Chủ đề này gồm 4 bài trong chương IV – Phần I. Di truyền và biến dị Sinh học 9: Bài 22 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Bài 23 Đột biến số lượng nhĩêm sắc thể Bài 24 Đột biến số lượng nhĩêm sắc thể(Tiếp ) Bài 26 Thực hành nhận biết một vaiì dạng đột biến Số tiết học trên lớp 4 tiết.
Trang 1CHỦ ĐỀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 4 bài trong chương IV – Phần I Di truyền và biến dị - Sinh học 9:
Bài 22 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Bài 23 Đột biến số lượng nhĩêm sắc thể
Bài 24 Đột biến số lượng nhĩêm sắc thể(Tiếp )
Bài 26 Thực hành nhận biết một vaiì dạng đột biến
- Số tiết học trên lớp 4 tiết
II NỘI DUNG DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
1 Mục tiêu chủ đề: Sau khi học xong chuyên đề này , HS có khả năng: 1.1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được một số dạng đột biến cấu trúc NST
- Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con người
- Học sinh nắm được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST
- Giải thích cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n - 1) NST
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST
- Học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội thể và thể đa bội
- Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường và ứng dụng của thể đa bội trong chọn giống
- HS nhận biết một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai khác khác
về hình thái của thân lá, hoa quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh
- Nhận biết được một số hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hoặc trên tiêu bản hiển vi
1.2 Kĩ năng: Rèn được các kĩ năng sau:
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu và kênh hình
Trang 2- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai
- Rèn kĩ năng quan sát trên tranh và tiêu bản
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi
1.3 Thái độ
-Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong công việc, tính tỉ mỉ cẩn thận.
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành.
1.4.1.Các năng lực chung
a Năng lực tự học
b Năng lực giải quyết vấn đề
c Năng lực tự quản lí
d Năng lực giao tiếp
Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức)
e.Năng lực hợp tác
Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV
Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
g.Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành:thể đa bội, thể dị bội, tiêu bản
Mô tả mô hình đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic
h.Năng lực tính toán
Tính số lượng NST trong thể dị bội và thể đa bội
I, Năng lực tư duy
-Trình bày được cơ chế hình thành thể dị bội 2n + 1 và 2n – 1
k Năng lực liên hệ
Nhận biết một số thể dị bội trong tự nhiên dựa vào đặc điểm hình thái
1.4.2 Các kĩ năng khoa học
Kĩ năng sử dụng kính hiển vi để quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
2 Chuẩn bị của GV và HS 2.1 Chuẩn bị của GV
Trang 3-Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST
- Tranh cơ chế phát sinh thể dị bội 2n + 1 và 2n – 1
-Tiêu bảnhiển vi về bộ NST bình thường và bộ NST có hiện tượng mất đọan
-Tiêu bản bộ NST lưỡng bội , tam bội, tứ bội
- 2 kính hiển vi quang học
2.2 Chuẩn bị của HS
- Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật các kiểu đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST
3.Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo mục tiêu của chủ đề
Các nội
dung của
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1, Đột biến
cấu trúc
NST
-Nêu được khái niệm đột biến cấu trúc NST -Nhận biết các dạng đột biến cấu trúc NST -Nhận biết nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST
-Giải thích tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật
Giải bài tập nhận biết các dạng đột biến cấu trúc NST
Viết kí hiệu NST
trong giao tử đột biến
2, Đột biến
số lượng
NST
Nêu được khái niệm thể dị bội
và thể đa bội
- Nêu đặc điểm
và ứng dụng của thể đa bội trong chọ giống cây trồng
-Nêu được hậu quả của thể dị
-Trình bày được cơ chế phát sinh thể
dị bội -Nhận biết thể
dị bội, đa bội trong tự nhiên dựa vào đặc điểm hình thái
-Tính được số lượng NST trong tế bào của các dạng thể dị bội và thể đa bội
Viết kí hiệu NST các giao
tử n+1, n – 1 -Tính số hợp tử
dị bộ, số loại hợp tử dị bội -Viết kí hiệu NST của thể dị bội
Trang 43, Thực
hành: Nhận
biết một số
dạng đột
biến
-Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật
-Phân biệt được
sự khác nhau về hình thái của thân, lá, hoa, quả giữa thể lưỡng bội và thể
đa bội trên tranh ảnh
Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên tiêu bản hiển
vi NST
-Biết quan sát tiêu bản NST dưới kính hiển vi và nhận biết các dạng đột biến cấu trúc NST -Đếm được số lượng NST trên các tiêu bản của thể 3n, 4n
4.CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
1, Các dạng đột biến cấu trúc NST bao gồm:
A, Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn A, Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn
C, Đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn và mất đoạn D, Mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
2, Nguyên nhân tạo ra đột biến cấu trúc NST là:
A, Các tác nhân vật lí của ngoại cảnh B, Các tác nhân hóa học của ngoại cảnh
C, Các tác nhân vật lí và hóa học của ngoại cảnh
D, Hoạt động co xoắn và tháo xoắn của NST trong phân bào
3, Đột biến nào sau đây gây ra bệnh ung thư máu ở người
A,Mất đoạn đầu trên NST số 21 B, Lặp đoạn giữa trên NST số 23
C, Đảo đoạn trên NST giới tính X D, Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23
4, Hiện tượng dị bội thể là sự tang hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở:
A, Toàn bộ các cặp NST trong tế bào b, Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào
C, Chỉ xảy ra ở NST giới tính D, Chỉ xảy ra ở NST thường
5, Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng:
A, Thừa 2 NST ở 1 cặp tương đồng nào đó B, Thừa 1 NST ở 1 cặp tương đồng nào đó
Trang 5C, Thiếu 2 NST ở 1 cặp tương đồng nào đó D, Thiếu 1 NST ở 1 cặp tương đồng nào đó
6, Kí hiệu bộ NST nào đó sau đây dung để chỉ cho thể 3 nhiễm?
A, 2n + 1 b, 2n – 1 c, 2n + 2 d, 2n - 2
7, Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào:
A, Không có chứa bất kì NST nào B, Không có NST giới tính, chỉ
có NST thường
C, Không có NST thường, chỉ có NST giới tính d, Thiếu hẳn một cặp NST nào đó
8, Người bệnh Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng:
A, Có 3 NST ở cặp số 12 B, Có 1 NST ở cặp số 12
C, Có 3 NST ở cặp số 21 D, Có 3 NST ở cặp số 23
9, Đậu Hà Lan 2n = 24 Số lượng NST, trong tế bào sinh dưỡng của thể 3 nhiễm là:
A, 12 b, 24 c, 25 d, 36
10, Thể đa bội là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có:
A, Sự tăng số lượng NST xảy ra ở tất cả các cặp
b, Sự giảm số lượng NST xảy ra ở tất cả các cặp
C, Sự tăng số lượng NST xảy ra ở một số cặpnào đó
D, Sự giảm số lượng NST xảy ra ở một số cặp nào đó
11, Số lượng NST trong tế bào của thể 3n ở đậu Hà Lan là:
A, 14 b, 21 c, 28 d, 35 12,Cải củ có bộ NST bình thường 2n = 18 Trong một tế bào sinh dưỡng của củ cải, người ta đếm được 27 NST Đây là thể:
A, 3 nhiễm b, Tam bội(3n) c, Tứ bội Thể dị bội 2n - 1
Bài 1
Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE · FGH
Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu các gen trên NST; (·): tâm động
Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE · FG
- Xác định dạng đột biến
- Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở người thì gây hậu quả gì?
Bài 2 : Có 4 dòng ruồi giấm thu đượctừ 4 vùng địa lí khác nhau Phân tích trật tự
gen trên NST số 2 người ta thu được kết quả sau
Dòng 1: ABFEDCGHIK
Dòng 2: ABCDE FGHIK
Dòng 3: ABFEHGIDCK
Dòng 4: ABFEHGCDIK
Trang 61 Nếu dòng 3 là gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra 3 dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó
2 Cơ chế hình thành và hậu quả của loại đột biến nói trên
Bài3: Xác định các loại giao tử và tỷ lệ các loại giao tử của các cơ thể sau : AAa,
AAA, Aaa, aaa, AaBbb
Bài 4: Ở người, cặp gen dị hợp trên cặp NST 21 là Aa, cặp gen đồng hợp tử trên
cặp NST 23 là XEXE Khi giảm phân có hiện tượng đột biến dị bội cặp NST 23 xảy
ra ở lần phân bào thứ nhất của giảm phân Thành phần gen trong mỗi loại giao tử không bình thường sinh ra từ kiểu gen nói trên có thể như thế nào?
Bài 5
1, Một tế bào sinh trứng có kí hiệu bộ NST AaBbXX khi giảm phân tạo trứng, do đột biến trong giảm phân 1, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li, giảm phân 2 bình thường Hãy viết kí hiệu NST trong trứng có thể được tạo thành
2, Kí hiệu bộ NST của tế bào sinh tinh là AaBbXY Một nhóm tế bào sinh tinh trải qua giảm phân, cặp NST giới tính không phân li ở kì sau I Hãy viết kí hiệu NST của các tinh trùng có thể được tạo thành
Bài 26: Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV,
V) Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c) Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:
Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp
a) Xác định tên gọi của các thể đột biến trên? Cho biết đặc điểm của thể đột biến a?
b) Nêu cơ chế hình thành thể đột biến c?
5 CÁC GIÁO ÁN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
TUẦN 12
Tiết 23 Ngày soạn :17/11/2020
Ngày dạy : /11/2020
CHỦ ĐỀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ (Tiết 1) Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU
Trang 71.Kiến thức
- Học sinh trình bày được một số dạng đột biến cấu trúc NST
- Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST
2.Kĩ năng
-Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp, lắng nghe tích cực
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet để tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến
3.Thái độ
-Thấy được tác hại to lớn của đột biến.Từ đó ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường sống
4 Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực tri thức sinh học: khái niệm đột biến cấu trúc NST, các dạng đột biến cấu trúc NST, tính chất của đột biến cấu trúc NST
-Năng lực nghiên cứu khoa học: phân biệt các dạng đột biến cấu trúc NST, tìm hiểu nguyên nhân gây đột biến cấu trúc NST, những tác hại và lợi ích của đột biến cấu trúc NST trong đời sống , trong chọn giống và tiến hóa
- Năng lực hợp tác, năng lực tự học,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự quản lí, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo…
II CHUẨN BỊ
GV:Máy chiếu, máy tính
HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Khởi động/ tình huống xuất phát(5’)
* Ổn định tổ chức (1’)
*Kiểm tra bài cũ (3’)
- Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen?
- Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất?
*Giới thiệu chủ đề (1’)
- Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh về đột biến NST
Trang 8? Theo các em loại biến dị này có di truyền không ? Kể tên các biến dị mà em quan sát được trong thực tiễn
- GV: Biến dị xảy ra ở NST có vai trò gì trong đời sống ? Nguyên nhân phát sinh
và cơ chế biểu hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề này
2.Hình thành kiến thức mới (35’)
Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì?(17’)
- GV chiếu tranh H 22 và yêu cầu hs
quan sát, thảo luận , hoàn thành phiếu
học tập
- Lưu ý HS; đoạn có mũi tên ngắn,
màu thẫm dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị
biến đổi Mũi tên dài chỉ quá trình
biến đổi
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi 1
HS lên bảng điền
- GV chốt lại đáp án
- Quan sát kĩ hình, lưu ý các đoạn có mũi tên ngắn
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và điền vào phiếu học tập
- 1 HS lên bảng điền, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
Phiếu học tập:Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST
ST
T NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến
a Gồm các đoạn
ABCDEFGH
b Gồm các đoạn
ABCDEFGH
Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn
c Gồm các đoạn
ABCDEFGH
Trình tự đoạn BCD đảo lại thành DCB
Đảo đoạn
? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm
những dạng nào?
- GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn
có dạng đột biến chuyển đoạn
- 1 vài HS phát biểu ý kiến
Các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe và tiếp thu kiến thức
Kết luận: - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm các
dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất
của đột biến cấu trúc NST(15’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 9- Có những nguyên nhân nào gây đột biến
cấu trúc NST?
- Tìm hiểu VD 1, 2 trong SGK và cho biết
có dạng đột biến nào? có lợi hay có hại?
- Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của đột
biến cấu trúc NST?
- GV bổ sung: một số dạng đột biến có lợi
(mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa dạng
trong loài), với tiến hoá chúng tham gia
cách li giữa các loài, trong chọn giống
người ta làm mất đoạn để loại bỏ gen xấu ra
khỏi NST và chuyển gen mong muốn của
loài này sang loài khác
- HS tự nghiên cứu thông tin SGk và nêu được các nguyên nhân vật lí, hoá học làm phá vỡ cấu trúc NST
- HS nghiên cứu VD và nêu được
VD1: mất đoạn, có hại cho con người
VD2: lặp đoạn, có lợi cho sinh vật
- HS tự rút ra kết luận
- Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức
Kết luận:
- Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó
- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
3.Luyện tập(2’)
- GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến
- Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật?
4.Vận dụng(2’)
1.Sau khi học xong bài ‘ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể’, An nói rằng :‘ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây ra hậu quả xấu đối với sinh vật, đặc biệt là con người ‘ Bằng các kiến thức đã học, em hãy lấy ví dụ để chứng minh điều bạn An nói là đúng
2.Một NST có trình tự các gen phân bố:
A B C D E o F G H
Trang 10Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự:
A B C D E o F G
Xác định dạng đột biến Hậu quả ở người
+ Dạng đột biến:
Ta có: A B C D E o F G H -> A B C D E o F G
Do đột biến mất đoạn gen mang H -> dạng đột biến mất đoạn
+ Hậu quả : ở người mất đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây bệnh ung thư máu
3.Một NST có trình tự các gen phân bố:
A B C D E o F G H
Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự:
A B C B C D E o F G H
Xác định dạng đột biến Hậu quả gây ra đối với sinh vật
+ Dạng đột biến:
Ta có: A B C D E o F G H -> A B C B C D E o F G
Do đột biến một đoạn nào đó của NST lặp 1 lần hoặc nhiều lần -> dạng đột biến lặp đoạn
+ Hậu quả : Làm tăng hoạt tính a milaza ở lúa mạch
5.Tìm tòi, mở rộng/ sáng tạo(1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK
- Học sinh đọc trước và sưu tầm tài liệu chuẩn bị cho bài học tiếp theo
- Tìm hiểu bài tập dạng đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST
Tiết 24
Ngày soạn:17/11/2020
Ngày dạy: /11/2020
CHỦ ĐỀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ (Tiết 2) Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST
2.Kĩ năng
-Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp, lắng nghe tích cực