Các dự án trên đều gây tác động xấu đến môi trường nên theo Điểm c Khoản 1 Điều 18 Luật BVMT 2014 và căn cứ theo NĐ 40/2019 quy định đối tượng phải đánh giá tác động môi trường tại Phụ l
Trang 1BUỔI THẢO LUẬN THỨ 5 Bài tập 1: Năm 2018, dự án khu liên hợp gang thép và cảng biển của tập đoàn F Giai
đoạn 1, chủ đầu tư xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sản phẩm/năm và cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT Dự kiến chủ đầu tư phải hút cát để san lắp mặt bằng với tổng lượng vật liệu nạo vét là 12.000.000 m3 , thi công khu tái định cư cho 1.785 hộ dân, thi công đường ống cấp nước cho dự án từ hồ chứa nước thượng nguồn sông T lưu lượng khoảng 55.000 m3 nước/ngày đêm Giai đoạn
2, chủ đầu tư sẽ khởi công dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm
a Dự án nào thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM)? Tại sao?
Các dự án trên đều gây tác động xấu đến môi trường nên theo Điểm c Khoản 1 Điều 18 Luật BVMT 2014 và căn cứ theo NĐ 40/2019 quy định đối tượng phải đánh giá tác động môi trường tại Phụ lục II gồm:
- Xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sản phẩm/năm (mục 42)
- Cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT (mục 23)
- Hút cát để san lắp mặt bằng với tổng lượng vật liệu nạo vét là 12.000.000 m3 (mục 33)
- Thi công khu tái định cư cho 1.785 hộ dân nếu với tổng diện tích 5 ha trở lên (mục 3)
Trang 2- Dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm (mục 38).
- Dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước thượng nguồn sông T nếu dung tích hồ chứa từ 500.000 m³ nước trở lên (mục 30)
b Ai là người có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM? Tại sao?
Căn cứ theo Khoản 4 Điều 23 Luật BVMT 2014 thì thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM thuộc về UBND cấp tỉnh trên địa bàn mà tập đoàn F thực hiện các dự án:
- Cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT
- Dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước thượng nguồn sông T nếu dung tích hồ chứa từ 500.000 m³ nước trở lên
=> UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định và Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt
Căn cứ Khoản 1 Điều 25 Luật BVMT 2014 thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với 2 dự
án trên là Chủ tịch UBND cấp tỉnh
- Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Đối với dự án đầu tư xây dựng khu liên hợp sản xuất gang, thép có công suất 7,5 triệu tấn sản phẩm/năm là có công suất từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên: Khoản 8 Mục IV phụ lục III NĐ 40/ 2019
Đối với dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm là có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên: Khoản 5 Mục IV phụ lục III NĐ 40/ 2019
=> Bộ tài nguyên và môi trường tổ chức thẩm định và Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phê duyệt
c Cho biết chủ đầu tư phải thực hiện những nghĩa vụ nào theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?
Trang 3Chủ đầu tư phải thực hiện những nghĩa vụ theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền là:
- Phí BVMT: Dự án làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường (Khoản 1 Điều 148 Luật BVMT 2014)
- Tiền phải trả cho sử dụng dịch vụ thu gom rác, quản lý chất thải nguy hại (Khoản 15 Điều 3 Luật BVMT 2014)
- Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên (Điều 2 TT 38/2015)
- Tiền phải trả cho sử dụng cơ sở hạ tầng (VD thuê hệ thống xử lý chất thải tập trung)
- Tiền sử dụng đất đối với khu vực tái định cư
d Nếu sau khi dự án đi vào hoạt động làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại cho người dân, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại có phải là nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền không? Tại sao?
Nếu sau khi dự án đi vào hoạt động làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại cho người dân, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại không phải là nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Vì nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc này là nghĩa vụ pháp lý, các chủ thể có quyền gây ô nhiễm trong phạm vi pháp luật cho phép và ngược lại, họ phải có nghĩa vụ trả tiền cho hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên, hành vi gây ô nhiễm còn trong giới hạn cho phép của pháp luật (hành vi hợp pháp)
Đối với hoạt động gây ô nhiễm môi trường cho người dân vượt quá phạm vi cho phép dẫn đến gây thiệt hại thì theo Điểm b Khoản 3 Điều 164 quy định “Tổ chức, cá nhân gây
ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do hành vi của mình gây ra”
=> Là một dạng trách nhiệm pháp lý, là biện pháp khắc phục cho hành vi trái pháp luật
do hành vi gây tác động cho môi trường
Bài tập 2: Ông A dự định đầu tư dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông
thường công suất 500 tấn/ ngày, đêm tại tỉnh H Theo kế hoạch, ông A nhập khẩu dây
Trang 4chuyển công nghệ từ nước ngoài và khai thác nước ngầm để phục vụ cho hoạt động của
cơ sở Ngày 12/10/2018, báo cáo đánh giá tác động môi trường về dự án trên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Tuy nhiên, do gặp một số vấn đề khó khăn về tài chính nên đến tháng 10/2019, ông A thay đổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K
a) Dự án trên có thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM) không? Tại sao?
Dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày đêm tại tỉnh H là dự án gây tác động xấu đến môi trường và thuộc danh mục quy định là
dự án phải ĐTM
CSPL: Điểm c Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường, Khoản 9 Nhóm II và Mục 40 Phụ lục II Nghị định 40/2019
- Tháng 10/2019, ông A thay đổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K Lúc này thì ông A phải thực hiện việc lập lại báo cáo ĐTM
CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường
b) Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt ĐTM? Tại sao?
Đây là dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày, đêm thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của Bộ tài nguyên và môi trường
=> Bộ tài nguyên và môi trường tổ chức thẩm định và Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phê duyệt
Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường, Mục 9 Phụ lục III Nghị định 40/2019
c) Những nghĩa vụ nào ông A phải thực hiện theo quy định pháp luật môi trường khi đầu tư cho dự án trên?
Trang 5- Phí bảo vệ môi trường: Dự án làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường (Khoản 1 Điều 148 Luật BVMT 2014)
- Tiền phải trả cho sử dụng cơ sở hạ tầng (VD đầu tư kết cấu hạ tầng, tthuê hệ thống xử lý chất thải tập trung)
- Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên (Điều 2 TT 38/2015)
- Tiền sử dụng đất làm cơ sở
Bài tập 3: UBND TP.HCM lập quy hoạch sử dụng đất 10 năm (từ 2020 - 2025).
1 Để Chính phủ phê chuẩn quy hoạch sử dụng đất nêu trên thì UBND TPHCM có phải lập báo cáo ĐMC không?
Theo Điều 3 Luật đất đai 2013: Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Quy hoạch 2017 : Quy hoạch tỉnh là quy hoạch
cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ
sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn
Theo đó, quy hoạch sử dụng đất của UBND TPHCM trong 10 năm thuộc trường hợp quy hoạch tình, Theo Điểm b Khoản 1 Điều 13 Luật BVMT 2014 và Mục 2.5 phụ lục I, nghị định 40/2019/NĐ-CP, quy hoạch tỉnh là một trong những đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược Như vậy, để chính phủ phê chuẩn quy hoạch sử dụng đất nêu trên thì UBND TPHCM phải lập báo cáo ĐMC
CSPL: Phụ lục I NĐ 40/2019
Trang 62 Giả sử trường hợp này phải báo cáo ĐMC thì UBND TPHCM có thể tự lập được không? Cơ quan có thẩm quyền thẩm định? Vì sao?
Theo Khoản 2 Điều 42 Luật đất đai 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh nên UBND TP HCM lập quy hoạch sử dụng đất ở TP HCM Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật BVMT 2014 quy định cơ quan được giao nhiệm
vụ xây dựng quy hoạch có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
=> UBND TP HCM có thể tự lập báo cáo ĐMC
CSPL: Khoản 1 Điều 14 Luật BVMT 2014
- UBND TPHCM là cơ quan phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, nên theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 16 Luật BVMT 2014, UBND TPHCM có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo ĐMC trên
CSPL: Điểm c Khoản 1 Điều 16 Luật BVMT 2014
Bài tập 4: Công ty TNHH X hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kim loại và sắt thép xây
dựng Do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất nên Công ty X muốn triển khai thực hiện
dự án xây dựng một nhà máy luyện kim ở địa bàn huyện HM, TP.H Để thực hiện dự án Công ty tiến hành nhập khẩu kim loại phế liệu từ nước ngoài về sử dụng
a) Công ty X có phải thực hiện ĐTM không? Vì sao?
Công ty X phải thực hện ĐTM
Vì dự án là xây dựng nhà máy luyện kim và nhập khẩu nguyên liệu là phế liệu là dự án gây tác động xấu đến môi trường (Khoản 9 Nhóm II Điều 2 NĐ 40/2019) và thuộc danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
CSPL: Điểm c Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ Môi Trường 2014 và Mục 42 Phụ lục II Nghị định 18/2015
b) Nếu có thì Công ty X muốn tự lập báo cáo ĐTM thì có được không? Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM nêu trên?
Công ty X tự lập báo cáo ĐTM được
Trang 7Vì đây là dự án thuộc Điểm c Khoản 1 Điều 18 nên chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường có quyền tự mình đánh giá tác động môi trường Kết quả đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo ĐTM
Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 3 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường 2014
- Theo Điểm a Khoản 5.3 Điều 1 NĐ 40/2019 và Khoản 8 Phụ lục III thì nếu dự án đầu
tư xây dựng nhà máy luyện kim công suất từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên thì trách nhiệm thẩm định báo cáo ĐTM thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Nếu dự án đầu tư xây dựng nhà máy luyện kim công suất dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm thì theo Điểm d Khoản 5.3 Điều 1 NĐ 40/2019 trách nhiệm thẩm định báo cáo ĐTM thuộc về UBND TP H
c) Giả sử trong quá trình thực hiện dự án Công ty X muốn đăng ký bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại cho dự án Công ty có phải thực hiện thêm thủ tục pháp lý nào về môi trường không? Vì sao?
Dự án đầu tư cán kéo kim loại là dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường theo Điểm c Khoản 1 Điều 18 Luật BVMT 2014 và nếu bổ sung thêm ngành nghề cán,
kéo kim loại có quy mô công suất từ 5000 tấn sản phẩm/ năm trở lên thì theo Mục 43 Phụ lục II NĐ 40/2019 thuộc danh mục phải ĐTM
Theo Điểm c Khoản 1 Điều 20 Luật BVMT 2014 thì nếu tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt thì phải thực hiện thủ tục lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nếu bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại có quy mô công suất < 2000 tấn sản phẩm/ năm: Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường => Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường
Cơ sở pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 20 , Khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ Môi Trường 2014
Trang 8d) Công ty X phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào về môi trường?
- Phí BVMT: Dự án làm phát sinh tác động xầu đối với môi trường (Khoản 1 Điều 148 Luật BVMT 2014)
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu: Khoản 31 Điều 3 NĐ 40/2018
- Tiền phải trả cho sử dụng dịch vụ quản lý chất thải nguy hại: Theo Khoản 13, 15 Điều 3 Luật BVMT 2014 thì luyện kim và nhập khẩu phế liệu có thể có các chất là chất thải nguy hại nên phải thực hiện quản lý chất thải nguy hại
Bài tập 5: Danh nghiệp tư nhân A (A) do ông H làm chủ hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh nhà hàng, quán nhậu hiện có một nhà hàng tại Quận 1 (nhà hàng này đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận kế hoạch BVMT) Ngày 24/01/2016, do muốn mở rộng quy mô kinh doanh nên ông H đã mở thêm một địa điểm kinh doanh cho DN A tại Quận
4 trên diện tích mặt bằng 500m2 để kinh doanh quán nhậu
a) Ông H có phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4 không? Vì sao?
Theo Điểm c Khoản 1 Điều 18, Khoản 1 Điều 29 Luật BVMT 2014 và Mục 105 Phụ lục
II NĐ 40/2019 thì dự án trên không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 18 Luật BVMT 2014 và là dự án mở rộng quy mô cơ sở kinh doanh có tổng quy mô, công suất tới mức tương đương dự án tại cột 4 phải lập kế hoạch BVMT
Ông A phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4
b) Kế hoạch BVMT trên có bắt buộc phải đăng ký không? Nếu đăng ký thì cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận? Cơ sở pháp lý?
Theo Điểm b Khoản 11.1 Điều 1 NĐ 40/2019 thì Dự án, phương án đầu tư mở rộng quy
mô các cơ sở kinh doanh có phát sinh lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới
500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả
cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I ban hành kèm theo Nghị định này
Trang 9=> Đăng ký.
Còn dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô các cơ sở kinh doanh có phát sinh không đáp ứng số lượng trên thì theo Khoản 11.2 Điều 1 NĐ 40/2019 thì được miễn thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
- Theo Điểm a Khoản 12.1 Điều 1 và Khoản 2 Phụ lục IV NĐ 40/2019 thì Dự án, phương đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh có phát sinh lượng nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 05 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 10.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Nghị định này thì cơ quan chuyên môn về BVMT cấp tỉnh có thẩm quyền xác nhận
- Theo Điểm b Khoản 12.1 Điều 1 NĐ 40/2019 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô các cơ sở kinh doanh có phát sinh lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I ban hành kèm theo Nghị định này
c) Tình tiết bổ sung: Để tiết kiệm chi phí nguyên liệu, ngày 10/06/2016 ông H đã đầu
tư thuê một diện tích đất có mặt nước 15 ha tại huyện X tỉnh K để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sảnnhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà hàng, quán nhậu của ông Hỏi dự án này phải lập báo cáo ĐTM hay kế hoạch BVMT? Vì sao?
Theo Khoản 1 Điều 29 Luật BVMT 2014 thì dự án nuôi trồng thủy sản không thuộc đối tượng đánh giá ĐTM nên là đối tượng lập kế hoạch BVMT
Bài t ậ p 6: Công ty cổ phần ô tô TH (gọi tắt là Công ty) là một doanh nghiệp chuyên sản
xuất, sửa chữa, lắp ráp ô tô có trụ sở tại tỉnh QN Do muốn mở rộng quy mô kinh doanh nên Công ty muốn mở một dự án đầu tư xây dựng một cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp ô
tô tại Quận TB, thành phố H nhằm sản xuất và phân phối ô tô cho các đại lý ở thành phố
Trang 10H và các tỉnh lân cận Do không am hiểu pháp luật môi trường nên Công ty muốn nhờ bạn tư vấn một số vấn đề có liên quan Cụ thể như sau:
a) Công ty có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hay không? Vì sao?
- Dự án này có nguy cơ tác động xấu đến môi trường và nếu dự án có công suất từ 5000
xe máy/năm trở lên hoặc 500 ô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập báo cáo ĐTM
Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014, Mục 52 Phụ lục II NĐ40/2019
b) Giả sử sau khi được cấp phép hoạt động, trong quá trình sản xuất Công ty có phát sinh một lượng lớn chất thải nguy hại nhưng Công ty chưa biết phải xử lý như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật Cho biết Công ty sẽ phải thực hiện yêu cầu nào theo quy định của pháp luật môi trường? Công ty có thể làm gì để giải quyết khối lượng chất thải nguy hại phát sinh nêu trên, biết rằng hiện tại Công ty không có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại?
Công ty phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 93 Luật BVMT 2014 về điều kiện của cơ
sở xử lý chất thải và có giấy phép xử lý CTNH thì mới được xử lý CTNH: Khoản 2 Điều
90 Luật BVMT 2014
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH phải đăng ký chủ nguồn thải CTNH với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh CTNH: Công
ty phải đăng ký chủ nguồn CTNH theo hồ sơ và trình tự thủ tục quy định Điều 12, 13, 14
TT 36/2015
- Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về CTNH và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh Sở tài nguyên và môi trường nơi có cơ sở phát sinh CTNH là tỉnh QN và TP H: Khoản 1 Điều 90 Luật BVMT 2014
Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép xử lý CTNH quy định tại Điều 17 TT 36/2015/BTNMT