1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề lớp GIÁP xác

11 333 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 33,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề số 7 chương trình sinh học lớp 7 theo nội dung giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo năm học 2020 2021. Chủ đề gồm 2 đơn vị bài học : bài 22: Tôm sông và bài 24 Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác

Trang 1

CHỦ ĐỀ LỚP GIÁP XÁC (Từ tiết 23 đến tiết 24) Môn: Sinh học Khối 7

I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:

1 Mô tả chủ đề

Chủ đề này gồm 02 bài:

Bài 22 Tôm sông (Mục I.2 Các phần phụ tôm và chức năng và Mục I.3 Di chuyển - Khuyến khích học sinh tự đọc)

Bài 24 Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

2 Mạch kiến thức

- Hình dạng, cấu tạo ngoài tôm sông

- Dinh dưỡng, sinh sản của trai sông

- Tìm hiểu về một số đại diện giáp xác và tập tính của chúng

- Vai trò thực tiễn của ngành chân khớp

3 Thời lượng:

- Số tiết học trên lớp 2 tiết

+ Tiết 23: Tôm sông

+ Tiết 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

1 Mục tiêu chung của chủ đề:

1.1 Kiến thức:

+ Mô tả được cấu tạo và hoạt động sống của tôm sông

+ Nêu được khái niệm về lớp giáp xác

+ Học sinh nắm được vì sao tôm được xếp vào lớp giáp xác, ngành chân khớp

+ Nêu được các đặc điểm riêng của một số loài giáp các điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau

+ Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người

+ Trình bày được tập tính của một số giáp xác

1.2 Kĩ năng

Rèn luyện các kĩ năng sau:

+ Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật

+ Kĩ năng tìm kiếm thông tin

+Rèn kĩ năng quan sát cách di chuyển của tôm sông

1.3 Thái độ

- HS hăng say học tập, yêu thích bộ môn

- Yêu thiên nhiên và biết cách chăm sóc bảo vệ động vật

1.4 Định hướng phát triển năng lực

1.4.1 Các năng lực chung

a Năng lực tự học

Trang 2

- Học sinh nhận biết đời sống và cấu tạo ngoài tôm sông qua hoạt động quan sát mẫu vật

- Học sinh nhận biết được những động vật thuộc lớp giáp thông qua những đặc điểm của đại diện từ đó kiểm chứng được sự đa dạng của Giáp xác

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Học sinh giải quyết được những vấn đề của cá nhân, tổ nhóm mà giáo viên giao cho: nắm bắt được một số hoạt động sống, lấy các phần phụ của tôm trưng bày trên giấy, chỉ các nội quan trên mẫu mổ,

c Năng lực tư duy sáng tạo

- Phát huy được tính sáng tạo của học sinh trong thiết kế các tìm hiểu hoạt động sống của tôm,

- Vận dụng những hiểu biết của bản thân vào thực tiễn nuôi tôm, giáp xác, bảo vệ môi trường nước

d Năng lực tự quản lý

Quản lý bản thân: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác, biết cách thực hiện các thí nghiệm Chủ động trong quá trình thu thập tài liệu, in

ấn tài liệu, xác định đúng quyền, nghĩa vụ học tập chủ đề, chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thiện nhiệm vụ

Quản lí nhóm: phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân

e Năng lực giao tiếp:

-Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các hoạt động học tập nhóm, trình bày báo cáo, ngữ cảnh giao tiếp giữa học sinh với giáo viên và học sinh với học sinh

f Năng lực hợp tác

- Phát triển được năng lực làm việc nhóm, tạo uy tín với các bạn, hợp tác trong với giáo viên khi giáo viên yêu cầu thực hiện các lệnh, biết lắng nghe, chia sẻ và thống nhất quan điểm, kết luận

g Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Phát triển ngôn ngữ nói và viết thông qua trình bày, tranh luận thảo luận về tìm hiểu hoạt động sống của tôm và sự đa dạng của lớp giáp xác

- Phát triển thêm một số thuật ngữ sinh học cho học sinh (giáp xác, tên gọi một số phần phụ của tôm sông’)

h Năng lực ICT

- HS có khả năng tìm hiểu những vấn đề liên quan đến giáp xác (hoạt động sống, cấu tạo trong của tôm sông, các loài giáp xác khác’) từ góc độ khai thác thông tin trên mạng internet

1.4.2 Các kỹ năng chuyên biệt

- Quan sát: Quan sát hoạt động sống của tôm sông (màu sắc, tập tính, di chuyển, bắt mồi,

tự vệ’), quan sát nội quan trên mẫu mổ, quan sát để nhận biết một số giáp xác khác

- Phân loại: Phân loại nội quan, phân loại các giáp xác

Trang 3

- Thí nghiệm: thực các thí nghiệm để tìm hiểu hoạt động sống và cấu tạo trong của tôm

- Tìm mối liên hệ: học sinh tìm được mối liên hệ giữa những tập tính và đặc điểm cấu tạo

của tôm sông và một số giáp xác khác với môi trường sống từ đó giải thích một số hiện tượng thực tế

2 Chuẩn bị

2.1 Giáo viên :

- Máy tính, máy chiếu

-Mẫu vật: Tôm sông còn sống: 2 con Tranh H22 Bô can, đèn cồn, diêm, bộ đồ mổ, kính lúp

- Tranh phóng to hình 24 trong SGK (1-7) hoặc tranh ảnh sưu tầm

2.2 Học sinh : Tìm hiểu nội dung kiến thức theo mẫu phiếu học tập

Đặc điểm

Đại diện

Kích thước Cơ quan di

chuyển

Lối sống Đặc điểm khác

1 Mọt ẩm

2 Sun

3 Rận nước

4 Chân kiến

5 Cua đồng

6 Cua nhện

7 Tôm ở nhờ

- Sưu tầm tranh ảnh hoặc mẫu vật một số giáp xác thường gặp

- Mẫu tôm sông chuẩn bị theo nhóm

3 BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

1 Cấu tạo

ngoài và đời

sống

- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài cơ thể

- Đặc điểm môi trường

- Hoạt động của dinh dưỡng của tôm trong tự nhiên

- Giải thích một số tập tính trong sinh sản của tôm

- Vận dụng

trường trong nuôi tôm

-Bảo vệ môi trường nước

- Giải thích được vì sao tôm chết vỏ

chuyển màu

2.Đa dạng và

vai trò của

giáp xác

- Nhận biết được đại diện

trường sống

- sự đa dạng

- Nhận biết được lợi ích

và tác hại của giáp xác

- Giải thích một số hiện tượng trong nuôi thủy sản

- Đề ra biện pháp bảo vệ

đa dạng của Giáp xác

Trang 4

của giáp xác

4 HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.

4.1 Mức độ nhận biết

Câu1.Cơ thể tôm chia làm mấy phần chính

a, 1 phần

b, 2 phần

c, 3 phần

d, 4 phần

Câu 2 :Đặc điểm vỏ cơ thể của tôm sông là :

a, Cấu tạo bằng cutincun

b, Cấu tạo bằng xenlulozo

c, Cấu tạo bằng kitin

d Cấu tạo bằng canxi

Câu 3 : Màu sắc của vỏ tôm do yếu tố nào sau đây quyết định :

a, Môi trường sống

b, Giới tính của tôm

c, Thức ăn của tôm

d,Thời gian sống của tôm

Câu 4 : Số lượng đôi chân bơi của tôm sông là :

a, 5 đôi

b, 6 đôi

c, 7 đôi

d, 4 đôi

Câu 5: kể tên một số đại diện thường gặp của lớp giáp xác? Chúng có lối sống như thế nào?

4.2 Mức độ thông hiểu

Câu1.Ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm :

Câu 2 Vì sao tôm được gọi là động vật giáp xác?

Câu 3 Chứng minh giáp xác đa dạng và phong phú

Câu 4 Tại sao khi sơ chế tôm người ta phải rút bỏ chỉ sống lưng của tôm ( đối với tôm to) ?

Câu 5 Vì sao mọt ẩm chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt

Câu 6: Đố vui : Em cho biết câu đó sau nhắc đến loài vật nào? Giải thích những đặc điểm liên quan trong câu đố:

Đầu khóm trúc Lưng khúc rồng Sinh bạch tử hồng Xuân hạ thu đông

Trang 5

Bốn mùa đều có Câu 8: Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?

Câu 9: Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa gì?

4.3 Mức độ vận dụng thấp

Câu 1 Vì sao ở các ruộng nuôi tôm người ta thường có các bánh xe quay nước?

Câu 2 Tại sao địa phương chúng ta không có gia đình nào nuôi tôm?

Câu 3 Khi đi câu tôm hoặc cất vó tôm, để dụ tôm người ta thường rang cám gạo thơm rồi ném xuống?

Câu 4 Theo em mô hình nuôi tôm thương phẩm ở nhiều nơi đang làm có mặt trái nào không? Đề xuất biện pháp để khắc phục?

Câu 5 Chúng ta cần làm gì để bảo vệ đa dạng của giáp xác?

Câu 6 : Thế nào là tôm bấy?

Câu 7: Nhận biết các đại diện bằng cách nào

Câu 8: Tại sao khi rang tôm người ta thường mở vung cho tôm đỡ khai?

Câu 9: Hiện nay người ta không chỉ nuôi tôm mà còn nuôi cua ở địa phương em có nuôi cua không? em hay mô tả mô hình nuôi cua như thế nào?

4.4 Mức độ vận dụng cao

Câu 1 Vì sao khi kho tôm vỏ tôm bị đổi màu?

Câu 2: Giải thích hiện tượng tôm nổi lờ đờ (tôm ối) vào những ngày thời tiết thay đổi ( thời điểm chuyển giao giữa những ngày nắng và ngày mưa) ?

Câu 2 : Trong thực tế, thỉnh thoảng ta gặp những cá thể tôm (hoặc cua) có lớp vỏ ngoài rất mềm Bằng hiểu biết bản thân em hãy giải thích hiện tượng này

5.CÁC GIÁO ÁN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

TUẦN 12

Tiết 23 Ngày soạn:06/11/2020

Ngày dạy :13/11/2020

CHƯƠNG IV- NGÀNH CHÂN KHỚP CHỦ ĐỀ 7 : LỚP GIÁP XÁC (tiết 1)

Bài 22:TÔM SÔNG.

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giới thiệu các kiến thức sẽ tìm hiểu trong chủ đề

- Nắm được cấu tạo ngoài của tôm sông, hoạt động sống của tôm sông

- Học sinh nắm được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác

- Giải thích được các đặc điểm hoạt động sống của tôm

2 Kĩ năng

- Kĩ năng hợp tác nhóm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công

Trang 6

-Kĩ năng quản lí thời gian.

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học, thái độ tỉ mỉ khi quan sát mẫu vật

4 Định hướng phát triển năng lực

-Năng lực tri thức sinh học: cấu tạo ngoài, hoạt động dinh dưỡng và một số tập tính của tôm

-Năng lực nghiên cứu khoa học : quan sát mẫu vật nhận biết các bộ phận cấu tạo ngoài của tôm, cách dinh dưỡng của tôm, phân biệt được tôm đực tôm cái và ý nghĩa một số tập tính -Năng lực thực địa : sử dụng những hiểu biết đã sưu tầm được trong thực tế trả lời và giải thích một số tập tính hiện tượng liên quan tới tôm sông

-Năng lực tự quản lí, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,

II CHUẨN BỊ

+ GV: - Mẫu vật: tôm sông, bô can nhựa, đèn cồn, panh, thức ăn cho tôm

+ HS: Mỗi nhóm mang 2 tôm sống

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Khởi động/tình huống xuất phát(5’)

* Ổn định tổ chức (1’)

*Kiểm tra bài cũ (2’):

-Giáo viên cho học sinh giải câu đố phần câu hỏi cuối bài: “ Đầu khóm trúc……… ”

*Giới thiệu chủ đề(2’)

Chân khớp là một ngành có số lượng lớn, chiếm 2/3 số loài động vật đã biết.chúng có phần phụ phân đốt,khớp động với nhau Vì thế chúng gọi là chân khớp

Ngành chân khớp có 3 lớp lớn : Lớp giáp xác

Lớp hình nhện

Lớp sâu bọ

Lớp giáp xác sống ở nước ngọt,nước mặn,có cơ quan hô hấp là mang.các đại diện thường gặp là tôm,cua,cáy,rận nước,mọt ẩm Trong chủ đề này chúng ta tìm hiểu về đặc điểm đời sống và cấu tạo của lớp giáp xác thông qua đại diệm là tôm sông

2 Hoạt động thực hành

Hoạt động 1:Cấu tạo ngoài của tôm sông (15’)

*GV hướng dẫn nội dung quan sát:

*Quan sát cấu tạo ngoài :

+Vỏ cơ thể

- GV cho HS quan sát mẫu vật là con

tôm sông sống và chín kết hợp nội dung

thông tin SGK trang 74 tìm hiểu về cấu

-Thực hiện theo hướng dẫn- Đối chiếu mẫu vật với thông tin để kiểm tra đặc điểm của vỏ tôm

-Yêu cầu HS bóc một vài khoanh vỏ, nhận xét độ cứng?

- Cơ thể gồm 2 phần: đầu – ngực và

Trang 7

tạo vỏ tôm, các phần của cơ thể tôm.

- Gv thực hiện thí nghiệm chuyển màu

vỏ tôm bằng cách nướng tôm trên ngọn

lửa đèn cồn

- GV hướng dẫn HS về nhà tự tìm hiểu

nội dung mục I 2,3

bụng.

- Vỏ:+ Kitin ngấm canxi, tác dụng cứng che chở và là chỗ bám cho cơ

+ Có sắc tố giúp màu sắc giống của môi trường.)

- Yêu cầu HS quan sát mẫu tôm đối chiếu với tranh vẽ, phân biệt các phần

cơ thể

Kết luận:

- Cơ thể gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng, mỗi phần có nhiều phần phụ thực hiện các chức năng khác nhau

- Vỏ:+ Kitin ngấm canxi nên cứng , tác dụng che chở và là chỗ bám cho cơ

+ Có sắc tố giúp màu sắc giống của môi trường.)

Hoạt động 2:Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng của tôm sông (12’)

*GV hướng dẫn nội dung quan sát:

Quan sát hoạt động dinh dưỡng của tôm

sông.

- Dinh dưỡng: Cho vào trong bocan vài

hạt cơm hoặc 1 con giun nhỏ sau đó

quan sát cách bắt mồi , kết hợp việc sử

dung thông tin sgk tr 75 để nắm được

cách dinh dưỡng của tôm sông.Và trả lời

các câu hỏi:

+ Thức ăn của tôm là gì?

+ Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong

ngày?

+ Vì sao người ta dùng thính thơm để dụ

tôm?

+ Cơ quan nào của tôm thực hiện trao

đổi khí?

+ Tuyến bài tiết của tôm sông nằm ở

đâu?

-Thực hiện theo hướng dẫn

- Đối chiếu mẫu vật với thông tin để kiểm tra đặc điểm của vỏ tôm

- Thảo luận trong nhóm và điền nội dung

để trống trong bảng trang 75 SGK

_HS thả tôm trong bocan chứa nước và quan sát hoạt động di chuyển của tôm, sau đó ghi lai cách di chuyển của tôm

-Cho vào trong bocan vài hạt cơm hoặc

1 con giun nhỏ sau đó quan sát cách bắt mồi , kết hợp việc sử dung thông tin sgk

tr 75 để nắm được cách dinh dưỡng của tôm sông , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Kết luận:

+Tôm ăn tạp , kiếm ăn vào ban đêm.

+ Hệ tiêu hóa phân hóa: thức ăn tiêu hóa ở dạ dày, hấp thu ở ruột

+ Trao đổi khí qua mang

Trang 8

+ Bài tiết qua tuyến bài tiết nằm ở gộc đôi râu thứ hai

Hoạt động 3:Tìm hiểu về sinh sản của tôm sông (8’)

*GV hướng dẫn học sinh phân biệt :

tôm đực và tôm cái chủ yếu đựa vào

kích thước đôi càng

+ Quan sát một con tôm trứng để biết về

tập tính ôm trứng và bảo vệ trứng

Biết cách phân biệt tôm đực và tôm cái chủ yếu dựa vào kích thước đôi càng

- Tôm phân tính:+ Con đực: càng to

+ Con cái: ôm trứng)

- HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hướng dẫn

- HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó

Kết luận:

- Tôm phân tính

+ Con đực: càng to hơn con cái

+ Con cái có tập tính ôm trứng

- Đẻ trứng, sự phát triển trải qua nhiều lần lột xác

3.Luyện tập + Vận dụng (4’)

- Hoàn thành một số câu hỏi liên quan đến bài:

Câu1.Cơ thể tôm chia làm mấy phần chính

Câu 2 :Đặc điểm vỏ cơ thể của tôm sông là :

Câu 3 : Màu sắc của vỏ tôm do yếu tố nào sau đây quyết định :

a, Môi trường sống b, Giới tính của tôm

c, Thức ăn của tôm d,Thời gian sống của tôm

Câu 3 Các đôi chân bò của tôm sông có chức năng :

a, Định hướng và phát hiện mồi b, Lái và giúp tôm nhảy

c, Bắt mồi và bò d, Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng

Câu 4 : Số lượng đôi chân bơi của tôm sông là :

4 Tìm tòi, mở rộng/sáng tạo (1’)

Câu 1: Giải thích hiện tượng tôm nổi lờ đờ (tôm ối) vào những ngày thời tiết thay đổi ( thời điểm chuyển giao giữa những ngày nắng và ngày mưa) ?

Câu 2 : Trong thực tế, thỉnh thoảng ta gặp những cá thể tôm (hoặc cua) có lớp vỏ ngoài rất mềm Bằng hiểu biết bản thân em hãy giải thích hiện tượng này

- Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện của giáp xác

Trang 9

-Tiết 24

Ngày soạn :12/11/2020 Ngày dạy: /11/2020

CHỦ ĐỀ 7 : LỚP GIÁP XÁC (tiết 2) Bài 24: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh trình bày một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp

- Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi

4 Định hướng phát triển năng lực

-Năng lực tri thức sinh học: đa dạng và vai trò của lớp giáp xác

-Năng lực nghiên cứu khoa học: tìm hiểu về một số giáp xác thường gặp, nhận dạng qua quan sát tranh ảnh , video, tìm hiểu vai trò của chúng trong thực tế

-Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực thực địa, năng lực tự quản lí

II CHUẨN BỊ

1 GV: Máy tính, máy chiếu

-Phiếu học tập, bảng ghi nội dung phiếu học tập:

Đặc điểm

Đại diện

Kích thước Cơ quan di

chuyển

Lối sống Đặc điểm

khác

1 Mọt ẩm

2 Sun

3 Rận nước

4 Chân kiến

5 Cua đồng

6 Cua nhện

7 Tôm ở nhờ

-Tranh ảnh sưu tầm

2.HS: Nghiên cứu trước nội dung bài, kẻ phiếu học tập vào vở

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Khởi động/ tình huống xuất phát(5’)

* Ổn định tổ chức (1’)

*Kiểm tra bài cũ (3’)

Trang 10

-Kiểm tra bài thu hoạch của học sinh

* ĐVĐ (1’): GV cho HS chơi trò chơi nhanh trong vòng 3 phút: Các nhóm thi xem nhóm

nào viết được nhiều tên các loài giáp xác nhất bằng cách thảo luận rồi lên bảng viết tên các giáp xác, sau đó giáo viên chốt đội thắng

2.Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Một số giáp xác khác(18’)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 24

từ 1-7 SGK, và một số hình ảnh giáo

viên chiếu trên phông chiếu, đọc thông

báo dưới hình, hoàn thành phiếu học

tập

- GV gọi HS lên bảng điền trên bảng

- GV chốt lại kiến thức

- HS quan sát hình, đọc chú thích SGK trang 79, 80 ghi nhớ thông tin

- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên điền các nội dung, các nhóm khác bổ sung

Đặc điểm

Đại diện

Kích thước

Cơ quan di

2 Sun Nhỏ Đôi râu lớn Cố định Sống bám vào vỏ tàu

3 Rận nước Rất nhỏ Chân kiếm Sống tự do Mùa hạ sinh toàn con

cái

4 Chân kiến Rất nhỏ Chân bò Tự do, kí sinh Kí sinh: phần phụ

tiêu giảm

5 Cua đồng Lớn Chân bò Hang hốc Phần bụng tiêu giảm

6 Cua nhện Rất lớn Chân bò Đáy biển Chân dài giống nhện

7 Tôm ở nhờ Lớn Chân bò ẩn vào vào vỏ

ốc

Phần bụng vỏ mỏng

và mềm

- Từ bảng GV yêu cầu HS thảo luận:

- Trong các đại diện trên loài nào có ở

địa phương? Số lượng nhiều hay ít?

- Nhận xét sự đa dạng của giáp xác?

- HS thảo luận và rút ra nhận xét

+ Tuỳ địa phương có các đại diện khác nhau

+ Đa dạng:

Số loài lớn

Có cấu tạo và lối sống rất khác nhau

Kết luận:

- Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú

Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn(17’)

- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK - HS kết hợp SGK và hiểu biết của bản

Ngày đăng: 09/11/2020, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w