Chủ đề thân mềm sinh 7 năm học 20202021 Dựa theo điều chỉnh nội dung chương trình dạy học mới của bộ năm học 2020 2021 tôi xây dưng chủ đề này bao gồm 4 đơn vị bài học 18,19,20,21.Mong được sự góp ý của các bạn để tài liệu hoàn thiện hơn
Trang 1CHỦ ĐỀ: THÂN MỀM
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:
1 Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 02 bài
- Bài 18: Trai sông.(Mục II Di chuyển- không dạy Mục III lệnh tr 64- không thực hiện)
- Bài 19: Một số thân mềm khác
- Bài 20: Thực hành – Quan sát một số thân mềm (Mục III.3 cấu tạo trong -không thực hiện)
- Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm (Mục I.lệnh trang 71,72-không thực hiện)
2 Mạch kiến thức
- Hình dạng, cấu tạo của trai sông
- Dinh dưỡng, sinh sản của trai sông
- Quan sát cấu tạo vỏ, cấu tạo ngoài của một số thân mềm
- Tìm hiểu về một số tập tính của mốt số đại diện thân mềm
- Thực hành quan sát trên mẫu vật cấu tạo vỏ và cấu tạo ngoài của một vài thân mềm thường gặp
- Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp 4 tiết
+ Tiết 19: Trai sông
+ Tiết 20: Một số thân mềm khác
+ Tiết 21: Thực hành – Quan sát một số thân mềm
+ Tiết 22: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
1 Mục tiêu chủ đề
1.1 Kiến thức
- Mô tả được các chi tiết cấu tạo ngoài và trong, đặc điểm sinh lí ( dinh dưỡng, sinh sản, tự vệ) của trai sông
- Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm
+ Cấu tạo của vỏ ốc, mai mực
+ Cấu tạo ngoài của ốc sên, trai sông, mực
+ Qua các tập tính sống của các đại diện
1.2 Kĩ năng
Trang 2- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, quan sát mẫu vật và tranh ảnh.
- Quan sát trên mẫu vật, tranh ảnh, video
- Rèn kĩ năng mổ động vật không xương
- Củng cố kĩ năng quan sát bằng kính lúp trên mẫu vật thật, cách so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật để quan sát, cách thu hoạch thể hiện kết quả ghi trên bản tường trình
- Tổng hợp kiến thức
- Thảo luận nhóm, quan sát
*Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát hình ảnh, mẫu vật thật
để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của một số loài thân mềm
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh, hình ảnh để tìm hiểu cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
1.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Thái độ làm việc tích cực, nghiêm túc, cẩn thận
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
1.4.1 Các năng lực chung
a Năng lực tự học
* Mục tiêu học tập chủ đề là:
- Học sinh tự xác định được đặc điểm cấu tạo , lối sống và tập tính của một số đại diện thân mềm
* Lập kế hoạch học tập để đạt mục tiêu đề ra
b Năng lực giải quyết vấn đề
- Được hình thành thông qua:
+ Quan sát mẫu vật thật, tranh ảnh, video
+ Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện
c Năng lực tư duy
+ Đặt câu hỏi khi gặp các vấn đề liên quan chủ đề
+ Ngọc trai hình thành như thế nào? Làm ngọc trai nhân tạo là gì
d Năng lực tự quản lí
Trang 3- Quản lí bản thân:
+ Thời gian : Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp
- Quản lí nhóm: Phân công công việc phù hợp với năng lực điều kiện cá nhân
e Năng lực giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, HS với người dân
f Năng lực hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
g Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Sử dụng sách báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan cấu tạo, tập tính của thân mềm
h Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: ngành thân mềm, trai sông,
- Trình bày bài báo cáo đúng văn phong, khoa học, rõ ràng, logic
1.4.2 Các kĩ năng khoa học
1.4.2.1 Quan sát: Quan sát các thân mềm trên tranh vẽ, mẫu vật, video…
1.4.2.2 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo, chức năng, hoạt động của trai sông
+ Sự hình thành lớp xà cừ và ngọc trai
+ Cách lấy thức ăn của trai và ý nghĩa với môi trường nước
1.4.2.3 Mổ thân mềm: Mổ trai sông.
1.4.2.4 Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại thân mềm
1.4.2.5 Vận dụng kiến thức :vào việc bảo vệ hoặc gây nuôi những loài có giá trị
kinh tế và bảo vệ môi trường
1.4.2.6 Đưa ra các tiên đoán nhận định: khu vực nào có trai sống là môi trường
nước không bị ô nhiễm (trai là loài chỉ thị độ sạch của nước)
1.4.2.7 Hình thành giả thuyết khoa học: có thể dùng trai để làm sạch môi
trường một số nơi có môi trường bị ô nhiễm
1.4.2.8.Đưa ra các định nghĩa : động vật thân mềm
2 Chuẩn bị của GV và HS.
2.1: Chuẩn bị của GV.
- Mẫu vật của một số thân mềm
- Khay mổ, bộ đồ mổ, chậu thủy tinh hoặc nhựa
Trang 42.2 Chuẩn bị của HS.
- Nghiên cứu nội dung chủ đề, sưu tầm tranh ảnh, tài liệu có liên quan
- Chuẩn bị: trai sông, ốc sên,
3 Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chuyên đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Trai sông - Nhận biết được
các đặc điểm của
vỏ, dinh dưỡng, sinh sản của trai sông
- Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm như thế nào? Trai chết thì vỏ mở, tại sao?
- Giải thích cơ chế giúp trai di chuyển được trong bùn
- Thế nào là dinh dưỡng thụ động?
- Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ? Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào mang
và da cá
- Xác định được các bộ phận trên mẫu vật
- Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy mùi khét, vì sao?
- Theo em trai
tự vệ bằng cách nào?
- Cách dinh dưỡng của trai
có ý nghĩa gì đối với môi trường nước?
- Làm thế nào xác định được tuổi của trai? Tập xác định tuổi trai trên mẫu vật
- Ngọc trai được hình thành như thế nào?
- Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà
tự nhiên có, tại sao?
Trang 5Một số thân
mềm
- Kể tên một số thân mềm khác?
- Tập tính của một số thân mềm
- Sự đa dạng trong cấu tạo và tập tính của thân mềm
- Ý nghĩa của những tập tính sinh tồn của một
số thân mềm
- Đặc điểm cấu tạo của trai ốc thích nghi với cách di chuyển chậm chạp, mực, bạch tuộc với cách di chuyển tích cực
- Đề xuất cách diệt ốc sên gây hại cây trồng dựa trên những hiểu biết về loài
- Tìm hiểu cách câu mực của người dân miền biển (thắp đèn)
Thực hành:
Quan sát
một số thân
mềm
- Đặc điểm cấu tạo vỏ của thân mềm?
- Xác định được các bộ phận trên hình
và hoàn thành chú thích các hình 20.1- 20.5
- Xác định các
bộ phận một
số đại diện trên mẫu vật
Đặc điểm
chung và vai
trò của
ngành thân
mềm
-Sự đa dạng của ngành thân mềm
- Giá trị thực tiễn của thân mềm
- Chứng minh sự
đa dạng của thân mềm
- Đưa ra tên các đại diện tương ứng với vai trò của thân mềm
- Rút ra đặc điểm chung của thân mềm
- Đề xuất biện pháp bảo vệ thân mềm
- Vì sao khả năng di chuyển của mực và ốc sên khác nhau lại cùng xếp vào ngành thân mềm
4.Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Mức 1: Nhận biết
Câu 1 Bộ phận nào điều chỉnh động tác đóng mở vỏ ở trai?
a Chân trai b Dây chằng ở bản lề
c Hai cơ khép vỏ và dây chằng ở bản lề d Cả a, c đúng
Trang 6Câu 2 Trai di chuyển ở trong bùn bằng cách nào?
a Chân trai thò ra, thụt vào b Trai hút và phun nước đẩy cơ thể đi
c Chân kết hợp với sự đóng mở của vỏ d Cả a, c đúng
Câu 3 Trai dinh dưỡng bằng hình thức nào?
a Dinh dưỡng thụ động b Dinh dưỡng chủ động
c Thẩm thấu qua bề mặt cơ thể d Cả a, b đúng
Câu 4 Ấu trùng trai nở ra sống ở đâu?
a Sống ở trong mang trai mẹ b Bám vào da và mang cá
c Sống ở đáy bùn ở sông d Cả a, b đúng
Câu 5 Hãy kể tên được một số đại diện thân mềm khác?
Câu 6: Đâu là tập tính tự vệ của ốc sên
a Bò chập chạm b Phun mực
c Đào lỗ đẻ trứng d Ẩn nấp, rình bắt con mồi
Câu 7: Thân mêm đa dạng về:
a Số lượng loài b Môi trường sống của các đại diện
c Kích thước, tập tính các loài trong ngành d Cả a, b,c đúng
Mức 2: Thông hiểu
Câu 1 Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm như thế nào? Trai chết thì
vỏ mở, tại sao?
Câu 2 Chứng minh sự đa dạng của ngành thân mềm?
Câu 3 Thế nào nào là kiểu dinh dưỡng thụ động?
Câu 4 Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ? Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá
Câu 5 Hãy nêu đặc điểm cấu tạo vỏ của thân mềm?
Câu 6:Đặc điểm cấu tạo của trai ốc thích nghi với cách di chuyển chậm chạp, mực,
bạch tuộc với cách di chuyển tích cực?
Câu 7: Thân mềm có giá trị thực tiễn gì? Theo em cần có những biện pháp nào để bảo vệ những thân mêm có giá trị?
Mức 3: Vận dụng thấp
Câu 1 Hãy xác định được các bộ phận cấu tạo vỏ và cấu tạo ngoài của trai, ốc trên mẫu vật?
Trang 7Câu 2 Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy mùi khét, vì sao?
Câu 3 Theo em trai tự vệ bằng cách nào?
Câu 4 Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa gì đối với môi trường nước?
Câu 5 Xác định được các bộ phận trên hình và hoàn thành chú thích các hình 20.1- 20.5 trong SGK
Mức 4: Vận dụng cao
Câu 1.Vòng tăng trưởng của trai có ý nghĩa gì?
Câu 2 Ngọc trai được hình thành như thế nào?
Câu 3 Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao?
Câu 4 Quan sát mẫu vật chỉ ra được các bộ phận của vỏ ốc sên, cấu tạo ngoài cơ thể của trai, mực?
Tiết 19
Ngày soạn :23/10/2020 Ngày dạy : 30/11/2020
CHỦ ĐỀ THÂN MỀM (tiết 1)
TRAI SÔNG I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát
- Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai
- Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có lợi
4 Định hướng phát triển năng lực.
-Năng lực tri thức sinh học : cấu tạo, hoạt đống sống và sinh sản của trai sông -Năng lực nghiên cứu khoa học : quan sát tranh, mẫu vật tìm hiểu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống của trai sông, thiết kế và thực hiện được thí nghiệm dinh dưỡng của trai sông
Trang 8-Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực tự quản lí, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp…
II CHUẨN BỊ
-Gv : Mẫu vỏ trai, mẫu trai, bô can nhựa
- HS :Mẫu vật: con trai, vỏ trai
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Khởi động/tình huống xuất phát(3’)
* Ổn định tổ chức (1’)
*Kiểm tra bài cũ (0’):
* Giới thiêu chủ đề (2’):- Ngành thân mềm có mức độ cấu tạo như giun đốt nhưng
tiến hóa theo hướng có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt Đại diện đầu tiên chúng tanghiên cứu là trai sông Vậy trai sông có các đặc điểm cấu tạo như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hình dạng, cấu tạo(20’)
1.Vỏ trai(10’)
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK
- GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ
trai trên mẫu vật
- GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm
như thế nào?
- Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có
mùi khét, vì sao?
- Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
- GV tổ chức thảo luận giữa các
nhóm
- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà
cừ óng ánh màu cầu vồng
- HS quan sát hình 18.1; 18.2, đọc thông tin SGK trang 62, quan sát mẫu vật, tự thu thập thông tin về vỏ trai
- 1 HS chỉ trên mẫu trai sông
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến Yêu cầu nêu được:
+ Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng, cắt
2 cơ khép vỏ
+ Mài mặt ngoài có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát, cháy có mùi khét
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
2.Cơ thể trai(10’)
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?
- GV giải thích khái niệm áo trai,
khoang áo
- Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc
điểm cấu tạo của trai phù hợp với
cách tự vệ đó?
- GV giới thiệu: đầu trai tiêu giảm
- HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểm cấu tạo cơ thể trai
- Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài
- Cấu tạo:
+ Ngoài; áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước
+ Giữa: tấm mang + Trong: thân trai
- Chân rìu
Hoạt động 2: Dinh dưỡng(9’)
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK,
thảo luận nhóm và trả lời:
+ Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến
cho miệng và mang trai?
+ Nêu kiểu dinh dưỡng của trai?
- GV chốt lại kiến thức
+ Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như
thế nào với môi trường nước?
Nếu HS không trả lời được, GV giải thích vai
trò lọc nước
- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành đáp án
- Yêu cầu nêu được:
+ Nước đem đến oxi và thức ăn + Kiểu dinh dưỡng thụ động
Kết luận:
- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ
- Oxi trao đổi qua mang
Hoạt động 4: Sinh sản(8’)
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
- Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển
thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
- Ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào
mang và da cá?
- GV chốt lại đặc điểm sinh sản
- HS căn cứ vào thông tin SGK, thảo luận và trả lời:
+ Trứng phát triển trong mang trai mẹ, được bảo vệ và tăng lượng oxi
+ Ấu trùng bám vào mang và da cá để tăng lượng oxi và được bảo vệ
Trang 10Kết luận:
- Trai phân tính.Thụ tinh ngoài
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng
3 Luyện tập(2’)
Câu 1 Bộ phận nào điều chỉnh động tác đóng mở vỏ ở trai?
a Chân trai b Dây chằng ở bản lề
c Hai cơ khép vỏ và dây chằng ở bản lề d Cả a, c đúng
Câu 2 Trai di chuyển ở trong bùn bằng cách nào?
a Chân trai thò ra, thụt vào b Trai hút và phun nước đẩy cơ thể đi
c Chân kết hợp với sự đóng mở của vỏ d Cả a, c đúng
Câu 3 Trai dinh dưỡng bằng hình thức nào?
a Dinh dưỡng thụ động b Dinh dưỡng chủ động
c Thẩm thấu qua bề mặt cơ thể d Cả a, b đúng
Câu 4 Ấu trùng trai nở ra sống ở đâu?
a Sống ở trong mang trai mẹ b Bám vào da và mang cá
c Sống ở đáy bùn ở sông d Cả a, b đúng
4 Vận dụng(2’)
- Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao?
-Tại sao lại nói trai là ‘máy lọc nước sống ’
- Giải thích tại sao những ao nhiều bùn hẩu (bùn loãng) khi thả trai sông chúng lại không sống được ?
5.Tìm tòi, mở rộng/ sáng tạo(1’)
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài
- Sưu tầm tranh, ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực
- -Tiết 20
Ngày soạn:23/10/2020 Ngày dạy:01/11/2020
CHỦ ĐỀ THÂN MỀM (tiết 2) Bài 19: MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC I.MỤC TIÊU
Trang 111 Kiến thức
- Học sinh trình bày được đặc điểm của một số đại diện khác của ngành thân mềm
- Thấy được sự đa dạng của thân mềm
- Giải thích được ý nghĩa của một số tập tính ở thân mềm
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu một số thân mềm
- Kĩ năng hợp tác nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục thái độ tỉ mỉ và ý thức bảo vệ các thân mềm có lợi
4 Định hướng phát triển năng lực.
-Năng lực tri thức sinh học : đặc điểm nhận biết một số đại diện của thân mềm
-Năng lực nghiên cứu khoa học : quan sát tranh ảnh tập tính và sự đa dạng của ngành thân mềm
-Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực tự quản lí, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp…
II CHUẨN BỊ
-GV : Tranh, video của một số thân mềm thường gặp (bạch tuộc, ốc sên, mực)
- HS : Sưu tầm tranh ảnh, video về hình ảnh và tập tính của các đại diện trong bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Khởi động/tình huống xuất phát(5’)
* Ổn định tổ chức (1’)
*Kiểm tra bài cũ (3’):
- Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của trai sông?
- Cách dinh dưỡng của trai có gì đặc biệt, điều đó có ý nghĩa gì đối với môi trường nước?
*ĐVĐ(1’): Ngoài trai sông ra em còn gặp đại diện nào khác của ngành thân mềm
không?Chúng có những đặc điểm gì giống và khác so với trai sông? Để làm rõ vấn
đề này cô và các em cùng tiến hành nội dung bài hôm nay
2 Hình thành kiến thức mới (35’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đại diện(18’)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 19SGK (1-5), - HS quan sát kĩ 5 hình và những