Biện pháp pháp lý bảo đảm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác vì biện pháp pháp lý quy định điều chỉnh hành vi xử sự của con người : - Biện pháp pháp lý quy định: + Quy định c
Trang 1Buổi thảo luận Số 01 MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT
Câu 1: Phân biệt luật môi trường và luật bảo vệ môi trường? Nêu ý nghĩa của việc phân biệt giữa định nghĩa môi trường theo nghĩa rộng và môi trường theo luật BVMT?
* Phân biệt luật môi trường và luật bảo vệ môi trường:
Khái niệm Là một lĩnh vực pháp luật gồm
tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
Luật BVMT bao gồm những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện
Trang 2phát sinh trực tiếp trong các hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ môi trường
môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Nguồn chủ
yếu
Tổng hợp các quy phạm các văn bản quy định về môi trường bao gồm luật bảo vệ môi trường
Luật bảo vệ môi trường 2014
Phạm vi điều
chỉnh
Tất cả lĩnh vực môi trường và bảo
vệ môi trường
Chủ yếu về bảo vệ môi trường với các quy phạm được quy định trong luật BVMT
Mục đích
Thứ nhất, thiết lập các cơ chế ích chung về một môi trường an toàn, lành mạnh và thoải mái
Thứ hai, bảo tồn các giống loài
Thứ ba, đảm bảo cho các viên chức chính quyền quyền hạn kiểm soát tính thân thiện môi trường trong các hoạt động quan trọng
Thứ tư, thúc đẩy việc chuẩn bị và thực hiện kế hoạch và thực hiện các cơ chế bảo vệ và thực thi; thứ năm, thiết lập các thủ tục xem xét khiếu nại
Giúp giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Nguyên tắc - Đảm bảo quyền của con người
được sống trong môi trường lành mạnh
- Thống nhất trong quản lí và bảo
vệ môi trường
Được quy định tại điều 4 LBVMT 2014:
1 Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá
Trang 3- Đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Coi trọng tính phòng ngừa
nhân
2 Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm quyền trẻ
em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành
3 Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải
4 Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia
5 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
6 Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường
7 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sử dụng thành phần môi trường,
Trang 4được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường
8 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
* Ý nghĩa của việc phân biệt giữa môi trường theo luật môi trường theo nghĩa rộng và môi trường theo luật BVMT:
- Tạo ra các nguyên tắc khác nhau để bảo vệ con người và cả môi trường sinh thái giúp cho con người được sống trong một môi trường trong lành
- Giúp cho sự quản lý và bảo vệ môi trường có thêm tính thống nhất đảm bảo cho sự phát triển bền vững từ đó có ý nghĩa nâng cao ý thức tự giác của con người trong việc bảo vệ môi trường
- Giúp cho con người có thể hiểu rõ hơn về môi trường các quan hệ về môi trường
Câu 2: Chứng minh biện pháp pháp lý là biện pháp bảo đảm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác.
Biện pháp pháp lý bảo đảm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác vì biện pháp pháp lý quy định điều chỉnh hành vi xử sự của con người :
- Biện pháp pháp lý quy định:
+ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức bảo vệ môi trường, cơ quan
có chức năng trong hoạt động môi trường
+ Quy định các chế tài xử phạt và khuyến khích : Trừng phạt về kinh tế đối với hành vi tác động có hại cho môi trường, khuyến khích về lợi ích kinh tế đối với những hành vi
Trang 5- Đảm bảo thực hiện các biện pháp còn lại:
+ Biện pháp chính trị: Nếu vấn đề chính trị, biện pháp chính trị chỉ được ghi nhận trong văn kiện Đảng mà không được ghi nhận, thể hiện thành các quy định pháp lý về luật môi trường thì sẽ khó thực thi
+ Biện pháp tuyên truyền – giáo dục: Quy định các quy tắc xử sự thì trong đó có tuyên truyền , giáo dục nâng cao nhận thức của cá nhân, tổ chức về tầm quan trọng của môi trường , về quyền lợi và trách nhiệm trong bảo vệ môi trường nhưng nếu không ai thực hiện thì phải có quy định luật về chế tài để đảm bảo xử lý những chủ thể không thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường
+ Biện pháp khoa học – công nghệ và biện pháp kinh tế: Nếu không có biện pháp bảo đảm ,hỗ trợ về thuế, ưu đãi về tài chính để các chủ thể thực hiện hoạt động thân thiện môi trường sẽ khó đảm bảo thực hiện hoạt động môi trường
VD: Nghị định 04/2009/ NĐ – CP quy định về ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí đối với hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác đối với hoạt động và sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ tương ứng cho các hoạt động đó theo quy định của Nghị định này
Nghị định 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường năm 2014: Quy định đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ có hoạt động về dịch vụ môi trường (Điều 30, 37, 39, 40)
=> Biện pháp lý điều chỉnh qua cả phạm vi của những biện pháp bảo vệ môi trường khác , nhằm bảo đảm việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác
Câu 3 : Phân tích nguyên tắc phát triển bền vững và cho ý kiến bình luận về sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của pháp luật Việt Nam
* Khái niệm: Khoản 4 Điều 3 LBVMT 2014.
Trang 6“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.”
=> Phát triển trên cơ sở duy trì được mục tiêu và cơ sở vật chất của quá trình phát triển Yêu cầu phát triển bền vững đòi hỏi việc tập trung xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách và chương trình hành động quốc gia, có sự tiếp cận mang tính tổng hợp và bảo đảm
sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế - xã hôi – môi trường để các nhu cầu xã hội, môi trường và kinh tế được tổng hoà và đáp ứng một cách cân đối với nhau.Phát triển bền vững đã trở thành quan điểm lãnh đạo của Đảng và nhà nước Thể hiện ở chỗ đó là ‘‘Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” và ‘‘Phát triển kinh tế-xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học”
* Cơ sở xác lập:
- Tầm quan trọng của môi trường và phát triển:
+ Phát triển là quy luật tất yếu cuộc sống
+ Môi trường là các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
=> Cả hai yếu tố đều có tầm quan trọng và có tác động đến con người
- Mối quan hệ tương tác giữa môi trường và phát triển:
+ Muốn thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường thì phải phát triển (đặc biệt là kinh tế) bằng các biện pháp trong đó có biện pháp kinh tế
+ Muốn thực hiện hoạt động phát triển thì phải bảo vệ môi trường: Vì nếu chỉ tập trung phát triển kinh tế thì cuộc sống người dân có thể ấm no, đầy đủ nhưng sống trong môi
Trang 7trường ô nhiễm, không trong lành thì sức khỏe bị ảnh hưởng rồi lại phải dùng tiền kiếm được để bù đắp lại cho sức khỏe nhưng sức khỏe cũng sẽ bị ảnh hưởng, giảm sút
=> Nếu thực hiện hoạt động phát triển mà không bảo vệ được môi trường thì sự phát triển cũng đi đến diệt vong, không có ý nghĩa
Nguồn gốc biến đổi môi trường cũng có một phần xuất phát từ kinh tế, các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các chất xả thải, các tác nhân ảnh hưởng môi trường
* Yêu cầu của nguyên tắc:
- Thứ nhất, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và BVMT: Phát triển bền vững về kinh tế là phát triển nhanh và an toàn, chất lượng Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người
Phát triển bền vững về xã hội được đánh giá bằng các tiêu chí, như HDI, hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, hưởng thụ văn hóa Ngoài ra, bền vững về xã hội là sự bảo đảm đời sống xã hội hài hòa; có sự bình đẳng giữa các giai tầng trong xã hội, bình đẳng giới; mức độ chênh lệch giàu nghèo không quá cao và có xu hướng gần lại; chênh lệch đời sống giữa các vùng miền không lớn
Phát triển bền vững về môi trường Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp, du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới,… đều tác động đến môi trường và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên Bền vững về môi trường là khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lượng môi trường sống của con người phải được bảo đảm Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nước, đất, không gian địa lý, cảnh quan Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thường xuyên được đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế
Trang 8=> Không quá xem trọng phát triển kinh tế mà bỏ nhẹ lợi ích môi trường và cũng không quá xem trọng bảo vệ môi trường mà xem nhẹ lợi ích kinh tế, phải có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kinh tế - xã hội – môi trường
- Thứ hai, hoạt động trong sức chịu đựng của trái đất
+ Tùy thuộc từng loại tài nguyên mà khai thác, sử dụng tài nguyên khác nhau cụ thể: Tài nguyên vĩnh viễn (mặt trời, thủy triều): Khai thác triệt để
Tài nguyên có thể phục hồi, tái tạo được (rừng): Khai thác trong giới hạn sự phục hồi, ngưỡng mà đủ để tái tạo, phục hồi tài nguyên đó
Tài nguyên không có khả năng phục hồi, tái tạo (than đá, dầu lửa): Tiết kiệm, vừa khai thác vừa tìm nguồn tài nguyên mới có thể thay thế
=> Sử dụng đúng cách nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không làm tổn hại hệ sinh thái và môi trường
Tạo ra các nguồn vật liệu và năng lượng mới
Ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ phù hợp với hoàn cảnh địa phương
+ Xả thải trong khả năng tự làm sạch môi trường:
Thể hiện trong quy định liên quan đến tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn kỹ thuật môi trường của tài nguyên thiên nhiên theo luật định
Thể hiện: PL VN đều có những quy định thể hiện nguyên tắc này
Khái niệm phát triển bền vững: Khoản 4 Điều 3 Luật BVMT 2014
Ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành: Điều
43 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”
BVMT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Chương VII Luật BVMT 2014
Trang 9 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường: Khi thực hiện các dự án đầu tư, kinh tề phải đảm bảo yếu tố môi trường: Chương XI Luật BVMT 2014
Biện pháp hỗ trợ về thuế, ưu đãi về tài chính để các chủ thể thực hiện hoạt động thân thiện môi trường: NĐ 04/2009 về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT
Bồi thường thiệt hại về môi trường: Điều 602 BLDS 2015, Chương XIX Luật BVMT 2014
Câu 4: Phân tích yêu cầu của nguyên tắc môi trường là thể thống nhất và bình luận
về sự thể hiện của nó trong phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường
ở Việt Nam.
- Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất Sự thống nhất của MT được thể hiện ở 2 khía cạnh:
Khía cạnh thứ 1: Sự thống nhất về không gian: MT không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính Bởi vì, thiệt hại về môi trường không chỉ giới hạn trong một quốc gia
Khía cạnh thứ 2: Sự thống nhất nội tại giữa các yếu tố cấu thành MT: Giữa các yếu tố cấu thành MT luôn có quan hệ tương tác với nhau, yếu tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổi của yếu tố khác
Ví dụ: sự thay đổi của rừng trên các lưu vực sông dẫn đến sự thay đổi về số lượng và chất lượng của nước trong lưu vực
Ví dụ: rừng nhiệt đới Việt Nam bị tàn phá có ảnh hưởng đến vùng Nam cực vì rừng không còn, lượng khí CO2 tăng lên, làm tăng lượng khí CO2 trên toàn cầu => nhiệt độ trái đất tăng => băng ở Nam cực tan ra, nước biển dâng lên, nhấn chìm đất liền., …
- Yêu cầu của nguyên tắc môi trường là thể thống nhất:
Yêu cầu thứ 1: Việc BVMT không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính Điều này có nghĩa là trên phạm vi toàn cầu các quốc gia cần phải có sự hợp tác để bảo vệ môi trường chung Trong phạm vi quốc gia, việc khai thác, BVMT phải đặt dưới sự quản
lý thống nhất của TW theo hướng hình thành cơ chế mang tính liên vùng, bảo đảm sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương
Yêu cầu thứ 2: Cần phải bảo đảm có mối quan hệ tương tác giữa các ngành, các văn bản quy phạm pháp luật trong việc quản lý, điều chỉnh các hoạt động khai thác và BVMT phù hợp với bản chất của đối tượng khai thác, bảo vệ Cụ thể:
Các văn bản quy phạm pháp luật về MT như Luật bảo vệ MT, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật tài nguyên nước… phải đặt trong một chỉnh thể thống nhất
Trang 10Trong phân công trách nhiệm quản lý nhà nước giữa các ngành, lĩnh vực phải đảm bảo phù hợp với tính thống nhất của MT theo hứơng quy hoạt động quản lý về môi trường về một đầu mối dưới sự quản lý thống nhất của Chính phủ
Hệ thống cơ QLNN về BVMT được tổ chức thống nhất ở Trung ương và địa phương, bảo đảm tính liên vùng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ QLNN về môi trường;
Nhiệm vụ, quyền hạn phải được phân định rõ ràng, không chồng chéo chức năng quản lý giữa các cơ quan QLNN;
Việc thành lập, kiện toàn cơ quan QLNN về môi trường theo quy định của Chính phủ Trong phạm vi quốc gia, việc khai thác, BVMT phải đặt dưới sự quản lý thống nhất của trung ương theo hướng hình thành cơ chế mang tính liên vùng, bảo đảm sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương Cần phải bảo đảm có mối quan hệ tương tác giữa các ngành, các văn bản quy phạm pháp luật trong việc quản lý, điều chỉnh các hoạt động khai thác và BVMT phù hợp với bản chất của đối tượng khai thác, bảo vệ
- Bình luận: Môi trường là một thể thống nhất của nhiều yếu tố vật chất khác nhau Vì vậy, trong việc quản lí và bảo vệ môi trường cần sự thống nhất và điều này được coi như
là một nguyên tắc của luật môi trường
Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất trong quản lí môi trường có một số đòi hỏi sau đây: + Các chính sách cũng như các quy định pháp luật về môi trường phải được ban hành với
sự cân nhắc toàn diện đến các yêu tố khác nhau của môi trường để việc điều chỉnh các quan hệ xa hội trong trong lĩnh vực này không bị phân tán và thiếu đồng bộ
+ Việc quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường được thực hiện dưới sự điều hành của một
cơ quan thống nhất (Chương XIV Luật BVMT 2014) Theo đó, “Chính phủ thống nhất quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước" (Điều 140 Luật bảo vệ môi trường năm 2014); "Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường" (Điều 141 Luật bảo vệ môi trường năm 2014)
Cụ thể hóa trách nhiệm QLNN về BVMT của Chính phủ theo hướng ngoài quy định thống nhất QLNN về BVMT trên phạm vi cả nước, Chính phủ có trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về BVMT ; quy định cụ thể về bảo vệ, cải thiện và giữ gìn môi trường, chỉ đạo giải quyết ô nhiễm, suy thoái môi trường, phát triển các hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường …; chỉ đạo kiện toàn hệ thống cơ quan QLNN về BVMT, phân công, phân cấp thực hiện chức năng QLNN về BVMT, bố trí các nguồn lực cho BVMT, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế
về BVMT và báo cáo Quốc hội về công tác BVMT, việc bố trí, sử dụng, huy động các nguồn lực cho BVMT