được vai trò của cá trong
tự nhiên và đời sống con người
Chuỗi thức ăn là tập hợp các loài
có quan hệ dinh dưỡng, trong đó loài phía trước là thức ăn của loài phía sau Cho một chuỗi thức ăn sau:
Động vật phù du, tảo-> cá nhỏ->cá lớn->chim->cáo
Quan sát và cho biết quan hệ của
cá với các loài khác Nếu cá bị tuyệt chủng thì điều gì sẽ xảy ra?
-Em hãy cho biết nên và không nên sử dụng những hình thức nào để đánh bắt cá? Vì sao?
IV Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
1 Mức độ nhận biết
Câu 1 : Nêu những đặc điểm quan trọng để phân biệt cá sun và cá xương?
* Đáp án:
- Cá sụn: Bộ xương bằng chất sun, khe măng trần, da nhám, miệng nằm ở mặt bụng
như: Cá nhám, cá đuối
- Cá xương: Bộ xương bằng chất xương, xương nắp mang che chở các khe mang, da phủ
vẩy xương có chất nhầy, miệng nằm ở đầu mõm
Câu 2: Đánh dấu vào câu trả lời em cho là đúng:
1- Lớp cá đa dạng vì:
a- Có số lượng loài nhiều
b- Cấu tạo cơ thể thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
c- Cả a và b
2- Điều kiện cơ bản để phân biệt cá sụn và cá xương:
a- Căn cứ vào đặc điểm bộ xương
b- Căn cứ vào môi trường sống
c- Cả a và b
* Đáp án:
Trang 3- 1c, 2a.
2 Mức độ thông hiểu
Câu 1 : Trình bày cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?
*Đáp án:
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
- Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn
chặt với thân
- Mắt cá không có mi, mằng mắt tiếp súc với
môi trường nước
- Vây cá có da bao bọc, trong da có nhiều
tuyến tiết chất nhầy
- Sự sắp sếp vẩy cá trên thân khớp với nhau
như ngói lợp
- Vây cá có các tia vây được căng bởi da
mỏng, khớp động với thân
-Giảm sức cản của nước
- Mằng mắt không bị khô
- Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
- Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
- Có vai trò như bơi chèo
Câu 2 : Nêu chức năng của từng loại vây cá?
*Đáp án:
- Vây chẵn: Gồm Đôi vây ngực và đôi vây bụng->Giữ thăng bằng, giúp bơi hướng lên trên, xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng
- Vây lẻ: Gồm
+ Vây lưng, vây hậu môn->Giữ thăng bằng theo chiều dọc
+ Vây đuôi-> Đẩy nước tiến lên phía trước
Câu 3: Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép?
*Đáp án:
- Môi tường sống: nước ngọt( sông suối, ao, hồ )
- Ăn tap
- Là ĐV biến nhiệt
- Sinh sản: Cá chép cái đẻ nhiều trứng( 15-20 vạn trứng), thụ tinh ngoài trong môi trường nước Trứng thụ tinh phát triển thành phôi
Câu 4:Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống và hoạt động
trong môi trường nước?
* Đáp án: Mang và bóng hơi.
Câu 5: Vị trí và vai trò của bóng hơi đối với đời sống của cá?
* Đáp án: Bóng hơi thông với thực quản bằng một ống ngắn -> Giúp cá chìm nổi trong
nước
Câu 6:Cơ quan đường bên có vai trò gì đối với đời sống của cá?
* Đáp án: Giúp cá nhận biết những kich thích về áp lực, tốc độ dòng nước và vật cản.
Câu 7: Hãy nêu đặc điểm chung của lớp cá?
* Đáp án: Cá là những ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước, bơi bằng vây, hô
hấp bằng mang, cá có 1 vòng tuần hoan, tim 2 ngăn chứa máu đỏ thầm, máu đi nuoi cơ thể
là máu đỏ tươi, thụ tinh ngoài và là ĐV biến nhiệt
3 Mức độ vận dụng
Câu 1 : Cho những ví dụ nêu ảnh hưởng của điều kiện sống khác nhau đến cấu tạo cơ thể và
tập tính của cá?
* Đáp án: - Ở tầng mặt, thiếu nơi ẩn náu có mình thon dài, vây chẵn phát triển bình thường,
khúc đuôi khỏe, bơi nhanh
- Ở tầng giữa và tầng đáy, nơi ẩn náu thường nhiều, thân tương đối ngắn, vây bụng, vây ngực phát triển bình thường, khúc đuoi yếu, bơi chậm
- Trong những hốc bùn đất ở đáy thường có thân rất dài, vây ngực và vây bụng tiêu biến, khúc đuôi nhỏ, bơi rất kém
Trang 4Câu 2: Cá có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người?
* Đáp án:
- Ích lợi: + Nguồn thực phẩm giàu đạm: Cá chep, cá trắm
+ Nguồn dược liệu: Dầu gan cá thu, nhám, nội quan cá nóc
+Nguyên liệu trong công nghiệp: Dùng đóng giày, làm cặp : Da cá nhám
+ Diệt bọ gậy của muỗi truyền bệnh và ăn sâu bọ hại lúa: cá cờ
+Xương cá, bã mắm làm phân bón
- Tác hại: Gây ngộ độc chết người: Nội quan cá nóc
Câu 3: Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn trứng ? Ý
nghĩa?
* Đáp án: Vì thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp được trứng để thụ tinh ít, vì sự thụ tinh xảy
ra ở môi trường trong nước không được an toàn do bị kẻ thù ăn, hoặc điều kiện trong môi trường nước không phù hợp với sự phát triển
- Ý nghĩa: Để duy trì nòi giống
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, máy chiếu, hình ảnh
- Chia nhóm học sinh : 6 hs/ nhóm
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK, vở ghi, giấy bút
- Tìm hiểu thông tin về cá
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
B1: GV cho học sinh quan sát cá chép bơi trong chậu
B2: GV gọi đại diện 2 hs vận dụng hiểu biết của mình trả lời câu hỏi:
? Đây là con cá gì?
? Nó thường sống ở đâu?
Dự kiến kết quả phần khởi động:
- HS1: trả lời đúng hoặc sai
- HS2: trả lời đúng
B3: GV giới thiệu chung về ngành động vật có xương sống Giới thiệu vị trí của các lớp cá
và giới hạn nội dung bài nghiên cứu 1 đại diện của các lớp đó là cá chép
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Nội dung 1 : CÁ CHÉP
Ngày dạy : Hoạt động 1:10p
Đời sống của cá chép
- GV yêu cầu HS đọnghiên cứu thông tin
trong sgk, thảo luận các câu hỏi sau:
? Cá chép sống ở đâu? thức ăn của chúng là
gì?
? Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt?
- GV cho HS tiếp tục thảo luận và trả lời:
? Đặc điểm sinh sản của cá chép?
- Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của
cá chép lên tới hàng vạn?
- Số lượng trứng nhiều như vậy có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về đời sống của
- HS tự thu nhận thông tin SGk trang 102, thảo luận tìm câu trả lời
+ Sống ở hồ, ao, sông, suối
+ Ăn động vật và thực vật
+ Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
+ Cá chép thụ tinh ngoài nên khả năng trứng gặp tinh trùng ít (nhiều trứng không được thụ tinh)
+ Ý nghĩa: Duy trì nòi giống
- 1 vài HS phát biểu, các HS khác nhận xét,
Trang 5cá chép bổ sung.
Tiểu kết :
- Môi trường sống: nước ngọt
- Đời sống:
+ Ưa vực nước lặng + Ăn tạp
+ Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng + Trứng thụ tinh phát triển thành phôi.
Hoạt động 2:Cấu tạo ngoài (25p)
a Cấu tạo ngoài.
*) Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu cá chép sống đối
chiếu với hình 31.1 trang 103 SGK và nhận biết
các bộ phận trên cơ thể của cá chép
- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài, gọi HS trình
bày
- GV giải thích: tên gọi các loại vây liên quan
đến vị trí của vây
*) Vấn đề 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo thích
nghi với đời sống
- GV yêu cầu HS quan sát cá chép đang bơi
trong nước, đọc kĩ bảng 1 và thông tin đề xuất,
chọn câu trả lời
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng điền
- GV nêu đáp án đúng: 1B, 2C, 3E, 4ª, 5G
- Gọi 1 vài HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo
ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội
- HS bằng cách đối chiếu giữa mẫu vật và hình vẽ, ghi nhớ các bộ phận cấu tạo ngoài
- Đại diện nhóm trình bày các bộ phận cấu tạo ngoài trên tranh
- HS làm việc cá nhân với bảng 1 SGK trang 103
- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm điền bảng phụ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận
Tiểu kết:Cấu tạo ngoài:
- Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở dưới nước:
+ Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc: giảm sức cản của nước khi bơi + Vảy là những tấm xương mỏng xếp với nhau như hình ngói lợp, được phủ bởi lớp da tiết chất nhày: giúp cá dễ cử động theo chiều ngang và giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước.
+ Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước: màng mắt không bị khô
+ vây cá có các tia vây dduwwocj căng bởi da mỏng, khớp với thân: di chuyển và điều chỉnh sự thăng bằng.
b Chức năng của vây
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tinh sgk và
trả lời câu hỏi sau:
- Vây cá có chức năng gì?
- Nêu vai trò của từng loại vây cá?
- HS đọc thông tin SGK trang 103 và trả lời câu hỏi:
- Vây cá như bơi chèo, giúp cá di chuyển trong nước
+ Vây đuôi: Di chuyển về phía trước + Vây ngực, bụng; thăng bằng, bơi lên trên, xuống dưới, rẽ phải, trái
+ Vân hậu môn, vây lưng: giữ thăng bằng theo chiều dọc, cá bơi không bị nghiêng
Trang 6- Gv nhận xét, cho hs làm bài tập/104
- Gv đưa ra đáp án chuẩn
ngả
- Cá nhân hoàn thành bài tập
- Đọc nhanh két quả
Tiểu kết :
- Vai trò của từng loại vây cá
+ Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống.
+ Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc.
+ Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá.
NỘI DUNG 2:
THỰC HÀNH: MỔ CÁ
Ngày dạy:
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành: 5p
- GV phân chia nhóm thực hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
- Nêu yêu cầu của tiết thực hành (như SGK)
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành (4 bước) Bước 1: GV hướng dẫn quan sát và thực hiện viết tường trình: 5p
a Cách mổ:
- GV trình bày kĩ thuật giải phẫu (như SGK trang 106) chú ý vị trí đường cắt để nhìn rõ nội quan của cá)
- Biểu diễn thao tác mổ (dựa vào hình 32.1 SGK)
- Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự nhiên của các nội quan chưa gỡ
b Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ
- Hướng dẫn HS xác định vị trí các nội quan
- Gỡ nội quan để quan sát rõ các cơ quan (như SGK)
- Quan sát mẫu bộ não cá và nhận xét màu sắc và các đặc điểm khác
c Hướng dẫn viết tương trình
- Hướng dẫn HS cách điền vào bảng các nội quan của cá
+ Trao đổi nhóm nhận xét vị trí, vai trò các cơ quan
+ Điền ngay vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ quan
+ Kết quả bảng 1 đó là bản tường trình bài thực hành
Bước 2: Thực hành của học sinh: 15p
- HS thực hành theo nhóm 4-6 người
- Mỗi nhóm cử ra:
+ Nhóm trưởng: điều hành chung
+ Thư kí: ghi chép kết quả quan sát
- Các nhóm thực hành theo hướng dẫn của GV:
+ Mổ cá: lưu ý nâng mũi kéo để tránh cắt phải các cơ quan bên trong
+ Quan sát cấu tạo trong: quan sát đến đâu ghi chép đến đó
- Sau khi quan sát các nhóm trao đổi, nêu nhận xét vị trí và vai trò của từng cơ quan, điền bảng SGK trang 107
Bước 3: Kiểm tra kết quả quan sát của HS: 5p
- GV quan sát việc thực hiện những sai sót của HS khi xác định tên và vai trò của từng cơ quan
- GV thông báo đáp án chuẩn, các nhóm đối chiếu, sửa chữa sai sót
Bảng 1: Các cơ quan bên trong của cá
- Mang (hệ hô hấp) Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu gồm các lá manggần các xương cung mang – có vai trò trao đổi khí.
- Tim (hệ tuần hoàn) Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để đẩy
Trang 7máu vào động mạch – giúp cho sự tuần hoàn máu.
- Hệ tiêu hoá (thực
quản, dạ dày, ruột, gan) Phân hoá rõ rệt thành thực quản, dạy dày, ruột, có gan tiết mậtgiúp cho sự tiêu hoá thức ăn
- Bóng hơi Trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi dễ dàng
trong nước
- Thận (hệ bài tiết) Hai dải, sát cột sống Lọc từ máu các chất không cần thiết đểthải ra ngoài.
- Tuyến sinh dục (hệ
sinh sản)
Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản
- Não (hệ thần kinh) Não nằm trong hộp sọ, ngoài ra còn tuỷ sống nằm trong cáccung đốt sống, điều khiển, điều hoà hoạt động của cá.
NỘI DUNG 3:
ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CÁ
Ngày day:
* Hoạt động 1: 15P
ĐA DẠNG VÈ THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
*) Đa dạng về thành phần loài
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trả lời câu hỏi
sau:
+ Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá
sụn và lớp cá xương?
* Đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát H34.1-7 SGK →
hoàn thành bảng SGK tr.111 vào trong vở bài
tập
- GV treo bảng phụ gọi HS lên chữa bài
- GV chốt lại bằng bảng chuẩn
- GV cho HS thảo luận
+ Điều kiện sống ảnh hưởng tới cấu tạo ngoài
của cá như thế nào?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Mỗi HS tự thu thập thông tin nêu được:
+ Đặc điểm cơ bản phân biệt 2 lớp: là bộ xương
- HS quan sát hình đọc kĩ chú thích hoàn thành bảng vào trong vở bài tập của mình
- HS điền bảng lớp nhận xét bổ sung
- HS đối chiếu sữa chữa sai sót nếu có
- HS ảnh hưởng đến hình dạng thân , đuôi, khả năng di chuyển
Tiểu kết: Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống
*) Đa dạng về thành phần loài
- Số lượng loài cá lớn
- Cá gồm:
+ Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn
+ Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương
*) Đa dạng về môi trường sống
- Điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá
* Hoạt động 2: 15P ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁ
- GV cho HS thảo luận
? Nêu đặc điểm chung của lớp cá về môi
trường sống, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp,
hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và nhiệt độ
cơ thể?
- Cá nhân nhớ lại kiến thức bài trước thảo luận nhóm
- Đại dịên nhóm trình bày đáp án nhóm khác bổ sung
- HS thông qua các câu trả lời rút ra đặc điểm
Trang 8- GV gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung
của cá
chung của cá
Tiểu kết:*) Đặc điểm chung của cá
- Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:
+ Bơi bầng vây hô hấp bằng mang
+ Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
+ Thụ tinh ngoầi
+ Là động vật biến nhiệt
* Hoạt động 3: 5P VAI TRÒ CỦA CÁ
- GV cho HS thảo luận:
+ Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống
con người?
+ Mỗi vai trò lấy VD minh họa
+ Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ta
cần phải làm gì?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- GV giới thiệu vai trò nghề nuôi cá đối với
kinh tế nước ta
- HS thu thập thông tin SGK và hiểu biết của bản thân trả lời
- Một vài HS trình bày lớp bổ sung
Tiểu kết:*) Vai trò của cá
- Cung cấp thực phẩm
- Nguyên liệu chế biến thuốc chữa bệnh
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
- Diệt bọ gậy, sâu bọ có hại.
3 Luyện tập
- GV cho hs đọc các kết luận sgk
- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của chủ đề
4 Vận dụng
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Cá chép sống ở môi trường nào?
A Môi trường nước lợ B Môi trường nước ngọt
C Môi trường nước mặn D Môi trường nước mặn và Môi trường nước lợ Câu 2: Thân cá chép có hình gì?
Câu 3: Hình dạng thân và đuôi cá chép có tác dụng gì đối với đời sống của nó?
A Giúp cá bơi lội dễ dàng, giảm sức cản của nước
B Giúp cá điều chỉnh được thăng bằng
Câu 4: Cấu tạo ngoài của cá chép như thế nào?
A Thân hình thoi dẹp bên, mắt không có mi mắt, có 2 đôi râu
B Thân hình thoi dẹp bên, mắt không có mi mắt, có 2 đôi râu
C Cá có vây: vây chẵn và vây lẻ
D Tất cả các nhận định sau đều sai
Câu 5 : Cơ quan đường bên ở cá chép có tác dụng gì?
A Biết được các kích thích do áp lực nước
B Biết được tốc độ nước chảy
C Nhận biết các vật cản trong nước
D Biết được các kích thích do áp lực nước Biết được tốc độ nước chảyNhận biết các vật cản trong nước
Câu 6 : Hãy khoanh tròn vào các câu đúng trong các câu sau:
Trang 9A Khi bơi cá uốn mình, khúc đuôi mang vây đuôi đẩy nước làm cá tiến lên phía trước
B Vây lưng và vây hậu môn làm tăng diện tích dọc thân cá, giúp cá khi bơi không bị
nghiêng ngả
C Vây lưng cũng có tác dụng giúp cá rẽ trái hoặc rẽ phải
D Đôi vây ngực và đôi vây bụng, giữ thăng bằng cho cá, giúp cá bơi hướng lên hoặc hướng xuống, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng
Câu 7 : Vai trò của các đôi vây chẵn ở cá chép?
A Giữ thăng bằng cho cá khi bơi, đứng một chỗ
B Bơi hướng lên trên hoặc hướng xuống dưới
C Rẽ phải, rẽ trái, giảm vận tốc, dừng lại hoặc giật lùi
D Giữ thăng bằng cho cá khi bơi, đứng một chỗ Bơi hướng lên trên hoặc hướng xuống dưới Rẽ phải, rẽ trái, giảm vận tốc, dừng lại hoặc giật lùi
Câu 8 : Hệ thống cơ quan nào liên quan đến sự tạo thành bóng hơi?
A Hệ tuần hoàn
B Hệ hô hấp
C Hệ tiêu hoá
D Hệ bài tiết
5 Tìm tòi, mở rộng, sáng tạo
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu trước bài 35: Ếch đồng